Luận văn thạc sĩ: Cải tiến hệ thống kế toán thu chi ngân sách nhà nước tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích và đề xuất hoàn thiện hệ thống kế toán thu chi ngân sách nhà nước tại Việt Nam, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Kinh tế

2014

254
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các hình vẽ

Phần mở đầu

1. Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu về kế toán thu, chi ngân sách nhà nước

1.1. Các nghiên cứu công bố ở ngoài nước

1.2. Các nghiên cứu công bố ở trong nước

1.3. Các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

2. Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kế toán thu, chi ngân sách nhà nước và chuẩn mực kế toán công quốc tế

2.1. Một số vấn đề lý luận chung về khu vực công và quản trị tài chính công

2.1.1. Khu vực công

2.1.2. Quản trị tài chính trong khu vực công

2.1.3. Mối quan hệ giữa quản trị tài chính công với kế toán thu, chi ngân sách

2.2. Cơ sở lý thuyết về kế toán thu, chi ngân sách nhà nước

2.2.1. Vai trò và mục tiêu

2.2.2. Nội dung và các đối tượng sử dụng thông tin

2.2.3. Nội dung cơ bản của kế toán thu, chi ngân sách

2.2.4. Đối tượng sử dụng thông tin kế toán thu, chi ngân sách

2.3. Các vấn đề cơ bản trong hệ thống kế toán thu, chi ngân sách

2.3.1. Về vấn đề ghi nhận

2.3.2. Về vấn đề đánh giá

2.3.3. Về vấn đề trình bày và công bố

2.4. Các nội dung khác liên quan đến kế toán thu, chi ngân sách

2.4.1. Kiểm soát thông tin

2.4.2. Kiểm soát nội bộ

2.4.3. Kiểm toán nhà nước

2.5. Cơ sở kinh tế và pháp lý xây dựng hệ thống kế toán thu, chi ngân sách

2.6. Chuẩn mực kế toán công quốc tế

2.6.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển

2.6.2. Nhiệm vụ và mục tiêu của chuẩn mực kế toán công quốc tế

2.6.3. Vai trò và đặc điểm của chuẩn mực kế toán công quốc tế

2.6.4. Nội dung cơ bản của chuẩn mực kế toán công quốc tế

2.6.5. Cơ sở kế toán áp dụng trong kế toán công quốc tế

2.6.5.1. Kế toán trên cơ sở tiền trong khu vực công
2.6.5.2. Kế toán dồn tích trong khu vực công
2.6.5.3. So sánh kế toán trên cơ sở tiền và kế toán trên cơ sở dồn tích

2.6.6. Các chuẩn mực có liên quan đến kế toán thu, chi ngân sách nhà nước

2.6.6.1. Phần mở đầu của IPSAS
2.6.6.2. Hệ thống báo cáo tài chính
2.6.6.3. Chuẩn mực số 01 về việc trình bày báo cáo tài chính
2.6.6.4. Chuẩn mực số 22 về công bố thông tin tài chính đơn vị công
2.6.6.5. Chuẩn mực số 24 về việc trình bày thông tin ngân sách trên BCTC

2.7. Nghiên cứu mô hình tổ chức hệ thống kế toán thu, chi ngân sách nhà nước tại một số quốc gia trên thế giới – Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.7.1. Hệ thống kế toán thu, chi ngân sách tại các quốc gia.Cộng đồng Châu Âu

2.7.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.7.2.1. Lộ trình chuyển đổi
2.7.2.2. Sự phù hợp giữa kế toán và quản trị tài chính công
2.7.2.3. Mô hình kế toán nhà nước phù hợp với thực tế từng quốc gia
2.7.2.4. Đào tạo nguồn nhân lực
2.7.2.5. Kiểm toán, kiểm tra và kiểm soát thông tin thu, chi ngân sách
2.7.2.6. Ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống kế toán
2.7.2.7. Các nhân tố tác động đến kế toán thu, chi ngân sách

3. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và khung nghiên cứu chung luận án

3.1. Đối tượng và phạm vi của nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Các phương pháp nghiên cứu sử dụng

3.2.1. Phương pháp chung

3.2.2. Các phương pháp cụ thể và việc sử dụng trong luận án

3.2.3. Ứng dụng các phương pháp cho từng phần luận án

3.3. Dữ liệu sử dụng nghiên cứu

3.3.1. Dữ liệu thứ cấp

3.3.2. Dữ liệu sơ cấp

3.4. Khung nghiên cứu áp dụng và thu thập dữ liệu nghiên cứu

3.4.1. Khung nghiên cứu sử dụng

3.4.2. Thu thập dữ liệu nghiên cứu

3.4.3. Chất lượng của thông tin nghiên cứu thu thập

4. Chương 4: Thực trạng về hệ thống kế toán thu, chi ngân sách nhà nước tại Việt Nam

4.1. Thực trạng về hệ thống tài chính công và quản lý ngân sách nhà nước

4.1.1. Thực trạng về hệ thống tài chính công

4.1.2. Thực trạng về phân cấp quản lý NSNN

4.1.3. Thực trạng về tổng quát tình hình thu, chi ngân sách

4.1.4. Thực trạng về việc thu và phân cấp thu ngân sách

4.1.5. Thực trạng về việc chi và phân cấp chi ngân sách

4.1.6. Thực trạng về quá trình phân cấp ngân sách

4.1.7. Một số tồn tại trong việc phân cấp quản lý thu, chi ngân sách

4.2. Thực trạng về kế toán thu, chi ngân sách nhà nước

4.2.1. Thực trạng về văn bản pháp lý kế toán thu, chi ngân sách.Giới thiệu chung

4.2.2. Hệ thống văn bản pháp lý

4.2.3. Quy định về kế toán thu, chi ngân sách trong Luật NSNN

4.3. Nhiệm vụ và mục tiêu của kế toán thu, chi ngân sách Việt Nam

4.4. Vai trò của kế toán thu, chi ngân sách tại Việt Nam

4.5. Các nội dung trong kế toán thu, chi ngân sách tại Việt Nam

4.5.1. Vấn đề về quản lý

4.5.2. Vấn đề về ghi nhận

4.5.3. Vấn đề về đánh giá

4.5.4. Vấn đề về trình bày và công bố

4.6. Thực trạng về cơ sở kế toán trong hạch toán kế toán thu, chi ngân sách

4.7. Thực trạng về chứng từ, sổ sách và báo cáo trong kế toán thu, chi ngân sách

4.8. Thực trạng về kiểm soát thông tin do kế toán thu, chi ngân sách cung cấp

4.8.1. Kiểm soát thông tin

4.8.2. Kiểm soát nội bộ

4.8.3. Kiểm toán nhà nước với quá trình thanh tra và giám sát

4.9. Đánh giá chung kế toán thu chi ngân sách với chuẩn mực KTC quốc tế

4.9.1. Đánh giá chung

4.9.2. Các điểm tương đồng

4.9.3. Các điểm khác biệt

4.10. Khảo sát thực tế về kế toán thu, chi ngân sách tại Việt Nam

4.10.1. Nội dung của khảo sát

4.10.1.1. Giới thiệu chung về bảng câu hỏi
4.10.1.2. Về nội dung chi tiết của khảo sát

4.10.2. Phương pháp khảo sát

4.10.2.1. Về phương cách khảo sát
4.10.2.2. Về công cụ xử lý kết quả

4.10.3. Kết quả khảo sát

4.10.3.1. Về độ tin cậy của mẫu khảo sát
4.10.3.2. Về kết quả nghiên cứu

4.11. Nhận diện hạn chế và nguyên nhân chế độ kế toán thu, chi ngân sách hiện hành

5. Chương 5: Giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán thu, chi NSNN tại VN

5.1. Quan điểm hoàn thiện và mục tiêu hoàn thiện

5.1.1. Quan điểm hoàn thiện

5.1.1.1. Phù hợp đặc điểm về quản lý thu chi NSNN tại Việt Nam
5.1.1.2. Từng bước phù hợp và tương thích với IPSAS
5.1.1.3. Tăng cường khả năng ứng dụng CNTT trong QLNSNN

5.1.2. Mục tiêu hoàn thiện

5.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán thu, chi ngân sách nhà nước

5.2.1. Nhóm giải pháp chung

5.2.1.1. Giải pháp về môi trường pháp lý
5.2.1.2. Giải pháp về môi trường hoạt động
5.2.1.3. Giải pháp về việc đáp ứng yêu cầu quản lý NSNN

5.2.2. Nhóm giải pháp cụ thể

5.2.2.1. Xây dựng mô hình Tổng kế toán nhà nước
5.2.2.2. Điều chỉnh và thay đổi cơ sở kế toán trong ghi nhận và trình bày thông tin kế toán thu, chi ngân sách
5.2.2.3. Xác lập lộ trình chuyển kế toán thu, chi ngân sách theo hướng tiếp cận IPSAS song song xây dựng hệ thống chuẩn mực KTC quốc gia
5.2.2.4. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán thích ứng

5.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ cho hệ thống kế toán thu, chi ngân sách

5.3.1. Kiểm soát chất lượng thông tin của kế toán thu, chi ngân sách

5.3.1.1. Về đánh giá chất lượng thông tin kế toán
5.3.1.2. Về chế độ thanh tra, kiểm tra và giám sát

5.3.2. Kiểm soát rủi ro trong kế toán thu, chi ngân sách

5.3.2.1. Kiểm soát trong
5.3.2.2. Kiểm soát ngoài
5.3.2.3. Kiểm soát rủi ro thông tin kế toán

5.3.3. Về cơ sở hạ tầng và thông tin

5.4. Một số kiến nghị

5.4.1. Đối với Quốc hội

5.4.2. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước

5.4.3. Đối với Chính phủ

5.4.4. Đối với Bộ tài chính

5.4.5. Đối với cơ quan Kiểm toán nhà nước

5.4.6. Đối với các cơ quan chức năng khác

5.4.7. Đối với các cơ quan thực hiện kế toán thu, chi ngân sách

Kết luận Chung và kiến nghị

Danh mục các công trình của tác giả

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về cải tiến hệ thống kế toán ngân sách nhà nước tại Việt Nam

Hệ thống kế toán ngân sách nhà nước tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính công. Việc cải tiến hệ thống này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách mà còn đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong sử dụng nguồn lực công. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế như IPSAS là cần thiết để nâng cao chất lượng thông tin tài chính.

1.1. Vai trò của hệ thống kế toán ngân sách nhà nước

Hệ thống kế toán ngân sách nhà nước giúp ghi nhận và phản ánh các hoạt động thu, chi ngân sách, từ đó cung cấp thông tin cho các quyết định quản lý tài chính. Nó cũng đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong việc sử dụng ngân sách nhà nước.

1.2. Lịch sử phát triển hệ thống kế toán ngân sách tại Việt Nam

Hệ thống kế toán ngân sách nhà nước tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ những quy định ban đầu đến việc áp dụng các chuẩn mực kế toán hiện đại. Sự phát triển này phản ánh sự thay đổi trong quản lý tài chính công và nhu cầu cải cách để đáp ứng yêu cầu hội nhập.

II. Những thách thức trong hệ thống kế toán ngân sách nhà nước hiện nay

Mặc dù đã có nhiều cải tiến, hệ thống kế toán ngân sách nhà nước tại Việt Nam vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu minh bạch, thông tin không đồng bộ giữa các cơ quan và sự chậm trễ trong việc áp dụng công nghệ thông tin là những yếu tố cản trở sự phát triển của hệ thống này.

2.1. Thiếu minh bạch trong quản lý ngân sách

Thiếu minh bạch trong hệ thống kế toán ngân sách dẫn đến việc khó khăn trong việc giám sát và kiểm tra các hoạt động tài chính. Điều này có thể dẫn đến lãng phí và thất thoát ngân sách nhà nước.

2.2. Sự không đồng bộ giữa các cơ quan

Sự không đồng bộ trong việc ghi nhận và báo cáo thông tin giữa các cơ quan nhà nước gây khó khăn trong việc tổng hợp và phân tích dữ liệu tài chính. Điều này làm giảm hiệu quả trong quản lý ngân sách.

III. Phương pháp cải cách hệ thống kế toán ngân sách nhà nước

Để cải tiến hệ thống kế toán ngân sách nhà nước, cần áp dụng các phương pháp hiện đại và phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Việc áp dụng công nghệ thông tin, cải cách quy trình làm việc và đào tạo nguồn nhân lực là những yếu tố quan trọng trong quá trình này.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Công nghệ thông tin có thể giúp tự động hóa quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả trong việc quản lý ngân sách. Việc áp dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp cải thiện chất lượng thông tin tài chính.

3.2. Đào tạo nguồn nhân lực cho hệ thống kế toán

Đào tạo nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cho cán bộ kế toán. Việc tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kế toán ngân sách sẽ giúp nâng cao trình độ chuyên môn và khả năng ứng dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về kế toán ngân sách

Nghiên cứu về hệ thống kế toán ngân sách nhà nước tại Việt Nam đã chỉ ra nhiều điểm mạnh và điểm yếu. Việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế đã giúp cải thiện chất lượng thông tin tài chính, nhưng vẫn cần nhiều nỗ lực để đạt được sự đồng bộ và minh bạch.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế

Việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế đã giúp nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý ngân sách. Các báo cáo tài chính trở nên rõ ràng và dễ hiểu hơn cho các bên liên quan.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ các quốc gia khác

Nghiên cứu các mô hình kế toán ngân sách tại các quốc gia khác có thể cung cấp những bài học quý giá cho Việt Nam. Việc học hỏi từ các quốc gia đã thành công trong cải cách hệ thống kế toán sẽ giúp Việt Nam rút ra được những kinh nghiệm quý báu.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho hệ thống kế toán ngân sách

Cải tiến hệ thống kế toán ngân sách nhà nước tại Việt Nam là một quá trình cần thiết và cấp bách. Việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế, kết hợp với công nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của cải cách hệ thống kế toán

Cải cách hệ thống kế toán không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách mà còn đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong sử dụng nguồn lực công. Điều này sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

5.2. Định hướng phát triển hệ thống kế toán ngân sách trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống kế toán ngân sách nhà nước theo hướng hiện đại hóa, áp dụng công nghệ thông tin và các chuẩn mực kế toán quốc tế. Điều này sẽ giúp Việt Nam hội nhập tốt hơn vào nền kinh tế toàn cầu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hệ thống kế toán thu chi ngân sách nhà nước tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Chương này cung cấp bức tranh tổng quát về quá trình nghiên cứu đối với vấn đề liên quan đến nội dung của luận án. Tính tổng quát của chương thể hiện qua việc tác giả khái quát hóa những nghiên cứu mà các nhà khoa học trong và ngoài nước đã tìm hiểu về một số mảng nội dung khác nhau liên quan đến nghiên cứu của tác giả, qua đó xác định khe hở của vấn đề nghiên cứu và nhằm minh chứng cho tính cấp thiết của luận án này. Các nghiên cứu công bố ở ngoài nước Kế toán thu, chi NSNN là một nội dung của kế toán KVC. Đây là vấn đề đang được khá nhiều các nghiên cứu trên thế giới tìm hiểu, phân tích, thảo luận.

Trong những năm gần đây, các quốc gia thường tiến hành tổ chức hội thảo hoặc diễn đàn liên quan đến kế toán công. Trong khi đó, tại Việt Nam, ngoại trừ các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính nhà nước, kế toán thu chi ngân sách vẫn chưa được nhiều nhà khoa học quan tâm và việc tìm hiểu vẫn còn hạn chế. Khi đề cập các nghiên cứu quốc tế, luận án tiến hành tìm hiểu nhiều công trình khác nhau, gồm bài báo tạp chí, báo cáo tổ chức nghề nghiệp, luận án tiến sĩ… Cụ thể, các công trình sau được các nhà nghiên cứu đã tìm hiểu, mỗi tác phẩm đều hướng đến các giải pháp về xây dựng chuẩn mực KTC cho quốc gia hay khu vực. Khi đề cập đến những công trình là các bài báo khoa học hay đối với các bài báo nghiên cứu được công bố trên các tạp chí quốc tế, bên cạnh khá nhiều các nghiên cứu, tác giả tiến hành lựa chọn một số bài báo do các tác giả hàng đầu trong lĩnh vực kế toán công và thu chi NSNN nghiên cứu đã trình bày.

Pallot (1992) đã dựa trên nhu cầu phát triển một lĩnh vực nghiên cứu mới trong vấn đề về lý thuyết để xem xét đến các nhân tố, khái niệm, cách thức phân loại cũng như ý nghĩa của từng chỉ tiêu trong kế toán công thế giới. Bài viết này còn tìm hiểu chi tiết các thành phần được đề cập trong khuôn mẫu lý thuyết LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 của hệ thống kế toán khu vực công đang được thế giới triển khai và hướng đến việc áp dụng rộng rãi. Với lý luận về KTC được đề cập trong tác phẩm thì khẳng định rằng kế toán thu, chi NSNN là một bộ phận quan trọng của một nước. Trong nội dung tổng quát của KTC thì vẫn được tiếp các nhà nghiên cứu thực hiện.

Lapsley (1988) đã tiến hành trình bày một phần tổng quan về các nghiên cứu gần đây về tài chính, kế toán tài chính và trách nhiệm giải trình, kế toán nội bộ, hệ thống thông tin quản lý và kiểm toán trong khu vực công. Theo tác giả, hầu hết các nghiên cứu trước chỉ tập trung vào kế toán tài chính và trách nhiệm giải trình. Bài báo chỉ ra các khía cạnh khác nhau của KTC, gồm quá trình phát triển hiện tại và nội dung chưa được tìm hiểu. Tác giả chỉ ra rằng kế toán thu, chi ngân sách là nội dung chưa được nghiên cứu của cộng đồng khoa học.

Cùng tìm hiểu tổng quan lý thuyết về kế toán công, Ball, Soare & Brewis (2012) đã tổng hợp nhiều tác phẩm trước đây để lập luận, chứng minh giá trị cho những tiếp cận nghiên cứu về kế toán công. Nhóm ba tác giả này đã phân tích, khám phá và đánh giá những bài học thông qua việc ứng dụng kế toán công để chứng minh tính tích cực khi cải cách chính sách công, chế độ kế toán và chuẩn hóa theo hướng quốc tế. Hơn thế nữa, theo Chan (2005) thì để đạt mục tiêu kinh tế xã hội, các nước đang phát triển yêu cầu các định chế trong KVC phải thiết lập, thực hiện các chính sách công và cải cách kế toán thu, chi NSNN hay còn gọi là kế toán chính phủ. Vì thế, giá trị về phương diện xã hội của việc cải cách kế toán thu, chi ngân sách góp phần vào mục tiêu phát triển chung và kể cả việc giảm nghèo quốc gia.

Bài này còn nhấn mạnh việc đảm bảo sự trung thực tài chính, tính chất kỷ luật tài chính trong đơn vị công và quá trình vận dụng IPSAS để cải cách kế toán hiệu quả hơn. Quỹ tiền tệ thế giới (2006) này tập trung vào việc xem xét tính hội tụ của kế toán KVC giữa các quốc gia. Thêm vào đó, sự khác nhau trong hệ thống thông tin tài chính chính phủ cải cách tạo ra một nhu cầu cho việc hội tụ theo xu hướng quốc tế và dẫn đến kết quả của IPSAS. Bằng việc khảo sát ý kiến các chuyên gia, nghiên cứu của Johan, Brecht & Caroline (2010) đã điều tra về mức độ của các chính phủ Châu Âu áp dụng kế toán dồn tích và giải thích các mức độ khác nhau trong việc lựa chọn.

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các quốc gia hầu hết đều chuyển sang áp dụng kế toán dồn tích theo IPSAS trong kế toán thu, chi ngân sách khi xuất hiện nhu cầu phải hội nhập kinh tế quốc tế cùng với việc có những hạn chế trong việc quản lý ngân sách. Với nghiên cứu này, có thể thấy rằng việc vận dụng theo IPSAS cũng được thực hiện LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 trong nhiều năm trước tại các quốc gia. Tiếp theo nội dung về việc học tập kinh nghiệm các nước thì tác giả Goddard (2010) đã trình bày bài viết của mình với mục tiêu cung cấp một bản tóm tắt có tính chất mở rộng về việc nghiên cứu KTC trong những năm gần đây, gồm kể cả việc thực hiện tại Hoa Kỳ. Bài viết kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng để nghiên cứu về những nội dung có liên quan đến bản chất, nguyên nhân và sự khác nhau giữa các công trình.

Kết quả của bài viết cho thấy các công trình đều thực hiện theo phương pháp đa kiểu mẫu và đây là một công cụ sẽ phát triển mạnh trong tương lai tại các quốc gia. Nếu như đi vào một nội dung cụ thể của KTC thì Lasse (2010) đã nghiên cứu quá trình chuẩn hóa quốc tế về việc lập và trình bày BCTC trong KTC. Tác giả tiến hành đánh giá quy trình chuẩn hóa và thực hiện lựa chọn các khuôn mẫu lý thuyết để trình bày báo cáo sao cho phù hợp với các quy định trên thế giới. Cũng liên quan đến báo cáo trong KVC, theo Ekrem (2012) thì trên thế giới cho đến thời điểm hiện nay thì vẫn còn khá ít các nghiên cứu về tài chính công trong kế toán công.

Do đó, tác giả đã đề cập đến việc phân tích tài chính trong KTC cùng với những báo cáo so sánh để giúp cung cấp thông tin minh bạch hơn cho chính phủ, đồng thời có nghiên cứu thêm kinh nghiệm của EU, Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ. Về việc tìm hiểu một quốc gia cụ thể thì Robinson & Edith (2013) cũng khẳng định rằng tại Nigeria có một số tổ chức chịu trách nhiệm hướng dẫn nội dung về kế toán công và quản trị tài chính, tuy nhiên mức độ minh bạch cũng như trách nhiệm giải trình đối với tài chính và báo cáo kế toán còn thấp. Kết quả khảo sát lý thuyết cho thấy rằng các tổ chức tài chính có thẩm quyền chưa thật sự hữu hiệu và phù hợp. Từ đó, cần thiết tiến hành rà soát chi tiết hệ thống luật pháp hiện hành, hướng dẫn kế toán KVC một cách nhất quán với tình hình tài chính để nâng cao tính pháp lý của các văn bản tại nước này.

Hơn nữa, hiện nay có khá nhiều chính phủ các nước đã tiến hành chuyển đổi kế toán từ cơ sở tiền sang cơ sở dồn tích trong kế toán thu chi ngân sách, đồng thời vận dụng theo IPSAS. Đây là cơ sở cho nghiên cứu của hai tác giả Timoshenko & Adhikari (2010) khi áp dụng vào hai quốc gia là Nepal và Nga. Kết quả cho thấy rằng muốn thực hiện thành công việc chuyển đổi thì mỗi quốc gia cần có cách thức riêng bởi do hệ thống định chế khác nhau và nhu cầu hội nhập theo chuẩn quốc tế. Như vậy, các bài báo khoa học được đăng tải trên các tạp chí quốc tế cho thấy kế toán công và IPSAS được khá nhiều tác giả nghiên cứu.

Họ đã tìm hiểu được khuôn mẫu lý thuyết cơ bản của IPSAS và việc vận dụng tại một số quốc gia tại các nước phát triển. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Khe hở được xác định trong các nghiên cứu trên là chưa có sự vận dụng IPSAS vào một hệ thống kế toán nhà nước cụ thể của quốc gia, trong đó có Việt Nam. Cùng với các bài báo khoa học thì lĩnh vực KTC cũng được một số nghiên cứu sinh các nước lựa chọn cho luận án của mình và một số tác giả đã thực hiện đề tài NCKH theo dự án của các tổ chức quốc tế. Cụ thể, trong luận án của Victoria (2004) đã trình bày được vấn đề kế toán công tại Úc với việc nghiên cứu về kế toán quá trình hợp nhất trong khu vực công.

Luận án của Ali (2008) cũng trình bày được nội dung về cơ sở kế toán dồn tích và quá trình cải cách KVC thông qua việc sử dụng minh họa thực tiễn và kinh nghiệm tại các quốc gia thuộc khu vực lãnh thổ Bắc Úc. Carlin (2003) tập trung tìm hiểu về việc áp dụng kế toán dồn tích và hệ thống BCTC trong KVC. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ tập trung đưa ra các quan điểm mang tính chất tranh luận liên quan đến nội dung nghiên cứu. Khi nghiên cứu về châu Á, nghiên cứu của Zhou (2010) trình bày nêu được quá trình lịch sử và phát triển của Hồng Kông từ năm 1970 đến nay, qua đó tác giả đề ra việc phát triển các vấn đề về kế toán tài chính trong KVC tại nước này để đảm bảo khu vực này giữ vững được hệ thống tài chính vững mạnh trên thế giới như hiện nay.

Một quốc gia có điểm tương đồng với Việt Nam là Trung Quốc và đây cũng là địa điểm nghiên cứu trong công trình của Shi (2011). Thông qua việc phân tích hệ thống kế toán thu, chi ngân sách hiện nay để đưa ra những nội dung cơ bản trong việc chuyển đổi sang hệ thống kế toán dồn tích tại Trung Quốc vì theo nghiên cứu của Shi, kể từ năm 1990, việc chuyển đổi sang cơ sở dồn tích trong kế toán chính phủ là một trong những nội dung trọng tâm trong việc cải cách TCC quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ