Chương 1 thành thực tế = đầu kỳ của + sinh trong kỳ - dang cuối kỳ - điều chỉnh giảm của nhóm nhóm sản của nhóm sản của sản giá thành của sản phẩm phẩm phẩm phẩm sản phẩm Tính tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất Tính tỷ lệ giá thành sản phẩm của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất Tỷ lệ tính giá thành của = Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm nhóm sản phẩm Tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm Tính giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm Giá thành n Tỷ lệ giá thành của nhóm Giá thành định mức thực tế = ∑ sản phẩm (từng khoản mục x sản phẩm (theo từng đơn vị sản i=1 chi phí sản xuất) khoản mục chi phí phẩm sản xuất) Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ được dùng để sản xuất ra sản phẩm chính và đồng thời sản xuất ra sản phẩm phụ. Xác định giá trị của sản phẩm phụ từ sản xuất ta sẽ xác định được giá trị của sản phẩm chính. Giá trị của sản phẩm phụ óc thể tính theo giá ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên vật liệu ban đầu, hoặc căn cứ vào giá bán sản phẩm phụ trừ đi lãi định mức. Tổng giá Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản Giá trị các khoản thành = xuất dở + xuất phát - xuất dở dang - điều chỉnh giảm thực tế dang đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ của giá thành của của nhóm của nhóm của nhóm SP nhóm SP nhóm SP SP SP Phương pháp phân bước Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm GVHD: TS.
Cao Thị Cẩm Vân Nhóm sinh viên thực hiện Page 12 Khóa luận tốt nghiệp Chương 1 Trước hết, kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất của từng giai đoạn đầu tiên để tính giá thành nửa sản phẩm của giai đoạn 1. Sau đó, xác định chi phí sản xuất giai đoạn 1 chuyển sang cho giai đoạn sau, cùng với chi phí sản xuất của bản thân giai đoạn đó, tổ chức tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn này, cứ kế tiếp liên tục. Như vậy, cho đến giai đoạn cuối cùng sẽ tính được giá thành của thành phẩm. Việc kết chuyển chi phí từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau có thể được thực hiện tuần tự từng khoản mục chi phí hoặc tuần tự tổng hợp chung cho tất cả các khoản mục chi phí.
Quy trình tính giá thành có tính giá thành nửa thành phẩm được khái quát qua sơ đồ sau: Theo phương pháp này, kế toán có thể tính được giá thành nửa thành phẩm tự chế ở mỗi giai đoạn công nghệ sản xuất, điều này thuận tiện cho việc tính toán kinh tế có hiệu quả ở từng giai đoạn phân xưởng, tổ đội sản xuất. Mặt khác, khi có nửa thành phẩm bán ra ngoài, doanh nghiệp có cơ sở để tính giá vốn hàng bán, quyết định giá bán và xác định kết quả kinh doanh. Kế toán thiệt hại trong sản xuất 1. Thiệt hại về sản phẩm hỏng Sản phẩm hỏng là sản phẩm không đáp ứng đủ về các tiêu chuẩn chất lượng và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất ví như về màu sắc, kích cỡ, trọng lượng, cách thức lắp ráp.
Cao Thị Cẩm Vân Nhóm sinh viên thực hiện Page 13 Khóa luận tốt nghiệp Chương 1 Tuy nhiên sản phẩm hỏng chúng ta cần phân biệt 2 trường hợp : + Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được là sản phẩm có thể sửa chữa được về mặt kỹ thuật và sửa chữa có lợi về mặt kinh tế. + Sản phẩm hỏng không sửa chữa được là sản phẩm không thể sửa chữa được về mặt kỹ thuật hoặc sửa chữa không có lợi về mặt kinh tế. Đối với sản phẩm hỏng sửa chữa được : Trong quan hệ với công tác kế hoạch sản xuất thì loại sản phẩm hỏng trên lại được chi tiết thành sản phẩm hỏng trong định mức (doanh nghiệp dự kiến sẽ xảy ra trong sản xuất) và sản phẩm hỏng ngoài định mức (sản phẩm hỏng ngoài dự kiến của nhà sản xuất). Nội dung và trình tự hạch toán Tập hợp chi phí sửa chữa phát sinh: Nợ TK 621 , 622 Có TK liên quan Kết chuyển để tổng hợp chi phí sửa chữ thực tế phát sinh Nợ TK 154 ( sản phẩm hỏng) Có TK 621 Có Tk 622 Có TK 627 --- > Nếu có phân bổ chi phí sản xuất chung Căn cứ vào kết quả xử lý để phản ánh: Nợ TK 154 ( sản phẩm được chế tạo ) --> tính vào giá thành Nợ TK 1388 và Bắt bồi thường Nợ 811à Tính vào chi phí khác Có TK 154 ( sản phẩm hỏng )--> chi phí sửa chữa được 1.
Đối với sản phẩm hỏng không sửa chữa được : Căn cứ vào giá thành hỏng không sửa chữa được : Nợ TK 154 ( sản phẩm hỏng) Có TK 154 ( sản phẩm đang chế tạo ) --> Phát hiện trong quá trình sản xuất. Có TK 155 -> phát hiện trong kho thành phẩm GVHD: TS. Cao Thị Cẩm Vân Nhóm sinh viên thực hiện Page 14 Khóa luận tốt nghiệp Chương 1 Có TK 157 -> Hàng gửi bán bị trả lại Có TK 632 -> hàng đ ã bán bị trả lại Căn cứ vào giá trị phế liệu thu hồi được để ghi Nợ TK 152 ( phế liệu) Có Tk 154 ( sản phẩm hỏng) Căn cứ vào kết quả xử lý khoản thiệt hại ghi Nợ TK 154 Nợ TK 1388 ( Bắt bồi thường) Nợ Tk 811 (Tính vào chi phí khác) Có 154 ( khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng) 1. Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất Trường hợp ngừng sản xuất theo kế hoạch có tính chất tạm thời ( do tính thời vụ, do bảo dưỡng, sửa chữa máy móc) và doanh nghiệp có lập dự toán chi phí của thời gian ngững sản xuất thì kế toán căn cứ vào dự toán để trích trước tính chi phí sản xuất kinh doanh: Nợ TK 622, 627 Có TK 335 Khi phát sinh chi phí thực tế Nợ 335 Có 334, 138, 152 Cuối niên dộ phải điều chỉnh số trích trước theo số phát sinh : * Nếu số trích trước > số thực tế ghi Nợ Tk 335 Có Tk 622, 627 * Nếu số trích trước < số thực tế thì khoản chênh lệch được tính Nợ Tk 622, 627 Có TK 335 * Trường hợp ngừng sản xuất phát sinh bất thường ngoài dự kiến Các khoản chi phí phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất ghi : Nợ Tk 811 GVHD: TS.
Cao Thị Cẩm Vân Nhóm sinh viên thực hiện Page 15 Khóa luận tốt nghiệp Chương 1 Có TK 334, 338, 152 Các khoản thu được do bắt bồi thường thiệt hại Nợ 111, 112, 1388 Có 711 Nói tóm lại, ở bất kỳ chủ sở hữu vốn nào cũng luôn quan tâm đến sự tồn tại và phát triển của công ty của mình. Mục đích của các nhà quản lý nói chung và công ty tnhh sản xuất và thương mại trang trí nội thất Ngân Trí nói chung là làm sao có được lợi nhuận. Trong khi đó chi phí chiếm tỷ trọng lớn và có tính quyết định đến giá thành sản phẩm. Chi phí và giá thành được coi là hai chỉ tiêu cơ bản trong hệ thống chỉ tiêu kinh tế tài chính của doanh nghiệp nhằm đánh giá hiệu quả trong từng chu kỳ kinh doanh.
Vì thế tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn với công ty. Cao Thị Cẩm Vân Nhóm sinh viên thực hiện Page 16 Khóa luận tốt nghiệp chương 2 Chương 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SX THƯƠNG MẠI TRANG TRÍ NỘI THẤT NGÂN TRÍ 2. Giới thiệu sơ lược về Công ty Giới thiệu chung về Công ty: Sau nhiều năm nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, có được ngày hôm nay chính là nhờ sự lãnh đạo của Đảng và nhà nước và phần không thể thiếu là sự phấn đấu vực dậy nền kinh tế của các doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH SX thương mại trang trí nội thất Ngân Trí nói riêng. Tuy công ty mới được thành lập vào năm 2011, nhưng cũng đã cố gắng góp sức mình cho sự phát triển của xã hội.
Tên công ty: Tên công ty được viết trên giấy phép: Công ty TNHH sản xuất thương mại trang trí nội thất Ngân Trí. Địa chỉ trụ sở chính: Địa chỉ: Số 167 Đường TTN05, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Số điện thoại: ( 028)62557788 Fax : (028)62557788 Email: vinhhuyphat@yahoo.vn Người đại diện pháp luật: Họ và tên: Võ Thị Tin Giới tính: nữ Sinh ngày 02/06/1978 Quốc tịch: Việt Nam Giấy đăng ký kinh doanh: Phòng đăng kí kinh doanh: Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ trụ sở: 32 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH sản xuất thương mại trang trí nội thất Ngân Trí.
Cao Thị Cẩm Vân Nhóm sinh viên thực hiện Page 17 Khóa luận tốt nghiệp chương 2 Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế: 0310688259 Ngày cấp giấy phép hoạt động: 05/05/2011 Ngày hoạt động: 01/05/2011 ( đã hoạt động được 8 năm) Loại hình hoạt động: Công ty TNHH Hai thành viên trở lên. Lịch sử hình thành: Vào tháng 05 năm 2011 trước sự mở cửa của nền kinh tế Việt Nam với thị trường tiêu thụ rộng lớn đã chào đón nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước. Trước tình hình đó Công ty TNHH sản xuất thương mại trang trí nội thất Ngân Trí được thành lập. Công ty được thành lập dưới sự góp vốn của 4 thành viên.
Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH sản xuất thương mại trang trí nội thất Ngân Trí. CHỦ TỊCH HĐQT BAN GIÁM ĐỐC PHÒNG PHÒNG KẾ TOÁN KINH DOANH – ĐẦU TƯ GVHD: TS. Cao Thị Cẩm Vân Nhóm sinh viên thực hiện Page 18 Khóa luận tốt nghiệp chương 2 Nhiệm vụ và chắc năng của các phòng ban Hội đồng quản trị : Đây cơ quan có quyền lực tối cao với nhiệm vụ tổng hợp ý kiến của ban điều hành (Ban giám đốc) và đưa ra quyết định về mặt chiến lược, kế hoạch phát triển, của vấn đề kinh doanh hằng kỳ. Đứng đầu là Chủ tịch hội đồng quả trị với trách nhiệm tổng hợp ý kiến cổ đông và chủ quản các hoạt động.