Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 62.01) của tác giả Phạm Quang Huy, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Việt tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (bảo vệ năm 2014), mang tiêu đề "Hoàn thiện hệ thống kế toán thu, chi ngân sách nhà nước tại Việt Nam".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngân sách nhà nước (NSNN) là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của quốc gia, đóng vai trò là công cụ điều chỉnh vĩ mô đối với nền kinh tế - xã hội, định hướng sản xuất, điều tiết thị trường và ổn định giá cả. Để vận hành và quản lý nguồn lực này, Nhà nước sử dụng công cụ phản ánh, ghi chép là hệ thống kế toán thu, chi NSNN.

Tại Việt Nam, công tác thu, chi ngân sách đã đạt được những kết quả trong việc huy động nguồn thu và phân bổ chi tiêu theo kế hoạch vĩ mô. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý vẫn bộc lộ một số tồn tại:

  • Hiện tượng thất thu ở một số khâu, lĩnh vực, sắc thuế và tình trạng lãng phí, thất thoát trong chi tiêu công;
  • Công tác ghi nhận thu, chi ngân sách còn phân tán, do nhiều cơ quan cùng thực hiện đồng thời, dẫn đến thiếu sự đồng bộ và nhất quán về mặt thông tin;
  • Hệ thống thông tin kế toán khu vực công hiện hành chủ yếu mới phục vụ việc tổng hợp và lập báo cáo quyết toán ngân sách năm nhằm đáp ứng yêu cầu điều hành của Quốc hội, chưa hình thành hệ thống Báo cáo tài chính (BCTC) hoàn chỉnh của một thực thể kinh tế để có thể hợp nhất ở cấp Chính phủ, phục vụ việc công khai minh bạch cho toàn xã hội kiểm tra, giám sát;
  • Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế (gia nhập WTO, Hiệp định thương mại Việt - Mỹ, cam kết với WB, IMF, ADB...) đòi hỏi thông tin tài chính nhà nước phải đảm bảo tính chuẩn mực, minh bạch, có thể so sánh và phù hợp với thông lệ quốc tế, cụ thể là Chuẩn mực Kế toán Công Quốc tế (IPSAS).

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình trong và ngoài nước trước đây chủ yếu nghiên cứu kế toán công nói chung hoặc kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN), chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, trực tiếp và có hệ thống về việc áp dụng IPSAS vào việc hoàn thiện hệ thống kế toán thu, chi NSNN tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định lỗ hổng trong các nghiên cứu trên thế giới và trong nước bằng việc hệ thống hóa các công trình về kế toán công và kế toán thu, chi ngân sách;
  2. Tổng quát hóa cơ sở lý luận liên quan đến khu vực công, quản trị tài chính công (PFM), kế toán thu, chi ngân sách và kinh nghiệm quản lý ngân sách trên thế giới, làm nền tảng đối chiếu với thực tiễn Việt Nam;
  3. Phân tích thực trạng hệ thống tài chính công, cơ cấu thu chi và chế độ kế toán thu, chi NSNN hiện hành tại Việt Nam; tiến hành khảo sát thực tế để kiểm chứng nhu cầu và tính khả thi của việc hoàn thiện hệ thống kế toán;
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp chung, giải pháp cụ thể và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán thu, chi NSNN phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam và từng bước tiếp cận chuẩn mực IPSAS.

Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

  • Giả thuyết nghiên cứu ($H_0$): "Việt Nam có thể và cần hoàn thiện hệ thống kế toán thu, chi ngân sách hiện hành."
  • Các câu hỏi nghiên cứu:
    • Q1: Các tác phẩm khoa học trong và ngoài nước đã có những công trình nào nghiên cứu về kế toán thu, chi ngân sách tại Việt Nam chưa?
    • Q2: Việt Nam có thể hoàn thiện kế toán thu, chi ngân sách dựa vào những nội dung lý luận nào và bài học kinh nghiệm tại những quốc gia nào trên thế giới?
    • Q3: Hệ thống kế toán thu, chi ngân sách tại Việt Nam hiện nay có những điểm tương đồng và khác biệt nào so với chuẩn mực kế toán công quốc tế?
    • Q4: Thực trạng của hệ thống kế toán thu, chi ngân sách nhà nước tại Việt Nam về quản lý thu chi ngân sách, hệ thống tài chính công và chế độ kế toán như thế nào?
    • Q5: Để hoàn thiện hệ thống kế toán thu, chi ngân sách nhà nước Việt Nam thì cần thực hiện những giải pháp và kiến nghị cụ thể nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kế toán thu, chi ngân sách nhà nước tại Việt Nam và việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam (các cơ quan quản lý tài chính, Kho bạc Nhà nước, cơ quan thu, đơn vị sử dụng ngân sách tại các tỉnh/thành) và nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế tại 5 khu vực địa lý trên thế giới.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về thu, chi ngân sách, nợ công, GDP giai đoạn 1998–2012/2013; dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2013–2014.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài.

Các công trình nghiên cứu ngoài nước

  • Khung lý thuyết kế toán công và trách nhiệm giải trình: Pallot (1992) nghiên cứu các nhân tố, khái niệm, phân loại chỉ tiêu trong khuôn mẫu lý thuyết kế toán khu vực công; Lapsley (1988) tổng quan về kế toán tài chính, trách nhiệm giải trình, hệ thống thông tin quản lý và kiểm toán khu vực công; Ball, Soare & Brewis (2012) chứng minh giá trị việc chuẩn hóa kế toán công theo hướng quốc tế; Chan (2005, 2010) phân tích vai trò của kế toán chính phủ đối với kỷ luật tài chính và mục tiêu giảm nghèo ở các nước đang phát triển; Malmmose (2012) phân tích vai trò kế toán quản trị trong khu vực công.
  • Hội tụ kế toán công và áp dụng chuẩn mực IPSAS: Quỹ Tiền tệ Quốc tế - IMF (2006) phân tích tính hội tụ kế toán công; Johan, Brecht & Caroline (2010) khảo sát mức độ chuyển đổi sang kế toán dồn tích theo IPSAS tại các chính phủ Châu Âu; Goddard (2010) tổng kết phương pháp nghiên cứu đa kiểu mẫu trong kế toán công; Lasse (2010) nghiên cứu chuẩn hóa lập và trình bày BCTC công; Ekrem (2012) phân tích tài chính công tại EU, Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ; Robinson & Edith (2013) đánh giá tính minh bạch và khung pháp lý kế toán công tại Nigeria.
  • Cải cách cơ sở kế toán từ tiền mặt sang dồn tích: Timoshenko & Adhikari (2010) so sánh quá trình chuyển đổi sang cơ sở dồn tích tại Nepal và Nga; Victoria (2004) nghiên cứu kế toán hợp nhất khu vực công tại Úc; Ali (2008) phân tích kế toán dồn tích tại Bắc Úc; Carlin (2003) nghiên cứu tranh luận về kế toán dồn tích và BCTC công; Zhou (2010) khảo sát phát triển kế toán tài chính công tại Hồng Kông; Shi (2011) nghiên cứu chuyển đổi kế toán thu chi ngân sách sang cơ sở dồn tích tại Trung Quốc.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu về kế toán nhà nước và tiếp cận IPSAS: Đặng Thái Hùng (2008, 2009) phân tích cơ sở lý luận tài chính nhà nước, kế toán nhà nước và tính cấp thiết ban hành chuẩn mực kế toán công Việt Nam; Phạm Văn Đăng (2008, 2011) phân tích điểm tương đồng, khác biệt giữa kế toán nhà nước Việt Nam với IPSAS và hệ thống tài khoản kế toán nhà nước; Mai Thị Hoàng Minh (2008) nghiên cứu về lập BCTC hợp nhất khu vực công theo IPSAS; Đoàn Xuân Tiên (2009) nghiên cứu bộ chuẩn mực IPSAS của IFAC và giải pháp xây dựng chuẩn mực kế toán công Việt Nam; Vũ Đức Chính (2010), Đặng Văn Thanh (2011) nghiên cứu về mô hình Tổng kế toán nhà nước và nâng cao tính minh bạch ngân sách; Lư Thị Thanh Nhàn (2011) nghiên cứu tổ chức kế toán đơn vị HCSN có hoạt động sản xuất kinh doanh; Hội thảo Bộ Tài chính (2007) xác định định hướng xây dựng chuẩn mực kế toán công quốc gia.
  • Nghiên cứu về quản lý và kiểm toán ngân sách: Đặng Văn Du (2008) nghiên cứu các công cụ giám sát NSNN; Lê Hùng Sơn (2009) nghiên cứu kiểm soát chi NSNN qua mô hình một cửa của KBNN; Đoàn Ngọc Xuân (2012) nghiên cứu đổi mới chính sách hệ thống NSNN; Nguyễn Văn Hồng (2007) đề xuất mô hình lập dự toán theo kết quả đầu ra; Nguyễn Hữu Phúc (2009), Trịnh Ngọc Sơn (2003) nghiên cứu kiểm toán và kiểm tra chi ngân sách; Trần Thị Ngọc Hân (2012), Lưu Trường Kháng (2013) nghiên cứu quy trình kiểm toán hoạt động và kiểm toán dự án đầu tư xây dựng của Kiểm toán Nhà nước.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Các nghiên cứu nước ngoài chủ yếu tập trung vào kế toán chính phủ tổng quát ở các quốc gia phát triển, chưa đi sâu vào hệ thống kế toán thu chi ngân sách cụ thể của một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam. Các nghiên cứu trong nước chủ yếu dừng lại ở kế toán đơn vị HCSN đơn lẻ, giới thiệu khái quát IPSAS, hoặc nghiên cứu riêng lẻ về kiểm toán/kiểm soát chi mà chưa tích hợp toàn diện mối quan hệ giữa quản trị tài chính công (PFM), mô hình Tổng kế toán nhà nước, chuyển đổi cơ sở kế toán dồn tích và lộ trình áp dụng IPSAS vào hệ thống kế toán thu, chi NSNN.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khu vực công (Public Sector): Tiếp cận định nghĩa theo Derbyshire (1987), Michigan Association of CPAs (1990), Longman (2012), Ball (2012) về tập hợp các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp công nhằm phân phối hàng hóa và dịch vụ công không vì mục tiêu lợi nhuận thuần túy.
  • Quản trị tài chính công (Public Financial Management - PFM): Áp dụng mô hình cấu trúc 4 thành phần của CIPFA (2013):
    1. Quản lý tài chính tổng thể (tính bền vững, huy động nguồn lực, phân bổ ưu tiên);
    2. Quản lý về mặt hoạt động (tính kinh tế, tính hữu hiệu, tính hiệu quả - 3E);
    3. Quản lý rủi ro hệ thống (tuân thủ pháp lý, kiểm soát, giám sát);
    4. Quản trị các bên liên quan (minh bạch, trách nhiệm giải trình với xã hội).
  • Mối quan hệ giữa PFM và kế toán thu, chi NSNN: Dựa trên mô hình của Stevens & Freinkman (2007) và Bill (2005) về chu trình 4 giai đoạn tương hỗ: lập dự toán $\rightarrow$ thực hiện ngân sách $\rightarrow$ ghi nhận, lập báo cáo $\rightarrow$ kiểm toán, quyết toán.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Công Quốc tế (IPSAS): Do Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Công Quốc tế (IPSASB) thuộc Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) ban hành, trọng tâm nghiên cứu:
    • Cơ sở kế toán: Kế toán trên cơ sở tiền (Cash basis) và Kế toán trên cơ sở dồn tích (Accrual basis);
    • Các chuẩn mực cốt lõi liên quan: IPSAS 01 (Trình bày báo cáo tài chính), IPSAS 22 (Công bố thông tin tài chính khu vực chính phủ), IPSAS 24 (Trình bày thông tin ngân sách trên báo cáo tài chính).
  • Các yếu tố cấu thành hệ thống kế toán: Ghi nhận (Recognition), Đánh giá/Đo lường (Measurement), Trình bày và công bố (Presentation and Disclosure), Kiểm soát thông tin, Kiểm soát nội bộ (Internal Control), Kiểm toán Nhà nước.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    KHUNG PHÂN TÍCH LUẬN ÁN                                         |
|                                                                                                    |
|  [Cơ sở lý luận & Thông lệ quốc tế]            [Thực trạng tại Việt Nam]                           |
|  - Khung PFM (CIPFA 2013)                      - Phân cấp quản lý NSNN & Luật NSNN                 |
|  - Chuẩn mực IPSAS (IPSASB/IFAC)               - Cơ sở kế toán tiền mặt / TABMIS                   |
|  - Kinh nghiệm EU & 5 khu vực địa lý           - Thực trạng chứng từ, sổ sách, BCTC                |
|               |                                                |                                   |
|               +-----------------------+------------------------+                                   |
|                                       |                                                            |
|                                       v                                                            |
|                        [Phương pháp nghiên cứu kết hợp]                                            |
|                        - Định tính: Phân tích pháp lý, so sánh                                     |
|                        - Định lượng: Khảo sát, Alpha, EFA, Chi-square                              |
|                                       |                                                            |
|                                       v                                                            |
|                       [Hệ thống giải pháp đồng bộ]                                                 |
|                       - Mô hình Tổng kế toán nhà nước                                              |
|                       - Chuyển đổi sang cơ sở dồn tích                                             |
|                       - Lộ trình áp dụng IPSAS & VPSAS                                             |
|                       - Thích ứng HTTTKT TABMIS & Kiểm soát                                        |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:

  • Phương pháp định tính:
    • Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật (Luật NSNN, Luật Kế toán, các thông tư, nghị định hướng dẫn);
    • Phương pháp lịch sử và logic để đánh giá quá trình phát triển của hệ thống kế toán công;
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu giữa chế độ kế toán thu, chi ngân sách hiện hành của Việt Nam với các quy định trong IPSAS và mô hình tổ chức kế toán của các quốc gia trên thế giới.
  • Phương pháp định lượng:
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo niên giám thống kê, báo cáo quyết toán NSNN của Bộ Tài chính, cơ sở dữ liệu của WB, IMF, Open Budget Index (OBI);
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với cán bộ, công chức, viên chức, kế toán viên và chuyên gia tại các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế, đơn vị sử dụng ngân sách trên nhiều tỉnh thành;
    • Kỹ thuật xử lý dữ liệu định lượng: Sử dụng phần mềm thống kê để đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha - Scale: ALL VARIABLES), kiểm định Chi-square kiểm tra mối liên hệ giữa các biến định tính, kiểm định nhị phân (Binary), và phân tích nhân tố khám phá EFA (Rotated Component Matrix) nhằm nhận diện và đo lường các nhân tố tác động đến hệ thống kế toán thu, chi NSNN.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án có tổng độ dài 180 trang, 8 hình vẽ, 22 bảng biểu, 6 phụ lục, chia làm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu về kế toán thu, chi ngân sách nhà nước (11 trang)

  • Hệ thống hóa bức tranh nghiên cứu trong và ngoài nước về kế toán công, kế toán chính phủ, kế toán dồn tích và chuẩn mực IPSAS;
  • Chỉ ra khoảng trống tri thức: Các nghiên cứu quốc tế thiếu sự liên hệ với bối cảnh cụ thể của Việt Nam; các nghiên cứu trong nước chưa giải quyết căn bản việc hoàn thiện kế toán thu chi ngân sách theo chuẩn mực quốc tế;
  • Thiết lập giả thuyết nghiên cứu $H_0$ và 5 câu hỏi nghiên cứu (Q1 - Q5) làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kế toán thu, chi ngân sách nhà nước và chuẩn mực kế toán công quốc tế (56 trang)

  • Làm rõ lý luận về khu vực công, 4 thành phần của hệ thống quản trị tài chính công (PFM) theo CIPFA (2013) và 9 bài học kinh nghiệm cải cách PFM theo IMF (2013);
  • Phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa PFM và kế toán thu, chi ngân sách qua mô hình chu trình ngân sách (Stevens & Freinkman, 2007);
  • Xác định bản chất, vai trò, mục tiêu kép của kế toán thu chi ngân sách (trách nhiệm giải trình minh bạch và cung cấp thông tin ra quyết định);
  • Phân tích các yếu tố nghiệp vụ cốt lõi: Điều kiện ghi nhận, nguyên tắc đo lường/đánh giá, nguyên tắc trình bày BCTC, cơ chế kiểm soát thông tin, kiểm soát nội bộ và kiểm toán nhà nước;
  • Phân tích cấu trúc IPSAS của IFAC/IPSASB; so sánh ưu - nhược điểm của cơ sở kế toán tiền mặt và cơ sở kế toán dồn tích; phân tích các chuẩn mực then chốt: IPSAS 01, IPSAS 22, IPSAS 24;
  • Phân tích kinh nghiệm áp dụng IPSAS tại Liên minh Châu Âu (EU) và 5 khu vực địa lý, rút ra 6 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: xác định lộ trình chuyển đổi phù hợp; bảo đảm sự tương thích giữa kế toán và PFM; lựa chọn mô hình kế toán nhà nước phù hợp; đào tạo nhân lực; tăng cường kiểm tra kiểm soát; hiện đại hóa công nghệ thông tin.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và khung nghiên cứu chung của luận án (10 trang)

  • Xây dựng khung phân tích và quy trình nghiên cứu 4 bước của luận án;
  • Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát thực tế, xác định cấu trúc mẫu khảo sát, quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp (2002–2013) và dữ liệu sơ cấp;
  • Trình bày chi tiết các công cụ xử lý thống kê: Thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, kiểm định Chi-square, phân tích nhân tố EFA và kiểm định Binary.

Chương 4: Thực trạng về hệ thống kế toán thu, chi ngân sách nhà nước tại Việt Nam (55 trang)

  • Thực trạng hệ thống tài chính công và quản lý NSNN: Phân tích số liệu dự toán (2002–2013) và quyết toán (2002–2010), cơ cấu thu, cơ cấu chi ngân sách và tỷ lệ thu/chi NSNN so với GDP giai đoạn 1998–2012. Chỉ ra các bất cập trong phân cấp ngân sách giữa trung ương và địa phương.
  • Thực trạng chế độ kế toán thu, chi NSNN hiện hành:
    • Hệ thống văn bản pháp lý (Luật NSNN, các chế độ kế toán) còn phân tán, thiếu quy chuẩn thống nhất;
    • Cơ sở kế toán chủ yếu dựa trên cơ sở tiền mặt (hoặc tiền mặt điều chỉnh/cam kết chi), chưa ghi nhận đầy đủ tài sản công, nợ công và nghĩa vụ tiềm tàng;
    • Quy trình chứng từ, sổ sách, báo cáo: Báo cáo quyết toán ngân sách chưa phản ánh toàn diện tình hình tài chính nhà nước; địa điểm và thời hạn nộp BCTC định kỳ giữa các cấp còn chồng chéo;
    • Hệ thống thông tin TABMIS (Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc) đã vận hành nhưng việc kết nối dữ liệu giữa cơ quan Thuế, Hải quan, Kho bạc, Tài chính chưa thực sự đồng bộ.
  • So sánh đối chiếu với IPSAS: Xác định các điểm tương đồng và chỉ ra các điểm khác biệt căn bản về cơ sở kế toán, phạm vi lập báo cáo, nguyên tắc phân loại và mức độ công khai thông tin.
  • Kết quả khảo sát thực tế: Trình bày cơ cấu mẫu theo giới tính, thâm niên công tác, loại hình đơn vị; kiểm định thang đo Cronbach's Alpha cho toàn bộ biến quan sát; kiểm định Chi-square; phân tích ma trận xoay nhân tố (Rotated Component Matrix) xác định các nhóm yếu tố tác động đến sự cần thiết phải cải cách hệ thống kế toán thu, chi NSNN.
  • Nhận diện hạn chế và nguyên nhân: Chỉ ra 5 nhóm nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hạn chế của chế độ kế toán hiện hành (khung pháp lý, cơ sở kế toán, mô hình tổ chức phân tán, trình độ nhân lực và hạ tầng công nghệ).

Chương 5: Giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán thu, chi ngân sách nhà nước tại Việt Nam (47 trang)

  • Quan điểm hoàn thiện: Phù hợp với đặc điểm thể chế quản lý thu chi NSNN tại Việt Nam; từng bước tương thích với chuẩn mực IPSAS; gắn liền với hiện đại hóa ứng dụng CNTT.
  • Nhóm giải pháp chung: Hoàn thiện môi trường pháp lý (sửa đổi Luật NSNN, Luật Kế toán); cải thiện môi trường hoạt động của các đơn vị công; đáp ứng yêu cầu đổi mới quản trị PFM.
  • Nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Xây dựng và triển khai mô hình Tổng kế toán nhà nước đặt tại Kho bạc Nhà nước để tập trung đầu mối lập BCTC hợp nhất cho toàn bộ khu vực chính phủ;
    2. Từng bước điều chỉnh và chuyển đổi cơ sở kế toán từ cơ sở tiền mặt sang cơ sở kế toán dồn tích (Accrual basis) trong ghi nhận và trình bày thông tin thu, chi ngân sách;
    3. Xác lập Lộ trình chuyển đổi sang IPSAS đồng thời xây dựng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Công Việt Nam (VPSAS);
    4. Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT), tối ưu hóa hệ thống TABMIS và tích hợp cơ sở dữ liệu tài chính công.
  • Nhóm giải pháp hỗ trợ: Tăng cường kiểm soát chất lượng thông tin kế toán; hoàn thiện cơ chế kiểm soát nội bộ và kiểm soát rủi ro thông tin; củng cố hạ tầng công nghệ thông tin.
  • Hệ thống kiến nghị: Kiến nghị cụ thể đối với Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước và các cơ quan trực tiếp thực hiện kế toán thu, chi NSNN.

Danh mục bảng biểu và số liệu tổng hợp của luận án

Hệ thống bảng biểu và số liệu trong luận án được tổng hợp theo các giai đoạn nghiên cứu:

Ký hiệu bảng Tên bảng biểu trong luận án Nội dung dữ liệu chính
Bảng 2.1 Quá trình áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế tại EU Tiến trình chuyển đổi IPSAS tại các quốc gia thành viên EU
Bảng 4.1 Số liệu dự toán ngân sách từ 2002–2013 của Việt Nam Chuỗi số liệu dự toán thu, chi NSNN qua 12 năm
Bảng 4.2 Số liệu quyết toán ngân sách từ 2002–2010 của Việt Nam Chuỗi số liệu quyết toán thực tế thu, chi ngân sách
Bảng 4.3 Cơ cấu nguồn thu của Việt Nam giai đoạn 2002–2010 Tỷ trọng thu nội địa, thu từ dầu thô, thu xuất nhập khẩu
Bảng 4.4 Tỷ lệ thu ngân sách trên GDP giai đoạn 1998–2012 Tỷ lệ huy động ngân sách so với quy mô kinh tế
Bảng 4.5 Cơ cấu chi ngân sách của Việt Nam giai đoạn 2002–2010 Chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ
Bảng 4.6 Tỷ lệ chi ngân sách trên GDP giai đoạn 1998–2012 Quy mô chi tiêu công so với tổng sản phẩm quốc nội
Bảng 4.7 Nơi nộp báo cáo tài chính định kỳ của các cấp Phân cấp nộp BCTC của các cơ quan, đơn vị dự toán
Bảng 4.8 Thời hạn nộp báo cáo tài chính định kỳ của các cấp Quy định thời gian nộp báo cáo quyết toán và BCTC
Bảng 4.9 Danh mục các tỉnh thành đã thu thập được phiếu khảo sát Địa bàn điều tra khảo sát thực tế tại Việt Nam
Bảng 4.10 Giới tính đáp viên Thống kê nhân khẩu học mẫu khảo sát
Bảng 4.11 Thời gian công tác đáp viên Thống kê thâm niên làm việc của đối tượng khảo sát
Bảng 4.12 Loại hình đơn vị công tác Cơ cấu mẫu theo cơ quan tài chính, kho bạc, đơn vị HCSN
Bảng 4.13 Tổng hợp kết quả khảo sát về câu hỏi nhận thức Đánh giá mức độ hiểu biết về IPSAS và kế toán thu chi
Bảng 4.14 Các yếu tố tác động kế toán thu, chi ngân sách Đo lường mức độ ảnh hưởng của thể chế, CNTT, nhân lực
Bảng 4.15 Kết quả một số nội dung kiểm định Chi-square Mối liên hệ thống kê giữa các biến định tính trong mẫu
Bảng 4.16 Kiểm định thang đo (Scale: ALL VARIABLES) Hệ số tin cậy Cronbach's Alpha cho các thang đo nghiên cứu
Bảng 4.17 Các kết quả liên quan đến kiểm định nhị phân (Binary) Kiểm định xác suất lựa chọn các giải pháp hoàn thiện
Bảng 4.18 Ma trận xoay nhân tố (Rotated Component Matrix) Kết quả gom nhóm các nhân tố tác động chính qua EFA
Bảng 5.1 Mức độ công khai các tài liệu về ngân sách 5 quốc gia 2012 So sánh mức độ minh bạch tài liệu ngân sách quốc tế
Bảng 5.2 Chỉ tiêu OBI của 11 quốc gia các năm 2008-2010-2012 Điểm số chỉ số công khai ngân sách (Open Budget Index)
Bảng 5.3 Lộ trình chuyển kế toán thu, chi ngân sách áp dụng sang IPSAS Các giai đoạn chuyển đổi kế toán dồn tích và ban hành VPSAS

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về khu vực công, khung quản trị tài chính công (PFM) theo chuẩn mực CIPFA, mối quan hệ tương hỗ giữa PFM và hệ thống kế toán thu chi ngân sách;
  2. Phân tích bản chất, cơ chế của cơ sở kế toán tiền mặt và cơ sở kế toán dồn tích trong khu vực công, làm rõ cấu trúc và nội dung các chuẩn mực cốt lõi của IPSAS (IPSAS 01, 22, 24);
  3. Tổng kết bài học kinh nghiệm thực tiễn từ quá trình áp dụng IPSAS tại 5 khu vực địa lý trên thế giới, xác định các điều kiện tiên quyết để chuyển đổi cơ sở kế toán thành công tại các nền kinh tế đang phát triển.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá bức tranh thực trạng thu, chi ngân sách và hệ thống kế toán thu chi NSNN tại Việt Nam qua chuỗi dữ liệu thứ cấp (1998–2012/2013) và số liệu khảo sát sơ cấp;
  2. Sử dụng công cụ định lượng (Cronbach's Alpha, Chi-square, Binary test, EFA) kiểm định giả thuyết $H_0$, chứng minh rằng Việt Nam có đầy đủ căn cứ khoa học, nhu cầu thực tiễn và tính khả thi để hoàn thiện hệ thống kế toán thu, chi NSNN;
  3. Đề xuất mô hình Tổng kế toán nhà nước với đầu mối Kho bạc Nhà nước nhằm tập trung hóa việc lập BCTC hợp nhất của Chính phủ;
  4. Xây dựng lộ trình chuyển đổi từng bước từ cơ sở tiền sang cơ sở dồn tích, kết hợp song song giữa việc nghiên cứu tiếp cận IPSAS và xây dựng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Công Việt Nam (VPSAS);
  5. Đề xuất các giải pháp nâng cấp hệ thống thông tin TABMIS, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, nâng cao vai trò của Kiểm toán Nhà nước và đào tạo phát triển nguồn nhân lực kế toán công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Luận án tập trung vào khung tổng thể của hệ thống kế toán thu, chi NSNN cấp quốc gia và lộ trình vận dụng IPSAS. Do phạm vi bao quát rộng, luận án chưa đi sâu vào phân tích quy trình định khoản chi tiết cho từng chuẩn mực IPSAS cụ thể, cũng như chưa đi sâu vào các phân hệ kế toán đặc thù ở cấp cơ sở (như kế toán xã/phường, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan thuế chuyên ngành).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu chi tiết kỹ thuật hạch toán, thiết kế sơ đồ tài khoản chi tiết cho từng chuẩn mực kế toán công cụ thể khi Việt Nam ban hành VPSAS;
    • Mở rộng nghiên cứu vận dụng IPSAS vào các thực thể công chuyên biệt: Kế toán ngân sách cấp xã/phường, kế toán quỹ bảo hiểm xã hội, kế toán quản trị trong các bệnh viện, trường đại học công lập tự chủ tài chính;
    • Đánh giá tác động định lượng của việc áp dụng cơ sở kế toán dồn tích đối với việc kiểm soát nợ công và xếp hạng tín nhiệm quốc gia.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu phục vụ cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội): Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng Đề án Tổng kế toán nhà nước, sửa đổi Luật Kế toán, Luật NSNN và xây dựng Đề án công bố hệ thống Chuẩn mực Kế toán Công Việt Nam.
  • Kiểm toán Nhà nước và cơ quan giám sát: Tham khảo các khung đánh giá rủi ro thông tin kế toán, nguyên tắc kiểm tra tuân thủ và kiểm toán BCTC khu vực công theo chuẩn mực quốc tế.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán - Tài chính công: Cung cấp khung lý thuyết hệ thống về PFM, IPSAS, phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng trong kế toán công, cùng danh mục tài liệu tham khảo trong nước và quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giải quyết vấn đề cốt lõi nào của hệ thống kế toán thu, chi NSNN tại Việt Nam?

Luận án giải quyết sự phân tán, thiếu đồng bộ trong việc ghi nhận thu chi ngân sách giữa các cơ quan, khắc phục tình trạng kế toán chỉ phục vụ lập báo cáo quyết toán ngân sách trên cơ sở tiền mặt mà chưa lập được Báo cáo tài chính hợp nhất toàn Chính phủ theo cơ sở dồn tích đáp ứng thông lệ quốc tế IPSAS.

2. Mô hình tổ chức nào được luận án đề xuất để thống nhất việc lập BCTC nhà nước?

Luận án đề xuất xây dựng mô hình Tổng kế toán nhà nước đặt tại Kho bạc Nhà nước. Mô hình này đóng vai trò cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm thu thập, xử lý, tổng hợp thông tin tài chính từ tất cả các cơ quan, đơn vị công nhằm lập BCTC hợp nhất của toàn bộ khu vực chính phủ.

3. Phương pháp nghiên cứu định lượng trong luận án được triển khai như thế nào?

Tác giả thực hiện khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với các cán bộ, kế toán viên tại các cơ quan tài chính, kho bạc, đơn vị công ở nhiều tỉnh thành; sử dụng phần mềm thống kê để kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), kiểm định Chi-square, kiểm định nhị phân (Binary) và phân tích nhân tố khám phá EFA (Rotated Component Matrix) để phân tích các yếu tố tác động và kiểm chứng tính khả thi của giải pháp.

4. Cơ sở kế toán nào được khuyến nghị áp dụng cho kế toán thu, chi NSNN tại Việt Nam?

Luận án khuyến nghị lộ trình chuyển đổi từng bước từ cơ sở kế toán tiền mặt (Cash basis) sang cơ sở kế toán dồn tích (Accrual basis). Việc chuyển đổi này giúp ghi nhận đầy đủ tài sản công, nghĩa vụ nợ công, chi phí phát sinh thực tế trong kỳ, phản ánh trung thực năng lực tài chính của quốc gia.

5. Lộ trình tiếp cận chuẩn mực quốc tế IPSAS được luận án định hướng ra sao?

Luận án định hướng thực hiện theo lộ trình phân kỳ: Tiếp cận từng bước các chuẩn mực IPSAS cốt lõi (như IPSAS 01, 22, 24), song song với việc ban hành hệ thống Chuẩn mực Kế toán Công Việt Nam (VPSAS) phù hợp với thể chế chính trị, trình độ công nghệ thông tin và năng lực đội ngũ nhân sự tại Việt Nam.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Quang Huy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tài chính công và chuẩn mực kế toán công quốc tế IPSAS, đồng thời phân tích thực trạng hệ thống kế toán thu, chi NSNN tại Việt Nam giai đoạn 1998–2013. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, luận án đã kiểm chứng thành công giả thuyết nghiên cứu và khẳng định tính tất yếu của việc hoàn thiện chế độ kế toán công. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào 4 trụ cột cốt lõi: thành lập mô hình Tổng kế toán nhà nước, chuyển đổi sang cơ sở kế toán dồn tích, ban hành chuẩn mực VPSAS theo định hướng IPSAS và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin TABMIS. Công trình đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cải cách tài chính công và nâng cao tính minh bạch ngân sách quốc gia.