Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH Ngân Trí

Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho công ty TNHH SX TM Trang trí nội thất Ngân Trí, nâng cao hiệu quả quản lý.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

52
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM KẾT

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬT KÝ THỰC TẬP

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Chi phí của doanh nghiệp

1.2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm

1.3. Đối tượng tính giá thành

1.4. Kỳ tính giá thành

1.5. Sản phẩm dở dang và các phương pháp xác định chi phí sản xuất dở dang

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SX THƯƠNG MẠI TRANG TRÍ NỘI THẤT NGÂN TRÍ

2.1. Giới thiệu sơ lược về Công ty

2.2. Giới thiệu chung về Công ty

2.3. Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty

2.4. Cơ cấu phòng kế toán của công ty

2.5. Chức năng của từng bộ phận

2.6. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

2.7. Khấu hao tài sản cố định

3. CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI TRANG TRÍ NỘI THẤT NGÂN TRÍ

3.1. Hình thức kế toán tại Công Ty

3.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, hạch toán NVL và chi phí nhân công

3.3. Đối tượng tính giá thành sản phẩm

3.4. Kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành của công ty

3.5. Giá thành sản phẩm của công ty, định mức nguyên vật liệu và so sánh giá bán

3.6. Sản phẩm dở dang của công ty

3.7. Quy trình công nghệ sản xuất của công ty

4. CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ - ĐỀ XUẤT

4.1. Về tổ chức bộ máy kế toán

4.2. Về hệ thống chứng từ kế toán

4.3. Về hình thức kế toán

4.4. Về đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành

Tóm tắt

I. Tổng quan về cải tiến hệ thống kế toán chi phí sản xuất cho công ty TNHH Ngân Trí

Cải tiến hệ thống kế toán chi phí sản xuất là một yếu tố quan trọng giúp công ty TNHH Ngân Trí nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Hệ thống kế toán chi phí sản xuất không chỉ giúp theo dõi chi phí mà còn cung cấp thông tin cần thiết để ra quyết định kinh doanh. Việc cải tiến này sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu chi phí không cần thiết.

1.1. Định nghĩa hệ thống kế toán chi phí sản xuất

Hệ thống kế toán chi phí sản xuất là tập hợp các phương pháp và quy trình nhằm ghi nhận, phân tích và báo cáo các chi phí liên quan đến sản xuất. Hệ thống này giúp doanh nghiệp theo dõi chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung.

1.2. Vai trò của hệ thống kế toán trong quản lý chi phí

Hệ thống kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin chi phí cho các nhà quản lý. Thông qua việc phân tích chi phí, doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định chiến lược nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất và tăng cường hiệu quả kinh doanh.

II. Những thách thức trong hệ thống kế toán chi phí sản xuất hiện tại của công ty TNHH Ngân Trí

Mặc dù hệ thống kế toán chi phí sản xuất hiện tại đã hoạt động, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức cần khắc phục. Các vấn đề như thiếu sót trong việc ghi nhận chi phí, không đồng bộ trong quy trình báo cáo và khó khăn trong việc phân tích chi phí là những yếu tố cản trở sự phát triển của công ty.

2.1. Thiếu sót trong ghi nhận chi phí

Việc ghi nhận chi phí không đầy đủ có thể dẫn đến việc đánh giá sai lệch về hiệu quả sản xuất. Điều này ảnh hưởng đến khả năng ra quyết định của ban lãnh đạo và có thể dẫn đến tổn thất tài chính.

2.2. Khó khăn trong phân tích chi phí

Phân tích chi phí là một phần quan trọng trong quản lý tài chính. Tuy nhiên, việc thiếu công cụ và phương pháp phân tích hiệu quả có thể khiến công ty không nhận ra được các cơ hội tiết kiệm chi phí.

III. Phương pháp cải tiến hệ thống kế toán chi phí sản xuất cho công ty TNHH Ngân Trí

Để cải tiến hệ thống kế toán chi phí sản xuất, công ty TNHH Ngân Trí cần áp dụng một số phương pháp hiện đại. Việc áp dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán sẽ giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao độ chính xác trong ghi nhận chi phí.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Công nghệ thông tin có thể giúp tự động hóa quy trình ghi nhận chi phí, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Việc sử dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp công ty dễ dàng theo dõi và phân tích chi phí sản xuất.

3.2. Đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên kế toán về các phương pháp và công cụ mới sẽ giúp nâng cao năng lực làm việc. Nhân viên được trang bị kiến thức sẽ có khả năng phân tích và báo cáo chi phí một cách hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại công ty TNHH Ngân Trí

Việc áp dụng các phương pháp cải tiến đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho công ty TNHH Ngân Trí. Các số liệu cho thấy chi phí sản xuất đã giảm đáng kể và hiệu quả sản xuất được nâng cao.

4.1. Kết quả giảm chi phí sản xuất

Sau khi áp dụng các phương pháp cải tiến, công ty đã ghi nhận sự giảm sút trong chi phí sản xuất. Điều này không chỉ giúp tăng lợi nhuận mà còn tạo ra cơ hội đầu tư cho các dự án mới.

4.2. Tăng cường hiệu quả sản xuất

Cải tiến hệ thống kế toán đã giúp công ty nâng cao hiệu quả sản xuất. Nhờ vào việc theo dõi chi phí chính xác, công ty có thể điều chỉnh quy trình sản xuất để tối ưu hóa nguồn lực.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Ngân Trí

Cải tiến hệ thống kế toán chi phí sản xuất là một bước đi cần thiết cho sự phát triển bền vững của công ty TNHH Ngân Trí. Trong tương lai, công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để duy trì lợi thế cạnh tranh.

5.1. Tầm quan trọng của cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục là yếu tố then chốt giúp công ty duy trì vị thế trên thị trường. Việc thường xuyên đánh giá và điều chỉnh hệ thống kế toán sẽ giúp công ty thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty TNHH Ngân Trí cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, bao gồm việc mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Hệ thống kế toán chi phí sản xuất sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các quyết định chiến lược này.

24/07/2025
Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công ty tnhh sx tm trang trí nội thất ngân trí

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 thành thực tế = đầu kỳ của + sinh trong kỳ - dang cuối kỳ - điều chỉnh giảm của nhóm nhóm sản của nhóm sản của sản giá thành của sản phẩm phẩm phẩm phẩm sản phẩm Tính tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất Tính tỷ lệ giá thành sản phẩm của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất Tỷ lệ tính giá thành của = Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm nhóm sản phẩm Tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm Tính giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm Giá thành n Tỷ lệ giá thành của nhóm Giá thành định mức thực tế = ∑ sản phẩm (từng khoản mục x sản phẩm (theo từng đơn vị sản i=1 chi phí sản xuất) khoản mục chi phí phẩm sản xuất) Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ được dùng để sản xuất ra sản phẩm chính và đồng thời sản xuất ra sản phẩm phụ. Xác định giá trị của sản phẩm phụ từ sản xuất ta sẽ xác định được giá trị của sản phẩm chính. Giá trị của sản phẩm phụ óc thể tính theo giá ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên vật liệu ban đầu, hoặc căn cứ vào giá bán sản phẩm phụ trừ đi lãi định mức. Tổng giá Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản Giá trị các khoản thành = xuất dở + xuất phát - xuất dở dang - điều chỉnh giảm thực tế dang đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ của giá thành của của nhóm của nhóm của nhóm SP nhóm SP nhóm SP SP SP  Phương pháp phân bước Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm GVHD: TS.

Cao Thị Cẩm Vân Nhóm sinh viên thực hiện Page 12 Khóa luận tốt nghiệp Chương 1 Trước hết, kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất của từng giai đoạn đầu tiên để tính giá thành nửa sản phẩm của giai đoạn 1. Sau đó, xác định chi phí sản xuất giai đoạn 1 chuyển sang cho giai đoạn sau, cùng với chi phí sản xuất của bản thân giai đoạn đó, tổ chức tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn này, cứ kế tiếp liên tục. Như vậy, cho đến giai đoạn cuối cùng sẽ tính được giá thành của thành phẩm. Việc kết chuyển chi phí từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau có thể được thực hiện tuần tự từng khoản mục chi phí hoặc tuần tự tổng hợp chung cho tất cả các khoản mục chi phí.

Quy trình tính giá thành có tính giá thành nửa thành phẩm được khái quát qua sơ đồ sau: Theo phương pháp này, kế toán có thể tính được giá thành nửa thành phẩm tự chế ở mỗi giai đoạn công nghệ sản xuất, điều này thuận tiện cho việc tính toán kinh tế có hiệu quả ở từng giai đoạn phân xưởng, tổ đội sản xuất. Mặt khác, khi có nửa thành phẩm bán ra ngoài, doanh nghiệp có cơ sở để tính giá vốn hàng bán, quyết định giá bán và xác định kết quả kinh doanh. Kế toán thiệt hại trong sản xuất 1. Thiệt hại về sản phẩm hỏng Sản phẩm hỏng là sản phẩm không đáp ứng đủ về các tiêu chuẩn chất lượng và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất ví như về màu sắc, kích cỡ, trọng lượng, cách thức lắp ráp.

Cao Thị Cẩm Vân Nhóm sinh viên thực hiện Page 13 Khóa luận tốt nghiệp Chương 1 Tuy nhiên sản phẩm hỏng chúng ta cần phân biệt 2 trường hợp : + Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được là sản phẩm có thể sửa chữa được về mặt kỹ thuật và sửa chữa có lợi về mặt kinh tế. + Sản phẩm hỏng không sửa chữa được là sản phẩm không thể sửa chữa được về mặt kỹ thuật hoặc sửa chữa không có lợi về mặt kinh tế. Đối với sản phẩm hỏng sửa chữa được : Trong quan hệ với công tác kế hoạch sản xuất thì loại sản phẩm hỏng trên lại được chi tiết thành sản phẩm hỏng trong định mức (doanh nghiệp dự kiến sẽ xảy ra trong sản xuất) và sản phẩm hỏng ngoài định mức (sản phẩm hỏng ngoài dự kiến của nhà sản xuất). Nội dung và trình tự hạch toán  Tập hợp chi phí sửa chữa phát sinh: Nợ TK 621 , 622 Có TK liên quan  Kết chuyển để tổng hợp chi phí sửa chữ thực tế phát sinh Nợ TK 154 ( sản phẩm hỏng) Có TK 621 Có Tk 622 Có TK 627 --- > Nếu có phân bổ chi phí sản xuất chung  Căn cứ vào kết quả xử lý để phản ánh: Nợ TK 154 ( sản phẩm được chế tạo ) --> tính vào giá thành Nợ TK 1388 và Bắt bồi thường Nợ 811à Tính vào chi phí khác Có TK 154 ( sản phẩm hỏng )--> chi phí sửa chữa được 1.

Đối với sản phẩm hỏng không sửa chữa được :  Căn cứ vào giá thành hỏng không sửa chữa được : Nợ TK 154 ( sản phẩm hỏng) Có TK 154 ( sản phẩm đang chế tạo ) --> Phát hiện trong quá trình sản xuất. Có TK 155 -> phát hiện trong kho thành phẩm GVHD: TS. Cao Thị Cẩm Vân Nhóm sinh viên thực hiện Page 14 Khóa luận tốt nghiệp Chương 1 Có TK 157 -> Hàng gửi bán bị trả lại Có TK 632 -> hàng đ ã bán bị trả lại  Căn cứ vào giá trị phế liệu thu hồi được để ghi Nợ TK 152 ( phế liệu) Có Tk 154 ( sản phẩm hỏng)  Căn cứ vào kết quả xử lý khoản thiệt hại ghi Nợ TK 154 Nợ TK 1388 ( Bắt bồi thường) Nợ Tk 811 (Tính vào chi phí khác) Có 154 ( khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng) 1. Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất Trường hợp ngừng sản xuất theo kế hoạch có tính chất tạm thời ( do tính thời vụ, do bảo dưỡng, sửa chữa máy móc) và doanh nghiệp có lập dự toán chi phí của thời gian ngững sản xuất thì kế toán căn cứ vào dự toán để trích trước tính chi phí sản xuất kinh doanh: Nợ TK 622, 627 Có TK 335  Khi phát sinh chi phí thực tế Nợ 335 Có 334, 138, 152 Cuối niên dộ phải điều chỉnh số trích trước theo số phát sinh : * Nếu số trích trước > số thực tế ghi Nợ Tk 335 Có Tk 622, 627 * Nếu số trích trước < số thực tế thì khoản chênh lệch được tính Nợ Tk 622, 627 Có TK 335 * Trường hợp ngừng sản xuất phát sinh bất thường ngoài dự kiến  Các khoản chi phí phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất ghi : Nợ Tk 811 GVHD: TS.

Cao Thị Cẩm Vân Nhóm sinh viên thực hiện Page 15 Khóa luận tốt nghiệp Chương 1 Có TK 334, 338, 152  Các khoản thu được do bắt bồi thường thiệt hại Nợ 111, 112, 1388 Có 711 Nói tóm lại, ở bất kỳ chủ sở hữu vốn nào cũng luôn quan tâm đến sự tồn tại và phát triển của công ty của mình. Mục đích của các nhà quản lý nói chung và công ty tnhh sản xuất và thương mại trang trí nội thất Ngân Trí nói chung là làm sao có được lợi nhuận. Trong khi đó chi phí chiếm tỷ trọng lớn và có tính quyết định đến giá thành sản phẩm. Chi phí và giá thành được coi là hai chỉ tiêu cơ bản trong hệ thống chỉ tiêu kinh tế tài chính của doanh nghiệp nhằm đánh giá hiệu quả trong từng chu kỳ kinh doanh.

Vì thế tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn với công ty. Cao Thị Cẩm Vân Nhóm sinh viên thực hiện Page 16 Khóa luận tốt nghiệp chương 2 Chương 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SX THƯƠNG MẠI TRANG TRÍ NỘI THẤT NGÂN TRÍ 2. Giới thiệu sơ lược về Công ty Giới thiệu chung về Công ty: Sau nhiều năm nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, có được ngày hôm nay chính là nhờ sự lãnh đạo của Đảng và nhà nước và phần không thể thiếu là sự phấn đấu vực dậy nền kinh tế của các doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH SX thương mại trang trí nội thất Ngân Trí nói riêng. Tuy công ty mới được thành lập vào năm 2011, nhưng cũng đã cố gắng góp sức mình cho sự phát triển của xã hội.

 Tên công ty: Tên công ty được viết trên giấy phép: Công ty TNHH sản xuất thương mại trang trí nội thất Ngân Trí.  Địa chỉ trụ sở chính: Địa chỉ: Số 167 Đường TTN05, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Số điện thoại: ( 028)62557788 Fax : (028)62557788 Email: vinhhuyphat@yahoo.vn  Người đại diện pháp luật: Họ và tên: Võ Thị Tin Giới tính: nữ Sinh ngày 02/06/1978 Quốc tịch: Việt Nam  Giấy đăng ký kinh doanh: Phòng đăng kí kinh doanh: Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ trụ sở: 32 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH sản xuất thương mại trang trí nội thất Ngân Trí.

Cao Thị Cẩm Vân Nhóm sinh viên thực hiện Page 17 Khóa luận tốt nghiệp chương 2 Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế: 0310688259 Ngày cấp giấy phép hoạt động: 05/05/2011 Ngày hoạt động: 01/05/2011 ( đã hoạt động được 8 năm)  Loại hình hoạt động: Công ty TNHH Hai thành viên trở lên. Lịch sử hình thành: Vào tháng 05 năm 2011 trước sự mở cửa của nền kinh tế Việt Nam với thị trường tiêu thụ rộng lớn đã chào đón nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước. Trước tình hình đó Công ty TNHH sản xuất thương mại trang trí nội thất Ngân Trí được thành lập. Công ty được thành lập dưới sự góp vốn của 4 thành viên.

Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH sản xuất thương mại trang trí nội thất Ngân Trí. CHỦ TỊCH HĐQT BAN GIÁM ĐỐC PHÒNG PHÒNG KẾ TOÁN KINH DOANH – ĐẦU TƯ GVHD: TS. Cao Thị Cẩm Vân Nhóm sinh viên thực hiện Page 18 Khóa luận tốt nghiệp chương 2  Nhiệm vụ và chắc năng của các phòng ban  Hội đồng quản trị : Đây cơ quan có quyền lực tối cao với nhiệm vụ tổng hợp ý kiến của ban điều hành (Ban giám đốc) và đưa ra quyết định về mặt chiến lược, kế hoạch phát triển, của vấn đề kinh doanh hằng kỳ. Đứng đầu là Chủ tịch hội đồng quả trị với trách nhiệm tổng hợp ý kiến cổ đông và chủ quản các hoạt động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ