Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động ngoại thương giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của các quốc gia. Sự gia tăng nhanh chóng của các luồng thương mại xuyên biên giới đòi hỏi các phương thức vận tải hàng hóa phải không ngừng phát triển, trong đó vận tải đường hàng không nổi lên như một mắt xích thiết yếu nhờ tốc độ vận chuyển vượt trội, mức độ an toàn cao và khả năng bảo đảm thời cơ thị trường. Đối với Việt Nam, sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), việc hoàn thiện các nghiệp vụ ngoại thương và dịch vụ logistics hỗ trợ xuất nhập khẩu là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy sản xuất trong nước, nâng cao giá trị gia tăng của hàng hóa và gia tăng nguồn thu ngoại tệ. Trong chuỗi logistics, phương thức giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không đóng vai trò rút ngắn thời gian chu chuyển, song cũng chịu áp lực cạnh tranh gay gắt về chất lượng dịch vụ, thời gian thông quan và tối ưu hóa chi phí.

Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty TNHH Giao nhận PGS Việt Nam — một doanh nghiệp giao nhận có vị thế tại thị trường Việt Nam, tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền (chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Trường Đại học Thăng Long) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu, phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện dịch vụ giao nhận hàng không của doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường hàng không, vai trò, trách nhiệm pháp lý của người giao nhận và quy trình giao nhận tiêu chuẩn.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và quy trình tác nghiệp giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Giao nhận PGS Việt Nam trong giai đoạn 2020–2022.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân xuất phát từ thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình, nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng không tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các bước trong quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không, từ thời điểm tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, xử lý chứng từ, làm thủ tục hải quan, giao nhận tại kho bãi sân bay cho đến khi chuyển giao hàng hóa hoàn tất cho người nhận.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh và quy trình tác nghiệp tại Công ty TNHH Giao nhận PGS Việt Nam (trọng tâm là khu vực kho bãi sân bay Tân Sơn Nhất như TCS, SCSC và các văn phòng giao dịch của công ty).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh, sản lượng và giá trị giao nhận của doanh nghiệp được khảo sát và phân tích trong giai đoạn 2020–2022 (có đối chiếu số liệu sản lượng và giá trị từ năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung lý thuyết về dịch vụ logistics quốc tế, các quy định pháp luật thương mại hiện hành và tập quán vận tải quốc tế:

  • Khung pháp lý và quy tắc quốc tế: Khóa luận trích dẫn Điều 136 Luật Thương mại về định nghĩa dịch vụ giao nhận hàng hóa; Điều 167 Luật Thương mại quy định quyền và nghĩa vụ của người giao nhận; các quy định của Luật Hải quan; định nghĩa của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (FIATA) về người giao nhận vận tải (Freight Forwarder); Công ước Warsaw về vận tải hàng không quốc tế; Quy tắc Tín dụng chứng từ thống nhất (UCP); và Điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms 2000) đối với các điều kiện cơ sở giao hàng như FOB, CIF, CIP.
  • Hệ thống chứng từ chuyên ngành: Vận đơn hàng không (Air Waybill - AWB bao gồm Master AWB và House AWB với quy chuẩn 3 bản gốc gồm bản 1 màu xanh lá cây cho người vận chuyển, bản 2 màu hồng cho người nhận hàng, bản 3 màu xanh lam cho người gửi hàng); Giấy chứng nhận đã nhận hàng của người giao nhận (FCR); Giấy chứng nhận vận chuyển của người giao nhận (FTC); Biên lai kho hàng của người giao nhận (FWR); Vận đơn vận tải đa phương thức FIATA (FBL); Bảng lược khai hàng hóa (Cargo Manifest); Phiếu đóng gói (Packing List); Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice); Phiếu đặt chỗ (Booking Note); Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); Lệnh giao hàng (D/O); và Tờ khai hải quan điện tử.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp, ghi chép nhật ký nghiệp vụ trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp và khảo sát thực địa tại các kho hàng không sân bay (kho TCS, SCSC).
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê nhân sự, báo cáo tài chính của Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính thuộc Công ty TNHH Giao nhận PGS Việt Nam giai đoạn 2018–2022, kết hợp các tài liệu tra cứu từ hệ thống thông tin doanh nghiệp.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến đánh giá, trao đổi chuyên môn trực tiếp với các cán bộ, nhân viên phụ trách bộ phận Xuất khẩu, bộ phận Khai báo Hải quan và bộ phận Chứng từ của công ty.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối (chỉ số phát triển liên hoàn, tỷ trọng cơ cấu) nhằm phản ánh xu hướng biến động của sản lượng, doanh thu, lợi nhuận và cơ cấu mặt hàng giao nhận qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về logistics hàng không:

  • Khái niệm và đặc điểm vận tải hàng không: Vận tải hàng không là một khâu trong lưu thông phân phối, nối liền sản xuất với tiêu thụ. Tác giả phân tích vị thế số một của phương thức này đối với các mặt hàng đòi hỏi giao ngay, hàng mau hỏng, hàng cứu trợ khẩn cấp và hàng hóa có giá trị cao. Ưu điểm nổi bật gồm: tuyến đường vận tải thẳng tự nhiên, tốc độ khai thác cao, thời gian vận chuyển nhanh, độ an toàn cao và thủ tục chứng từ được đơn giản hóa. Hạn chế gồm: cước phí vận tải cao, không phù hợp với hàng cồng kềnh, siêu trường siêu trọng, chi phí đầu tư ban đầu lớn và phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết.
  • Lịch sử và tư cách pháp lý của người giao nhận: Khóa luận điểm lại lịch sử ra đời của ngành giao nhận từ năm 1552 với hãng Vansai tại Badilay (Thụy Sĩ). Tác giả phân định rõ hai tư cách pháp lý của người giao nhận:
    1. Khi làm đại lý (Agent): Hành động theo sự ủy thác của khách hàng, hưởng tiền công ủy thác và chỉ chịu trách nhiệm về sơ suất của bản thân trong phạm vi hợp đồng và Điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn (Standard Trading Conditions).
    2. Khi là người chuyên chở (Principal): Đóng vai trò nhà thầu độc lập, chịu trách nhiệm về toàn bộ hành trình vận chuyển cũng như hành vi của những người chuyên chở phụ mà mình thuê mượn, áp dụng các công ước quốc tế và quy tắc của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC).
  • Phân loại dịch vụ giao nhận hàng không: Dịch vụ thay mặt người gửi hàng (chọn tuyến đường, lưu cước, đóng gói, khai hải quan, mua bảo hiểm, lập AWB); dịch vụ thay mặt người nhận hàng (nhận chứng từ, nộp thuế, nhận hàng từ hãng bay, giải phóng hàng); dịch vụ hàng đặc biệt (hàng công trình, quần áo treo trên mắc bằng container treo chuyên dụng, hàng triển lãm tạm nhập tái xuất); và nghiệp vụ gom hàng (Consolidation) giúp tối ưu hóa giá cước thông qua phát hành Master AWB và House AWB.
  • Quy trình giao nhận xuất khẩu tiêu chuẩn 11 bước: (1) Ký hợp đồng dịch vụ; (2) Đặt chỗ (Booking); (3) Đóng hàng và cấp chứng nhận FCR; (4) Khai báo hải quan xuất khẩu; (5) Phát hành AWB; (6) Gửi chứng từ kèm hàng; (7) Gửi bản scan chứng từ qua email cho người nhập khẩu; (8) Hãng vận chuyển gửi thông báo hàng đến (Notice of Arrival); (9) Thu đổi Lệnh giao hàng (D/O) và nộp phí lao vụ; (10) Khai hải quan nhập khẩu điện tử; (11) Nhận hàng tại kho hàng không và vận chuyển nội địa.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Khách quan (quan hệ thương mại ngoại giao, mức thuế quan ưu đãi 0%, đối thủ cạnh tranh trong ngành); Chủ quan (chất lượng nhân sự, vị trí cơ sở vật chất văn phòng gần kho ngoại quan TCS/SCSC, năng lực phương tiện vận tải và tiềm lực tài chính để ứng trước tiền thuế thông quan).

Chương 2: Thực trạng giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Giao nhận PGS Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích hồ sơ doanh nghiệp và thực tế tác nghiệp tại Công ty TNHH Giao nhận PGS Việt Nam:

  • Thông tin doanh nghiệp: Được thành lập năm 2003 (đăng ký hoạt động theo pháp nhân hiện tại từ ngày 29/04/2011), mã số thuế 0310821038, trụ sở chính đặt tại Số 10 Phổ Quang, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật là ông Helmut Horvath. Công ty nằm trong Top 5 doanh nghiệp lớn nhất về vận chuyển hàng không tại Việt Nam, sở hữu mạng lưới hơn 100 nhân viên làm việc tại 4 văn phòng ở phía Bắc và phía Nam. Công ty là thành viên của các hiệp hội vận tải quốc tế: FIATA, IATA, APLN, WCA.
  • Cơ cấu tổ chức và dịch vụ cung ứng: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 5 bộ phận chức năng: (1) Bộ phận Kinh doanh; (2) Bộ phận Chứng từ; (3) Bộ phận Chăm sóc khách hàng (CSKH); (4) Bộ phận Giao nhận và Khai báo hải quan; (5) Bộ phận Hành chính nhân sự & Kế toán. Danh mục dịch vụ gồm nhóm Express cốt lõi (giao trước 9:00 sáng, trước 12:00 trưa, Global Express, Economy Express) và nhóm dịch vụ đặc biệt (Time Critical Service, Special Handling Service, Storapart & Distribution Service, Outsourced Service).
  • Thực tiễn quy trình dịch vụ:
    • Quy trình khái quát gồm 7 bước: Liên hệ khách hàng -> Nhận thông tin và báo giá dịch vụ -> Chuẩn bị chứng từ qua Vietnam Airlines -> Khai hải quan điện tử -> Làm thủ tục nhận hàng tại Cổng An ninh 1 kho TCS (xuất trình biên lai/AWB, CCCD, giấy giới thiệu) -> Thông quan hải quan -> Giao hàng phương tiện bộ và thanh toán chi phí.
    • Quy định kiểm soát nội bộ: Nhân viên giao nhận và nhân viên chứng từ phải cùng thực hiện kiểm tra chéo (Double check), ký xác nhận mục "Last checked on" trên bản kiểm kê hồ sơ (Import/Export clearance - Cover page and Check list). Lập chứng từ giao nhận Document Delivery Note và Cargo Delivery Note.
    • Chuẩn mực thời gian và định mức tài chính: Thời gian thông quan hàng xuất Air tối đa là 1/2 ngày, hàng nhập Air là 1 ngày sau khi đủ chứng từ. Bản dự chi cho mỗi lô hàng được Giám sát duyệt tạm ứng tối đa không quá 5.000.000 đồng/lô; các khoản vượt trên 5 triệu đồng phải do Giám đốc bộ phận phê duyệt. Thời hạn thanh toán hoàn ứng bắt buộc trong vòng 3 ngày kể từ ngày tạm ứng.
  • Phân tích các chỉ tiêu sản lượng và kết quả kinh doanh:

Bảng 1: Sản lượng giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không tại PGS Việt Nam (2018–2022)

Năm Sản lượng hàng không (kg) Chỉ số phát triển (%) Tổng sản lượng công ty (kg) Tỷ trọng hàng không (%)
2018 414.321 — 1.573.570 26,33
2019 372.061 89,80 1.602.330 23,22
2020 407.890 109,63 1.792.135 22,76
2021 482.412 118,27 2.704.103 17,84
2022 473.970 98,25 2.226.092 22,19

Bảng 2: Giá trị giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không tại PGS Việt Nam (2018–2022)

Năm Giá trị hàng không Chỉ số phát triển (%) Tổng giá trị toàn công ty Tỷ trọng giá trị (%)
2018 461.168 — 1.525.026 30,24
2019 462.090 100,20 1.383.088 33,41
2020 529.602 114,61 1.479.748 35,79
2021 504.340 95,23 1.316.127 38,32
2022 557.296 110,50 1.480.595 37,64

Bảng 3: Giá trị các mặt hàng giao nhận trong vận tải hàng không (2020–2022)

Mặt hàng Năm 2020 (Giá trị) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Giá trị) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Giá trị) Tỷ trọng 2022 (%)
Dệt may 217.984 41,16 212.630 42,16 228.157 40,94
Da giày 179.641 33,92 176.418 34,98 195.890 35,15
Thiết bị điện tử 89.503 16,90 67.481 13,38 77.185 13,85
Các mặt hàng khác 42.474 8,02 47.811 9,48 56.064 10,06
Tổng cộng 529.602 100,00 504.340 100,00 557.296 100,00

Bảng 4: Kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế (2020–2022)
(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 So sánh 2022/2021
Doanh thu thực hiện (T) 5.001 5.271 7.310 +270 trđ (+5,12%) +2.039 trđ (+27,89%)
Lợi nhuận thực hiện (P) 525 805 1.341 +280 trđ (+34,78%) +536 trđ (+39,97%)
Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu (P/T) 10,49% 15,27% 18,34% +4,78% +3,07%

Bảng 5: Thống kê trình độ đội ngũ cán bộ công ty (Tổng số: 110 người)

Tiêu chí phân loại Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)
1. Trình độ trên đại học 30 / 110 27,3
2. Bằng cấp / chứng chỉ ngoại ngữ 32 / 110 29,1
3. Trình độ tin học 90 / 110 81,8
4. Kỹ năng giao tiếp 80 / 110 72,7
5. Kỹ năng làm việc nhóm 100 / 110 90,9
6. Kỹ năng xử lý vấn đề 60 / 110 54,5
7. Kỹ năng khác (lắng nghe, thuyết phục, đàm phán, chịu áp lực) 50 / 110 45,5
  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
    • Ưu điểm: Uy tín thương hiệu thuộc Top 5, quan hệ đối tác rộng với các hãng bay; trang thiết bị và văn phòng hiện đại; quy trình xử lý thông quan nhanh chóng; khả năng đáp ứng các đơn hàng khẩn cấp và các mặt hàng xuất khẩu chủ lực (dệt may, da giày).
    • Hạn chế:
      1. Thị phần còn hạn chế: Mới chỉ chiếm gần 8% thị phần giao nhận tổng thể và khoảng 7% thị phần giao nhận hàng không, chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn giao nhận nước ngoài có tiềm lực vốn lớn.
      2. Cơ cấu giao nhận mất cân đối nghiêm trọng: Giá trị hàng xuất khẩu chiếm trên 70% tổng giá trị giao nhận, trong khi hàng nhập khẩu chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Nguyên nhân do doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam duy trì tập quán xuất khẩu theo điều kiện FOB và nhập khẩu theo CIF, khiến quyền định đoạt vận tải thuộc về đối tác nước ngoài.
      3. Tính thời vụ cao: Lượng hàng tập trung đột biến vào giai đoạn tháng 6–tháng 8 và các tháng cuối năm (mùa Noel, Tết Dương lịch), gây quá tải kho bãi và cháy chỗ lưu cước (booking); ngược lại các tháng thấp điểm lượng hàng sụt giảm làm giảm hiệu quả sử dụng lao động.
      4. Trình độ nhân sự chưa đồng đều: Tỷ lệ nhân sự có chứng chỉ ngoại ngữ chỉ đạt 29,1%; nhóm kỹ năng đàm phán, thuyết phục, xử lý áp lực công việc chỉ đạt 45,5%, gây trở ngại khi xử lý các tranh chấp phát sinh với đại lý quốc tế hoặc giải quyết sai sót chứng từ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện dịch vụ xuất khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH Giao nhận PGS Việt Nam

Dựa trên việc nhận diện 4 nhóm tồn tại cốt lõi ở Chương 2, Chương 3 đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng phát triển của doanh nghiệp: Nâng cao năng lực cạnh tranh trong phân khúc vận tải hàng không quốc tế; củng cố vị thế đại lý giao nhận hàng đầu; mở rộng mạng lưới đại lý liên kết tại các thị trường trọng điểm (Đông Nam Á, Đông Bắc Á, EU, Bắc Mỹ); và đa dạng hóa dịch vụ logistics trọn gói.
  • Các giải pháp tác nghiệp cụ thể:
    • Cải tiến khâu chào giá cho khách hàng: Thiết lập biểu phí linh hoạt theo khối lượng và tuyến đường; rút ngắn thời gian phản hồi yêu cầu báo giá của khách hàng; tăng cường đàm phán cước dài hạn với các hãng bay để có mức giá cạnh tranh đối ứng với các công ty giao nhận quốc tế.
    • Khắc phục sai sót chứng từ: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra đối chiếu chéo (Double check) giữa nhân viên hiện trường và nhân viên chứng từ trước khi truyền tờ khai hải quan điện tử; tổ chức rà soát chặt chẽ thông tin trên HAWB, Commercial Invoice, Packing List và L/C nhằm loại bỏ các sai sót về tên hàng, trọng lượng, mã số HS và ký mã hiệu.
    • Hoàn thiện khâu đón hàng vào kho: Tối ưu hóa lộ trình xe vận chuyển nội địa từ nhà máy về kho TCS và SCSC; tăng cường phối hợp với bộ phận an ninh soi chiếu và kiểm hóa hải quan tại sân bay; chủ động giám sát thời gian cắt máng (closing time) của hãng hàng không để hạn chế chi phí lưu kho phát sinh.
    • Cải tiến khâu chuẩn bị tiền và thanh toán: Rà soát quy trình xét duyệt tạm ứng; linh hoạt điều chỉnh hạn mức tạm ứng vượt ngưỡng 5.000.000 đồng đối với các lô hàng kiểm hóa đặc biệt cần nộp thuế ngay; bảo đảm thực hiện nghiêm túc quy định hoàn ứng trong 3 ngày kèm theo chứng từ, hóa đơn hợp lệ.
  • Kiến nghị:
    • Đối với doanh nghiệp: Đẩy mạnh công tác đào tạo chuyên môn, nâng chuẩn ngoại ngữ chuyên ngành logistics và kỹ năng đàm phán, giải quyết khiếu nại cho đội ngũ cán bộ công nhân viên; đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý đơn hàng EDI.
    • Đối với Nhà nước: Đơn giản hóa thủ tục hành chính hải quan tại các cảng hàng không; nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối khu vực sân bay Tân Sơn Nhất nhằm giảm ùn tắc; có chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp logistics trong nước nâng cao năng lực cạnh tranh.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu định lượng: Khóa luận đã phản ánh bức tranh tài chính và hoạt động thực tế của PGS Việt Nam giai đoạn 2018–2022. Dịch vụ hàng không luôn đóng góp ổn định khoảng 22–26% tổng sản lượng và chiếm 30–38% tổng giá trị giao nhận toàn công ty. Mảng giao nhận quốc tế tạo ra 70–75% tổng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp; riêng năm 2022 ghi nhận doanh thu đạt 7.310 triệu đồng và lợi nhuận đạt 1.341 triệu đồng (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt 18,34%). Cơ cấu mặt hàng giao nhận hàng không khẳng định rõ thế mạnh ở nhóm hàng dệt may (chiếm ~41–42%) và da giày (chiếm ~34–35%).
  • Đóng góp về mặt thực tiễn quy trình: Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình giao nhận thực tế tại hiện trường (kho TCS, SCSC) và quy chế tác nghiệp chứng từ (Double check, ký "Last checked on", thủ tục Document/Cargo Delivery Note). Khóa luận làm rõ cơ chế quản trị chi phí tạm ứng và kiểm soát trách nhiệm pháp lý giữa đại lý giao nhận và người vận chuyển.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ đúng thực trạng điểm nghẽn của công ty (khâu báo giá, lỗi chứng từ, đón hàng sân bay, thanh toán tạm ứng và trình độ ngoại ngữ nhân sự), có giá trị tham khảo ứng dụng trực tiếp cho ban điều hành doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Dữ liệu nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Giao nhận PGS Việt Nam) với phạm vi không gian chủ yếu gắn liền với các kho hàng không tại sân bay Tân Sơn Nhất, chưa khảo sát so sánh với quy trình tại sân bay Nội Bài hoặc các đơn vị logistics khác.
    • Phân tích thực trạng tập trung phần lớn vào các mặt hàng truyền thống (dệt may, da giày), chưa đi sâu vào quy trình xử lý chuyên biệt cho các mặt hàng giá trị cao như thiết bị bán dẫn, hàng nguy hiểm hay hàng bảo quản nhiệt độ đặc biệt (Special Handling Service).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc kết hợp mô hình vận tải đa phương thức (Air - Sea hoặc Road - Air) nhằm giải quyết bài toán chi phí cước cao của đường hàng không thuần túy.
    • Nghiên cứu ứng dụng các nền tảng công nghệ số, hệ thống quản trị kho hàng hàng không (Aero WMS) và tự động hóa hồ sơ hải quan để giảm thiểu sai sót chứng từ phát sinh do yếu tố con người.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế; chuyên viên chứng từ, nhân viên hiện trường (field ops) mới gia nhập các công ty Forwarder.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Khung quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng không thực tế với đầy đủ các chứng từ pháp lý (AWB, FCR, D/O, Manifest) và thủ tục hiện trường tại kho TCS.
    • Hệ thống biểu mẫu quản lý nội bộ: quy trình kiểm tra chéo "Last checked on", quy định quản lý hạn mức tạm ứng tiền mặt làm hàng (hạn mức 5 triệu đồng, thời gian hoàn ứng 3 ngày).
    • Chuỗi số liệu thực tế về sản lượng, doanh thu, lợi nhuận và cơ cấu mặt hàng dệt may, da giày của một doanh nghiệp logistics thực tế tại thị trường Việt Nam giai đoạn 2018–2022.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Giao nhận PGS Việt Nam có quy mô và vị thế pháp lý như thế nào trong ngành logistics?
Công ty được thành lập từ năm 2003 (đăng ký theo pháp nhân hiện tại năm 2011), đại diện pháp luật là ông Helmut Horvath, trụ sở tại Số 10 Phổ Quang, Phường 2, Tân Bình, TP.HCM. Doanh nghiệp thuộc Top 5 công ty vận chuyển hàng không lớn nhất tại Việt Nam, sở hữu hơn 100 nhân viên tại 4 văn phòng Bắc - Nam, là thành viên chính thức của FIATA, IATA, APLN và WCA.

2. Tỷ trọng sản lượng và giá trị của mảng hàng không trong tổng hoạt động của PGS Việt Nam giai đoạn 2018–2022 đạt mức bao nhiêu?
Sản lượng hàng không chiếm tỷ trọng dao động từ 17,84% đến 26,33% trên tổng sản lượng giao nhận của toàn công ty (năm 2021 đạt đỉnh 482.412 kg). Về giá trị, mảng hàng không luôn chiếm tỷ trọng cao hơn sản lượng, ổn định từ 30,24% đến 38,32% tổng giá trị toàn doanh nghiệp (năm 2022 đạt 557.296 đơn vị giá trị).

3. Cơ cấu mặt hàng giao nhận bằng đường hàng không tại công ty tập trung vào những nhóm sản phẩm nào?
Theo thống kê giai đoạn 2020–2022, hàng dệt may chiếm tỷ trọng lớn nhất với 40,94%–42,16% giá trị; đứng thứ hai là mặt hàng da giày chiếm 33,92%–35,15%; thiết bị điện tử chiếm 13,38%–16,90%; còn lại là các mặt hàng khác chiếm 8,02%–10,06%.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế lớn nhất nào trong hoạt động giao nhận hàng không của PGS Việt Nam?
Bốn hạn chế trọng tâm gồm: (1) Thị phần còn khiêm tốn (chiếm khoảng 7% thị phần hàng không cả nước); (2) Cơ cấu hàng hóa mất cân đối nghiêm trọng khi hàng xuất khẩu chiếm hơn 70% giá trị do tập quán mua CIF bán FOB của doanh nghiệp Việt Nam; (3) Hoạt động mang tính thời vụ cao (cao điểm tháng 6–8 và cuối năm, thấp điểm đầu năm); (4) Trình độ nhân sự hạn chế với tỷ lệ có chứng chỉ ngoại ngữ chỉ đạt 29,1% và kỹ năng đàm phán, chịu áp lực chỉ đạt 45,5%.

5. Doanh nghiệp áp dụng quy định nội bộ nào để kiểm soát chi phí làm hàng và hạn chế rủi ro chứng từ?
Doanh nghiệp áp dụng cơ chế kiểm tra chéo (Double check), ký xác nhận "Last checked on" trên bộ hồ sơ trước khi nộp hải quan. Về tài chính, nhân viên giao nhận phải lập bản dự chi, Giám sát bộ phận duyệt tạm ứng tối đa không quá 5.000.000 đồng/lô hàng (vượt mức này phải có chữ ký của Giám đốc bộ phận), và thời hạn thanh toán hoàn ứng bắt buộc trong vòng 3 ngày làm việc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Giao nhận PGS Việt Nam giai đoạn 2020–2022. Dựa trên việc phân tích chi tiết dữ liệu sản lượng, doanh thu, cơ cấu mặt hàng và khảo sát quy trình tác nghiệp hiện trường tại kho TCS, tác giả đã chỉ rõ 4 điểm nghẽn then chốt về thị phần, mất cân đối luồng hàng, tính thời vụ và chất lượng nguồn nhân lực. Các giải pháp đề xuất tập trung vào cải tiến báo giá, chuẩn hóa chứng từ, tối ưu hóa khâu đón hàng tại sân bay và quản trị dòng tiền tạm ứng, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn thiết thực cho công tác hoàn thiện dịch vụ logistics hàng không tại doanh nghiệp.