Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Trang trí Nội thất Ngân Trí" được thực hiện bởi nhóm sinh viên Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (gồm các sinh viên: Dương Quốc Đạt, Phạm Hoàng Hiệp, Trần Thị Kim Ngân, Đoàn Hải Thanh, Hồng Huỳnh Bảo Trân) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Cao Thị Cẩm Vân và ThS. Nguyễn Thanh Tùng vào tháng 4 năm 2019.

Bối cảnh thực tiễn được nhóm tác giả xác định xuất phát từ môi trường cạnh tranh của nền kinh tế thị trường. Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Trang trí Nội thất Ngân Trí được thành lập vào tháng 5 năm 2011 với vốn góp của 4 thành viên, chuyên sản xuất các sản phẩm ron cửa cao su kỹ thuật phục vụ ngành trang trí nội thất và xây dựng. Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí chiếm tỷ trọng lớn và mang tính chất quyết định trực tiếp đến giá thành sản phẩm cũng như lợi nhuận cuối cùng. Chi phí và giá thành là hai chỉ tiêu kinh tế - tài chính cốt lõi nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh qua từng chu kỳ. Do đó, yêu cầu cấp thiết đặt ra cho đơn vị là phải kiểm soát chặt chẽ hao phí, quản lý định mức nguyên vật liệu và tổ chức hệ thống kế toán chi phí khoa học nhằm hạ giá thành sản phẩm.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về chi phí sản xuất, phân loại chi phí, đối tượng tập hợp chi phí, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phản ánh và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Trang trí Nội thất Ngân Trí theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong mô hình kế toán của doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy, chứng từ, sổ sách và phương pháp tính giá thành thích hợp với đặc thù sản xuất ron cao su.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Trang trí Nội thất Ngân Trí (trụ sở tại số 167 Đường TTN05, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập thực tế kéo dài trong 3 tháng (từ đầu năm 2019), khảo sát và sử dụng số liệu kế toán phát sinh của doanh nghiệp trong giai đoạn năm 2017 và năm 2018 (trọng tâm là số liệu tháng 6/2017 và tháng 1/2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán chi phí và hệ thống chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam:

  • Quan điểm lý thuyết: Khóa luận dẫn dụng lý luận của nhà kinh tế A. Vaxin về bản chất giá thành sản phẩm; giáo trình Kế toán chi phí của TS. Đoàn Ngọc Quế và cộng sự (Trường Đại học Kinh tế TP.HCM); giáo trình Kế toán chi phí của PGS. Phạm Văn Dược và cộng sự (Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, NXB Tài chính); giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 2 (Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM).
  • Văn bản pháp quy: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; có tham chiếu Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Hệ thống phân loại chi phí: Phân loại theo nội dung kinh tế (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); phân loại theo cách ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
  • Các phương pháp xác định chi phí sản xuất dở dang: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính/trực tiếp; theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương; theo 50% chi phí chế biến; theo chi phí định mức hoặc chi phí kế hoạch.
  • Các phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp); phương pháp hệ số; phương pháp tỷ lệ; phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ; phương pháp phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm.
  • Kế toán thiệt hại trong sản xuất: Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng (sửa chữa được và không sửa chữa được) và thiệt hại ngừng sản xuất (ngừng theo kế hoạch và ngừng bất thường).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các khái niệm, quy tắc tài khoản kế toán chi phí (tập trung vào tài khoản 1541 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Phương pháp quan sát và điều tra thực tế: Tìm hiểu quy trình vận hành công nghệ sản xuất ron cao su, cơ cấu tổ chức quản lý, bộ máy kế toán và hệ thống máy móc (doanh nghiệp sở hữu 10 máy chuyên dụng sản xuất ron cửa).
  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Trích xuất số liệu từ hệ thống chứng từ kế toán ban đầu (phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng thanh toán lương, chứng từ ngân hàng) và sổ cái kế toán (Sổ cái TK 152, TK 622, TK 1541) tại phòng kế toán.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh giữa giá thành sản xuất thực tế với giá bán, đối chiếu sự khác biệt giữa phương pháp tính giá thành giản đơn đơn vị đang áp dụng với phương pháp tỷ lệ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận nền tảng về chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Làm rõ bản chất chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm ở một thời kỳ nhất định.
  • Trình bày sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng tài khoản 1541 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang", tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (đối ứng TK 152, 153, 111, 112, 331), chi phí nhân công trực tiếp (đối ứng TK 334, 335, 338) và chi phí sản xuất chung (đối ứng TK 334, 338, 152, 153, 214, 242, 331, 335). Chi phí vượt định mức bình thường được kết chuyển thẳng vào giá vốn hàng bán (TK 632).
  • Phân tích bản chất và công thức phân loại giá thành theo thời điểm (kế hoạch, định mức, thực tế) và theo nội dung kinh tế (giá thành sản xuất gồm NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung; giá thành toàn bộ bằng giá thành sản xuất cộng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Trình bày chi tiết công thức xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo 5 phương pháp và công thức tính giá thành của 5 phương pháp kỹ thuật tính giá thành.
  • Hệ thống hóa trình tự hạch toán kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng và ngừng sản xuất thông qua các tài khoản chi phí, dự phòng và thu hồi bồi thường (TK 154, 621, 622, 627, 1388, 811, 335).

Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH SX Thương mại Trang trí Nội thất Ngân Trí

Chương 2 mô tả chi tiết thông tin pháp lý, cơ cấu quản lý và các chính sách kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Đơn vị nghiên cứu là Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Trang trí Nội thất Ngân Trí, thành lập ngày 05/05/2011, mã số thuế 0310688259, địa chỉ tại số 167 Đường TTN05, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TP.HCM. Người đại diện theo pháp luật là bà Võ Thị Tin. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty TNHH hai thành viên trở lên với 4 thành viên góp vốn.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý gồm: Hội đồng quản trị (cơ quan quyền lực cao nhất), Ban Giám đốc (điều hành trực tiếp) và hai bộ phận chức năng là Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh – Đầu tư.
  • Cơ cấu phòng kế toán rất tinh gọn, gồm 02 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách điều hành, phân công, phê duyệt chứng từ, lập báo cáo tài chính và kiểm toán định kỳ) và Kế toán tổng hợp (theo dõi công nợ, thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tính lương, trích bảo hiểm và lập các báo cáo định kỳ dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ hạch toán là Đồng Việt Nam (VNĐ); áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp nộp thuế GTGT là phương pháp khấu trừ; tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định từ 30.000.000 đồng trở lên theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng áp dụng cho nhà xưởng và máy móc sản xuất.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán 1A kết hợp phần mềm Microsoft Excel để hỗ trợ quản lý chi tiết; hệ thống sổ sách vận hành theo mẫu của hình thức Nhật ký chung.

Chương 3: Thực tiễn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Trang trí Nội thất Ngân Trí

Chương 3 phản ánh thực tế quy trình công nghệ, công tác tập hợp chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp:

  • Quy trình công nghệ: Sản xuất ron cửa cao su qua quy trình khép kín: Nguyên liệu cao su -> Đưa vào Phân xưởng Lò luyện (làm nóng nguyên liệu) -> Đổ vào hệ thống khuôn mẫu đã giáp hoàn chỉnh -> Để nguội -> Xả khuôn mẫu -> Kiểm tra chất lượng -> Thành phẩm hoàn chỉnh nhập kho.
  • Đối tượng tập hợp chi phí: Xác định theo nơi phát sinh chi phí là phân xưởng (phân xưởng lò luyện và phân xưởng lò nung).
  • Đối tượng tính giá thành: Xác định là các thành phẩm ron cao su hoàn thành ở công đoạn cuối cùng, gồm các chủng loại: RON NT, RON AB 4299, RON LX1, RON LX2, Ron cửa, Ron 6 ly, Ron gỗ, Ron 31016, Ron 31116, Ron 4299, Ron loại 6, Ron lưới muỗi, Ron mặt dựng 114, Ron Mặt dựng 3ly, Ron V25.
  • Kỳ tập hợp chi phí và tính giá thành: Thực hiện định kỳ theo quý.
  • Thực tế hạch toán chi phí:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Trích xuất Sổ cái TK 152 trong tháng 01/2018 phản ánh các phiếu xuất kho (từ PXK-1801-001 đến PXK-1801-012) với các nghiệp vụ xuất cao su phục vụ sản xuất. Bút toán kết chuyển ghi Nợ TK 1541.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Trích xuất số liệu tiền lương công nhân trực tiếp ghi nhận phát sinh Nợ TK 1541 / Có TK 3341 (chứng từ KT-01022 ngày 03/01/2018). Doanh nghiệp áp dụng trả lương theo thời gian kết hợp đánh giá năng lực, ý thức trách nhiệm và tiền thâm niên cho công nhân làm việc từ 1 năm trở lên.
    • Chi phí sản xuất chung: Báo cáo chỉ ra một điểm đặc thù là Công ty Ngân Trí không tính chi phí sản xuất chung vào giá thành sản phẩm. Toàn bộ các chi phí phát sinh ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp đều bị chuyển sang ghi nhận vào chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Ngoài ra, đơn vị không hạch toán các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) vào chi phí nhân công trực tiếp.
    • Đánh giá sản phẩm dở dang: Doanh nghiệp không hạch toán chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ do đặc thù chu kỳ sản xuất ngắn, nguyên vật liệu mua về đưa vào sản xuất và hoàn thành xuất bán ngay trong kỳ, không lưu giữ sản phẩm dở dang.
  • Bảng tổng hợp tính giá thành thực tế của công ty: Tổng sản lượng sản xuất đạt 7.413,5 kg ron cửa các loại; tổng giá thành sản xuất là 225.844.576 đồng, trong đó chi phí nguyên vật liệu là 196.306.112 đồng (định mức bình quân 25.767 đồng/kg) và chi phí nhân công là 29.538.464 đồng (định mức bình quân 3.984 đồng/kg). Giá thành đơn vị sản phẩm bình quân đạt 29.751 đồng/kg.
  • So sánh giá bán và giá thành: Do doanh nghiệp mua bán tiêu thụ trọn vẹn trong kỳ nên giá vốn hàng bán phản ánh giá thành sản xuất. Doanh thu bán hàng đạt 1.975.597.360 đồng so với giá vốn 1.876.782.048 đồng, lợi nhuận thuần chênh lệch đạt 98.815.932 đồng (chiếm tỷ lệ khoảng 5% doanh thu). Bình quân mỗi kilôgam sản phẩm đem lại mức chênh lệch 13.329,2 đồng/kg trên tổng sản lượng 7.413,5 kg.

Chương 4: Kiến nghị - Đề xuất

Từ các hạn chế phát hiện trong quá trình thực tập, nhóm tác giả đưa ra hệ thống kiến nghị:

  • Về tổ chức bộ máy kế toán: Nhân sự 2 người có chuyên môn nhưng còn phát sinh sai sót số liệu phải chỉnh sửa báo cáo nhiều lần; đề xuất quy trình đối chiếu chặt chẽ chứng từ trước và sau khi nhập liệu.
  • Về hệ thống chứng từ kế toán: Tồn tại tình trạng chứng từ phát sinh chưa có đầy đủ chữ ký của Kế toán trưởng và Giám đốc do dồn chữ ký vào cuối tháng; đề xuất kế toán phải tập hợp trình ký theo ngày hoặc dứt điểm vào cuối tuần, thường xuyên kiểm kê để tránh thất lạc.
  • Về hình thức kế toán và ứng dụng công nghệ: Việc xuất dữ liệu từ phần mềm 1A ra Excel để lập báo cáo thủ công gây trùng lặp thao tác; kiến nghị khi đủ điều kiện cần nâng cấp hoặc đặt thiết kế phần mềm kế toán chuyên biệt theo đặc thù sản xuất, đồng thời chuẩn hóa quy cách lưu trữ chứng từ.
  • Về tập hợp chi phí:
    • Chi phí nhân công: Cần hạch toán đầy đủ các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để bảo vệ quyền lợi người lao động và bảo đảm tính tuân thủ pháp luật.
    • Chi phí chung: Phải tách bạch chi phí phân xưởng và chi phí quản lý văn phòng; tăng cường trao đổi với Quản đốc phân xưởng để theo dõi, tính đúng chi phí khấu hao máy móc chuyên dụng vào giá thành sản phẩm thay vì đưa hết vào chi phí quản lý/chi phí bán hàng.
  • Về phương pháp tính giá thành: Công ty đang áp dụng phương pháp giản đơn gộp chung cho toàn bộ phân xưởng, dẫn đến việc không xác định được giá thành riêng biệt, chính xác của từng loại ron (như ron 6ly, ron gỗ, ron AB, ron mặt dựng...). Tác giả đề xuất doanh nghiệp chuyển đổi sang áp dụng phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ để phân bổ chi phí chuẩn xác cho từng quy cách sản phẩm, kèm theo bảng tính toán thử nghiệm số liệu tháng 6/2017.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận trích xuất và tổng hợp được bức tranh chi phí sản xuất thực tế tại Công ty TNHH SX TM Trang trí Nội thất Ngân Trí qua bảng số liệu sau:

STT Tên sản phẩm Đơn vị tính Số lượng (kg) Thành tiền NVL (đồng) Giá thành NVL/1 ĐVSP (đồng) Thành tiền Nhân công (đồng) Giá trị NC/1 ĐVSP (đồng) Tổng giá thành sản xuất (đồng) Giá thành đơn vị (đồng/kg)
1 Ron 6ly kg 10,0 257.195 25.719 39.844 3.984 297.039 29.704
2 Ron AB kg 400,0 13.606.281 34.016 1.593.766 3.984 15.200.047 38.000
3 Ron Gỗ kg 200,0 4.141.351 20.707 796.883 3.984 4.938.234 24.691
4 Ron 31016 kg 10,0 237.231 23.723 39.844 3.984 277.075 27.708
5 Ron 31116 kg 10,0 237.231 23.723 39.844 3.984 277.075 27.708
6 Ron 4299 kg 150,0 4.589.933 30.600 597.662 3.984 5.187.595 34.584
7 Ron loại 6 kg 643,5 9.715.876 15.098 2.563.971 3.984 12.279.847 19.083
8 Ron lưới muỗi kg 100,0 2.513.458 25.135 398.442 3.984 2.911.900 29.119
9 Ron mặt dựng 114 kg 3.200,0 84.917.264 26.537 12.750.129 3.984 97.667.393 30.521
10 Ron mặt dựng 3ly kg 200,0 5.307.330 26.537 796.883 3.984 6.104.213 30.521
11 Ron NT kg 2.200,0 62.353.720 28.343 8.765.714 3.984 71.119.434 32.327
12 Ron V25 kg 290,0 8.429.244 29.066 1.155.480 3.984 9.584.724 33.051
Tổng Tổng cộng kg 7.413,5 196.306.112 25.767 29.538.464 3.984 225.844.576 29.751

Đóng góp thực tiễn của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực sai lệch giữa chuẩn mực kế toán và thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất nhỏ: việc loại bỏ chi phí sản xuất chung khỏi giá thành và không trích nộp các quỹ bảo hiểm vào chi phí nhân công.
  • Chỉ ra nhược điểm của việc áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn đối với danh mục đa dạng 12 chủng loại sản phẩm ron cao su có kích thước và quy cách kỹ thuật khác biệt.
  • Xây dựng mô hình tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ, cung cấp các bảng tính minh họa giúp kế toán công ty có công cụ tính toán chi tiết giá thành đơn vị từng sản phẩm, phục vụ định giá bán chính xác hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu từ nội dung văn bản:

  • Dữ liệu kế toán thực tế bị giới hạn: Các bảng chứng từ kế toán trong báo cáo chỉ trích dẫn số liệu phát sinh của tháng 01/2018 và tháng 6/2017, chưa cung cấp trọn vẹn số liệu cả năm tài chính để phân tích tính chu kỳ của chi phí.
  • Tồn tại mâu thuẫn về mặt kỹ thuật trình bày trong văn bản: Trong phần mô tả chế độ kế toán ở Chương 2, tác giả nêu công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm 1A, nhưng ở phần đầu Chương 3 và nhận xét Chương 4 lại nêu công ty áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ". Đồng thời, dù công ty áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC (sử dụng TK 154) nhưng ở trích đoạn sổ cái chi phí nhân công vẫn xuất hiện số hiệu tài khoản 622.
  • Nghiên cứu chưa đi sâu vào việc xây dựng bảng phân bổ định mức chi phí sản xuất chung (khấu hao 10 máy ron, điện nước xưởng lò luyện, công cụ dụng cụ) khi hoàn trả khoản mục này vào giá thành sản phẩm theo đúng quy định chuẩn mực.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Khảo sát trọn vẹn chu kỳ niên độ kế toán (12 tháng) nhằm đánh giá toàn diện sự biến động của giá nguyên liệu cao su đầu vào đối với giá thành sản phẩm.
  • Nghiên cứu phương án hoàn thiện việc trích lập và hạch toán tài khoản chi phí sản xuất chung cho hệ thống 10 máy chuyên dụng tại phân xưởng lò luyện và lò nung, đảm bảo tuân thủ đầy đủ chế độ kế toán hiện hành.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu là mẫu nghiên cứu thực tế về quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm đề tài khóa luận về chi phí và giá thành: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ đối với nhóm sản phẩm cùng loại nhưng khác nhau về quy cách, kích thước.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất cao su, phụ kiện nội thất: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ xuất kho vật tư, quản lý định mức nguyên liệu cao su và phương pháp kiểm soát sự chênh lệch giữa giá vốn với giá bán thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Ngân Trí áp dụng chế độ kế toán nào và hình thức ghi sổ ra sao?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về hình thức ghi sổ, công ty ứng dụng kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán 1A kết hợp với Microsoft Excel, hệ thống sổ sách vận hành theo mẫu hình thức Nhật ký chung (tuy nhiên trong phần đánh giá chứng từ tại Chương 3 và Chương 4 có ghi nhận thêm hình thức chứng từ ghi sổ). Phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.

2. Hệ thống kế toán chi phí tại đơn vị có điểm gì khác biệt so với lý thuyết kế toán chuẩn mực?

Thực tế tại Công ty Ngân Trí có hai điểm sai lệch lớn so với lý thuyết:

  • Công ty hoàn toàn không tính chi phí sản xuất chung vào giá thành sản phẩm. Mọi chi phí liên quan đến máy móc, nhà xưởng và phục vụ sản xuất đều bị kết chuyển vào chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Công ty không trích các khoản đóng góp theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) vào chi phí nhân công trực tiếp mà chỉ phản ánh tiền lương thực trả theo thời gian và thâm niên.
  • Doanh nghiệp không thực hiện kiểm kê và đánh giá chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ do sản xuất và xuất bán dứt điểm trong kỳ.

3. Quy trình công nghệ chế tạo ron cao su tại công ty trải qua những công đoạn nào?

Quy trình công nghệ sản xuất ron cao su gồm 6 bước liên hoàn:

  1. Nhập nguyên liệu cao su đưa vào Phân xưởng Lò luyện để nung nóng.
  2. Chuẩn bị giáp khuôn mẫu hoàn chỉnh.
  3. Rót nguyên liệu cao su nóng chảy vào hệ thống khuôn mẫu.
  4. Để nguội định hình và thực hiện xả khuôn mẫu lấy phôi ron.
  5. Bộ phận KCS thực hiện kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
  6. Sản phẩm đạt chuẩn được nhập kho thành phẩm chờ xuất bán.

4. Tổng sản lượng và cơ cấu giá thành sản phẩm được phản ánh trong bảng tính giá thành của khóa luận là bao nhiêu?

Theo bảng tính giá thành tổng hợp của công ty:

  • Tổng sản lượng sản xuất hoàn thành: 7.413,5 kg (gồm 12 chủng loại ron khác nhau).
  • Tổng giá thành sản xuất: 225.844.576 đồng.
  • Cơ cấu khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 196.306.112 đồng (chiếm 86,92% tổng giá thành, tương ứng định mức bình quân 25.767 đồng/kg); Chi phí nhân công trực tiếp là 29.538.464 đồng (chiếm 13,08% tổng giá thành, tương ứng định mức bình quân 3.984 đồng/kg).
  • Giá thành sản xuất đơn vị bình quân: 29.751 đồng/kg.

5. Vì sao nhóm tác giả kiến nghị doanh nghiệp chuyển từ phương pháp tính giá thành giản đơn sang phương pháp tỷ lệ?

Doanh nghiệp sản xuất nhiều loại ron khác nhau (ron 6 ly, ron gỗ, ron AB, ron mặt dựng...) trên cùng một dây chuyền công nghệ với vật liệu chính là cao su nhưng khác nhau về quy cách, độ dày và phẩm cấp. Việc áp dụng phương pháp giản đơn chỉ tính được giá thành bình quân gộp chung, không phản ánh chính xác chi phí thực tế tiêu hao cho từng loại ron riêng biệt. Nhóm tác giả kiến nghị áp dụng phương pháp tỷ lệ để xác định giá thành cụ thể cho từng mã sản phẩm dựa trên định mức kinh tế - kỹ thuật, làm căn cứ định giá bán chính xác và nâng cao hiệu quả quản trị chi phí.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của nhóm sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH SX TM Trang trí Nội thất Ngân Trí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu đã chỉ rõ các khoảng trống thực tiễn tại doanh nghiệp như việc bỏ sót chi phí sản xuất chung và bảo hiểm nhân công trong cấu thành giá thành, đồng thời đánh giá sự bất cập của phương pháp tính giá thành giản đơn đối với danh mục 12 loại ron cao su. Các giải pháp đề xuất, đặc biệt là việc chuyển đổi sang phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ và hoàn thiện quy trình ký duyệt chứng từ, mang tính thực tế và phù hợp với mô hình doanh nghiệp sản xuất quy mô nhỏ.