Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, với chính sách mở cửa của nhà nước ta trong cơ chế thị trường, mọi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải luôn tìm tòi hướng đi thích hợp, đáp ứng các yêu cầu và tuân thủ các quy luật hoạt động của nền kinh tế thị trường. Các doanh nghiệp dù ở bất cứ lĩnh vực nào thì mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là hiệu quả sản xuất, cụ thể hơn đó là lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này doanh nghiệp phải sử dụng một trong những công cụ quản lý có hiệu quả nhất, đó là công tác hạch toán kế toán, cụ thể hơn là công tác hạch toán vốn bằng tiền. Công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền cung cấp đầy đủ các thông tin cho doanh nghiệp, cho nhà quản lý về tình hình tài chính của doanh nghiệp, để có những phương án hợp lý trong việc sử dụng vốn, thanh toán kịp thời các khoản nợ, giúp cho doanh nghiệp sử dụng đồng vốn một cách có ích nhất. Xuất phát từ những nhận thức trên, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Hưng Phát Việt Nam em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền và chọn làm đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình là “ Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần Hƣng Phát Việt Nam”. Nội dung khoá luận của em ngoài lời mở đầu và kết luận, gồm ba chương: Chương 1: Một số lý luận cơ bản về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần Hưng Phát Việt Nam. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần Hưng Phát Việt Nam. Trong quá trình nghiên cứu, em đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của tập thể ban lãnh đạo, phòng kế toán công ty và cô giáo – Ths. Hoà Thị Thanh Hương. Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do khả năng nghiên cứu còn hạn chế nên bài khoá luận của em không tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy em rất mong được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo cũng như các cán bộ kế toán của công ty để bài khoá luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hải Phòng, ngày 30 tháng 06 năm 2012 Sinh viên Vũ Thu Huyền Sinh viên: Vũ Thu Huyền – Lớp QTL401K 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng CHƢƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 1.Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền 1.Khái niệm, phân loại vốn bằng tiền - Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán. - Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển (kể cả ngoại tệ, vàng bạc đá quý, kim khí quý).Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ theo các nguyên tắc, chế độ quản lý tiền tệ của Nhà nước sau đây: - Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam (VNĐ). - Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định và được theo dõi chi tiết riêng từng nguyên tệ trên TK007 “Ngoại tệ các loại”. - Các loại vàng bạc, đá quý, kim khí quý phải được đánh giá bằng tiền tệ tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế (nhập, xuất), ngoài ra phải theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, quy cách và phẩm chất của từng loại. - Vào cuối mỗi kỳ, kế toán phải điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo tỷ giá thực tế.Nhiệm vụ hạch toán vốn bằng tiền * Vốn bằng tiền là một bộ phận vốn lưu động quan trọng của các doanh nghiệp. Nó vận động không ngừng, phức tạp và có tính lưu chuyển rất cao. Sinh viên: Vũ Thu Huyền – Lớp QTL401K 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng * Quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền là điều kiện tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động, bảo vệ chặt chẽ tài sản, ngăn ngừa hiện tượng lãng phí, tham ô tài sản của đơn vị. * Để góp phần quản lý tốt tài sản của doanh nghiệp, kế toán vốn bằng tiền cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: - Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại vốn bằng tiền. Phải đối chiếu sổ sách với thủ quỹ và ngân hàng. - Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền. - Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành các chế độ, quy định, các thủ tục quản lý về vốn bằng tiền. Phát hiện các trường hợp chi lãng phí, sai chế độ, tham ô, biển thủ tài sản. Xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp quản lý.Kế toán tiền mặt tại quỹ 1.Khái niệm tiền mặt tại quỹ - Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ hoặt két của doanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý.Nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ - Mọi khoản thu, chi, bảo quản tiền mặt do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện. - Mỗi doanh nghiệp thường xuyên phải có một lượng tiền mặt nhất định theo định mức phục vụ cho nhu cầu chi tiêu thường xuyên, số còn lại phải gửi vào ngân hàng, kho bạc hoặc công ty tài chính. - Kế toán tiền mặt phải theo dõi, kiểm tra thường xuyên liên tục số hiện có, tình hình biến động tiền mặt. - Khi thu chi tiền mặt phải đóng dấu đã thu, đã chi vào chứng từ thu chi. - Cuối ngày, thủ quỹ phải căn cứ vào chứng từ thu chi vào sổ quỹ lập báo cáo quỹ, gửi sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ cùng chứng từ gốc cho kế toán vốn bằng tiền, phải kiểm kê số tồn quỹ thực tế, đối chiếu với sổ sách kế toán, nếu có sai lệch phải cùng kế toán tìm nguyên nhân. Sinh viên: Vũ Thu Huyền – Lớp QTL401K 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng 1.Chứng từ sử dụng - Phiếu thu (Mẫu số 01 - TT) Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký vào phiếu thu, sau đó chuyển cho kế toán trưởng soát xét và giám đốc ký duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên. Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu. Cuối ngày toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán. - Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT) Phiếu chi được lập thành 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký (Ký theo từng liên) của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền người nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên và ghi rõ họ, tên vào phiếu chi. Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu. Liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để vào sổ kế toán. Liên 3 giao cho người nhận tiền. - Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03 - TT) - Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05 - TT) - Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 – TT) - Hoá đơn GTGT 1.Tài khoản kế toán sử dụng * Để phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản 111 – “Tiền mặt”, tài khoản này có kết cấu như sau: Bên nợ: - Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý nhập quỹ. Sinh viên: Vũ Thu Huyền – Lớp QTL401K 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng - Số tiền mặt thừa phát hiện khi kiểm kê. - Chênh lệch tăng tỉ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ. Bên có: - Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý xuất quỹ. - Các khoản tiền mặt phát hiện thiếu khi kiểm kê. - Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại cuối kỳ. Số dư bên nợ: số tiền mặt tồn quỹ hiện có. * Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt. - Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam. - Tài khoản 1113 – Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ. * Đối với ngoại tệ, ngoài việc quy đổi ra đồng Việt Nam, kế toán còn phải theo dõi ngoại tệ trên TK 007 “Ngoại tệ các loại”. Kết cấu TK 007- Ngoại tệ các loại: - Bên nợ: số ngoại tệ thu vào (nguyên tệ). - Bên có: số ngoại tệ xuất ra (nguyên tệ). - Số dư bên nợ: số ngoại tệ còn lại tại doanh nghiệp (nguyên tệ).Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 1. Kế toán tình hình biến động tiền mặt Việt Nam: Tiền Việt Nam tăng, giảm do nhiều nguyên nhân và được theo dõi trên tài khoản 1111 – “Tiền Việt Nam”. Kế toán căn cứ vào các nghiệp vụ cụ thể để ghi sổ cho phù hợp. Kế toán tổng hợp thu chi tiền mặt bằng tiền Việt Nam được thể hiện qua sơ đồ 1.1: Sinh viên: Vũ Thu Huyền – Lớp QTL401K 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 1. Kế toán tiền mặt Việt Nam 112 1111 112 Rút tiền gửi ngân hàng Gửi tiền mặt nhập quỹ tiền mặt vào ngân hàng 136,138 141,144,244 Thu hồi các khoản nợ phải thu Chi tạm ứng, ký cược, bằng tiền mặt ký quỹ bằng tiền mặt 141,144,244 152,153,156 Thu hồi các khoản tạm ứng, Mua vật tư, hàng hoá ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt bằng tiền mặt 133 121,128,221 T.
Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hưng Phát Việt Nam
Tài liệu nghiên cứu Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần hƣng phát việt nam, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kinh tế.
Phí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Vũ Thu Huyền
Người hướng dẫn: Ths. Hòa Thị Thanh Hương
Trường học: Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng
Đề tài: Cải Tiến Công Tác Kế Toán Vốn Tiền Tại Hưng Phát Việt Nam
Loại tài liệu: khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản: 2012
Địa điểm: Hải Phòng
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ