Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu nguồn vốn và tài sản của các doanh nghiệp sản xuất, vốn cố định giữ vai trò là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định (TSCĐ). TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh, đóng vai trò là cơ sở vật chất - kỹ thuật trực tiếp phục vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động và thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc xác định, ghi nhận và đánh giá chính xác giá trị TSCĐ có ý nghĩa then chốt: một mặt cho phép đánh giá đúng sự biến động của vốn cố định và quy mô bảo toàn vốn, tạo điều kiện tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao nhằm tránh thất thoát vốn; mặt khác đảm bảo tính trung thực, hợp lý của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, cung cấp căn cứ tin cậy cho các đối tượng sử dụng thông tin đưa ra quyết định đầu tư và quản trị.

Công ty 128 - Bộ Quốc Phòng là một doanh nghiệp nhà nước thực hiện kết hợp hai nhiệm vụ kinh tế và quốc phòng, đang trong quá trình chuyển đổi, đổi mới để thích ứng với cơ chế thị trường. Đơn vị quản lý khối lượng TSCĐ lớn, đa dạng về chủng loại và có giá trị cao do Nhà nước đầu tư trang bị. Tuy nhiên, việc khai thác, theo dõi và quản lý hiệu quả nguồn lực tài sản này trong chu trình sản xuất kinh doanh đặt ra nhiều khó khăn, đòi hỏi bộ máy kế toán phải có tổ chức khoa học và chặt chẽ. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại đơn vị, tác giả Nguyễn Thị Dung (lớp QTL201K) đã lựa chọn đề tài "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại Công ty 128 - Bộ Quốc Phòng" làm khóa luận tốt nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về TSCĐ, các yêu cầu quản lý và phương pháp tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại Công ty 128 - Bộ Quốc Phòng, bao gồm từ khâu lập chứng từ, luân chuyển sổ sách đến kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và ứng dụng phần mềm kế toán.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán TSCĐ tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác hạch toán kế toán TSCĐ (kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp tăng, giảm, khấu hao, sửa chữa và đánh giá lại TSCĐ).
  • Phạm vi không gian: Công ty 128 - Bộ Quốc Phòng, bao gồm trụ sở chính tại Đông Hải, An Hải, Hải Phòng cùng các xí nghiệp, văn phòng đại diện trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2007 - 2009; áp dụng theo các chế độ, thông tư kế toán hiện hành của Bộ Tài chính tại thời điểm nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141/TC/QĐKT ngày 01/11/1995 (áp dụng đến ngày 31/03/2006).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (áp dụng từ ngày 01/04/2006).
  • Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 và Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/2010 thay thế Quyết định 206).

Về mặt lý thuyết chuyên ngành, tác giả xác lập các khái niệm cơ bản về TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, tiêu chuẩn ghi nhận tư liệu lao động đủ điều kiện là TSCĐ, cũng như các tiêu thức phân loại: theo hình thái biểu hiện, theo quyền sở hữu (tự có, thuê tài chính, thuê hoạt động), theo nguồn vốn hình thành (ngân sách cấp, vốn vay, vốn tự bổ sung, liên doanh) và theo mục đích sử dụng. Đồng thời, công trình làm rõ ba chỉ tiêu đo lường giá trị của TSCĐ: nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại; cùng ba phương pháp trích khấu hao: phương pháp đường thẳng, phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh và phương pháp tính theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Thu thập hệ thống văn bản pháp lý, các mẫu biểu chứng từ, sổ kế toán, sơ đồ hạch toán và số liệu tài chính của đơn vị.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán theo quy định chuẩn mực.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh số liệu doanh thu, lợi nhuận, thu nhập người lao động giai đoạn 2007 - 2009; đối chiếu giữa lý luận kế toán với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ, hồ sơ kỹ thuật, hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao, biên bản thanh lý, biên bản kiểm kê) và cơ sở dữ liệu trên phần mềm kế toán EFFECT của Công ty 128 - Bộ Quốc Phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán TSCĐ trong Doanh nghiệp

Chương mở đầu tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về TSCĐ và tổ chức kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và đặc điểm: TSCĐ là tư liệu lao động tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng hao mòn dần về mặt giá trị. Khi sản phẩm tiêu thụ, phần giá trị hao mòn kết chuyển thành tiền tệ để tái đầu tư. TSCĐ vừa có giá trị vừa có giá trị sử dụng như một hàng hóa trên thị trường tư liệu sản xuất.
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Quản lý TSCĐ phải bảo đảm cả mặt hiện vật (duy trì năng lực sản xuất, bảo dưỡng, không để thất thoát) và mặt giá trị (trích khấu hao hợp lý để thu hồi vốn). Kế toán có nhiệm vụ phản ánh chính xác số lượng, giá trị hiện có, tình hình tăng giảm; tính đúng và phân bổ chi phí khấu hao; kiểm soát chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ; theo dõi chặt chẽ khâu thanh lý, nhượng bán và tham gia phân tích hiệu quả sử dụng tài sản.
  • Phân loại và đánh giá TSCĐ: Tác giả trình bày chi tiết các nguyên tắc xác định nguyên giá đối với từng trường hợp hình thành TSCĐ hữu hình (mua sắm thông thường, mua trả chậm/trả góp, tự xây dựng/chế tạo, giao thầu xây dựng cơ bản, trao đổi tương đương hoặc không tương đương, nhận tài trợ biếu tặng) và TSCĐ vô hình (quyền sử dụng đất, bản quyền, phần mềm máy vi tính). Quy định về khấu hao được trình bày bám sát Thông tư số 203/2009/TT-BTC, nêu rõ công thức trích khấu hao đường thẳng, điều kiện áp dụng và bảng hệ số điều chỉnh của phương pháp số dư giảm dần (hệ số 1,5 cho tài sản có thời gian sử dụng đến 4 năm), cũng như phương pháp theo sản lượng thiết kế (yêu cầu công suất thực tế bình quân tháng không dưới 50% công suất thiết kế).
  • Quy trình hạch toán kế toán: Mô tả hệ thống chứng từ bắt buộc (Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh giá lại, Biên bản kiểm kê); sổ sách theo dõi (Sổ TSCĐ, Sổ theo dõi tại nơi sử dụng, Thẻ TSCĐ); hệ thống tài khoản phản ánh biến động gồm TK 211 (TSCĐ hữu hình), TK 213 (TSCĐ vô hình), TK 214 (Hao mòn TSCĐ), TK 241 (Xây dựng cơ bản dở dang, chi tiết TK 2411, TK 2413), TK 412 (Chênh lệch đánh giá lại tài sản), TK 627, TK 641, TK 642, TK 711, TK 811. Tác giả cũng thiết lập các sơ đồ hạch toán chuẩn cho các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao, sửa chữa và đánh giá lại TSCĐ.

Chương II: Tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại công ty 128- Bộ Quốc Phòng

Chương II đi sâu vào nghiên cứu thực tế tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát đơn vị: Công ty 128 thuộc Bộ Quốc phòng, thành lập theo Quyết định số 511/QĐ-QP ngày 18/04/1996 thông qua việc sáp nhập ba đơn vị: Xí nghiệp vận tải dịch vụ 34, Công ty 128 và Xí nghiệp 433. Doanh nghiệp có tên giao dịch quốc tế là No 128 Company, trụ sở tại Đông Hải, An Hải, Hải Phòng, vốn kinh doanh 12.282 triệu đồng, mã số thuế 0200145316, giấy phép kinh doanh số 110060 ngày 02/07/1996. Năm 2000, công ty được công nhận là doanh nghiệp loại 1. Ngành nghề kinh doanh gồm: khai thác, chế biến thủy hải sản; dịch vụ bảo vệ công trình dầu khí trên biển; sửa chữa, đóng mới tàu thuyền; dịch vụ cảng, bến bãi; phá dỡ tàu biển và ứng phó sự cố tràn dầu. Cơ sở vật chất kỹ thuật sở hữu ụ nổi 650 tấn đáp ứng sửa chữa tàu 600 - 1.000 tấn, hệ thống cầu cảng tiếp nhận tàu 2.000 tấn với sản lượng 200 [nghìn tấn], quy hoạch nâng cấp lên 5.000 - 7.000 tấn.
  • Tình hình sản xuất kinh doanh: Bảng số liệu kinh tế cơ bản giai đoạn 2007 - 2009 phản ánh sự tăng trưởng của doanh nghiệp:
Chỉ tiêu (Đơn vị tính: 1.000 đồng) Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng doanh thu - - 75.423
Lợi nhuận trước thuế - - 4.169
Lợi nhuận sau thuế - - 3.577
Mức tăng lương bình quân (so với năm 2007) - - 1,53%
  • Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán kết hợp vừa tập trung vừa phân tán. Phòng kế toán trung tâm hạch toán toàn bộ hoạt động của văn phòng và các bộ phận không có tổ chức kế toán riêng; riêng Xí nghiệp 433 tổ chức bộ máy kế toán riêng và định kỳ lập báo cáo gửi về trung tâm tổng hợp. Cơ cấu nhân sự gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (phụ trách hạch toán TSCĐ), Kế toán vật tư, Kế toán lương và thanh toán nội bộ, Kế toán ngân sách, Kế toán tiền gửi ngân hàng kiêm thủ quỹ.
  • Chính sách và hình thức kế toán: Áp dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (gồm 49 tài khoản cấp 1 trong bảng và 1 tài khoản ngoài bảng). Hình thức kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính thông qua phần mềm EFFECT (triển khai từ năm 2002). Chính sách kế toán ghi nhận nguyên giá và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nguyên tắc hàng tồn kho theo giá gốc, tính theo phương pháp đích danh và kê khai thường xuyên; tiền tệ hạch toán bằng VNĐ. Hệ thống báo cáo tài chính lập định kỳ gửi 02 bản cho Quân chủng Hải quân và 02 bản cho Cục Tài chính Bộ Quốc phòng.
  • Thực trạng hạch toán TSCĐ: Tác giả phân tích quy trình lập và xử lý chứng từ khi tăng TSCĐ (mua sắm, đầu tư xây dựng hoàn thành bàn giao), giảm do thanh lý, nhượng bán; việc mã hóa danh mục tài sản trên phần mềm EFFECT; cách lập bảng tính và phân bổ khấu hao hàng tháng; hạch toán chi phí sửa chữa định kỳ phương tiện tàu thuyền và hạ tầng kỹ thuật.

Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại Công ty 128 - Bộ Quốc Phòng

Dựa trên thực trạng khảo sát tại Chương II, tác giả xây dựng định hướng hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp:

  • Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm kê tài sản: Rà soát lại danh mục TSCĐ, nâng cao vai trò của hội đồng kiểm kê định kỳ, phân định rõ ràng trách nhiệm vật chất đối với từng bộ phận trực tiếp quản lý và sử dụng phương tiện máy móc, đặc biệt là đội tàu dịch vụ và thiết bị cơ khí cảng.
  • Tối ưu hóa tổ chức luân chuyển chứng từ và mạng nội bộ: Khắc phục hạn chế trong việc luân chuyển chứng từ giấy từ các đơn vị không có bộ phận kế toán riêng về phòng kế toán trung tâm; đẩy mạnh kết nối mạng vi tính nội bộ giữa các bộ phận với máy kế toán tổng hợp nhằm cập nhật kịp thời các nghiệp vụ phát sinh, giảm thiểu độ trễ thời gian trong khâu ghi sổ.
  • Hoàn thiện việc mã hóa và quản lý TSCĐ trên phần mềm EFFECT: Khai thác sâu các chức năng quản lý chi tiết tài sản của phần mềm kế toán, chuẩn hóa bảng danh mục mã hóa TSCĐ để hỗ trợ công tác tra cứu, theo dõi nguồn vốn hình thành, thời gian trích khấu hao và giá trị còn lại một cách tự động, chính xác.
  • Tổ chức hạch toán chi phí sửa chữa TSCĐ: Với đặc thù phương tiện thủy và ụ nổi có chu kỳ sửa chữa lớn với chi phí phát sinh cao, doanh nghiệp cần lập dự toán chi tiết và trích trước chi phí sửa chữa lớn một cách hợp lý để tránh biến động đột biến đến giá thành dịch vụ và kết quả kinh doanh trong kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại Công ty 128 - Bộ Quốc phòng:

  1. Làm rõ thực trạng tổ chức kế toán tại doanh nghiệp quốc phòng làm kinh tế: Khóa luận phản ánh chân thực mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp vừa tập trung vừa phân tán, phù hợp với đặc thù địa bàn trải dài và tính chất đa ngành của một đơn vị quân đội làm kinh tế (sáp nhập từ Xí nghiệp 34, Công ty 128 và Xí nghiệp 433).
  2. Cung cấp dữ liệu định lượng cụ thể về quy mô và hiệu quả kinh doanh: Hệ thống hóa các chỉ tiêu tài chính then chốt: vốn kinh doanh đạt 12.282 triệu đồng; năm 2009 đạt doanh thu 75.423 nghìn đồng, lợi nhuận trước thuế 4.169 nghìn đồng, lợi nhuận sau thuế 3.577 nghìn đồng, thu nhập bình quân người lao động tăng 1,53% so với năm 2007.
  3. Đánh giá quy trình ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán: Phản ánh việc vận dụng phần mềm EFFECT từ năm 2002 theo hình thức Chứng từ ghi sổ, vận dụng danh mục 49 tài khoản cấp 1 và hệ thống biểu mẫu báo cáo theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 203/2009/TT-BTC.
  4. Đóng góp về mặt giải pháp: Đề xuất các nhóm kiến nghị có tính ứng dụng sát sườn với đơn vị, tập trung vào hoàn thiện mạng dữ liệu kế toán nội bộ, chuẩn hóa quy trình lập mã tài sản, nâng cao hiệu quả kiểm kê hiện vật và phương pháp lập dự toán chi phí sửa chữa lớn đối với hệ thống ụ nổi, tàu biển.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận tài liệu:

  • Phạm vi dữ liệu: Khảo sát chỉ giới hạn trong phạm vi số liệu của Công ty 128 - Bộ Quốc Phòng giai đoạn 2007 - 2009; một số bảng biểu chi tiết trong văn bản gốc về số liệu biến động TSCĐ và danh mục mã hóa còn ở dạng trích yếu.
  • Nội dung hạch toán: Công trình tập trung chủ yếu vào khía cạnh kế toán tài chính (ghi nhận, khấu hao, lập báo cáo theo chế độ), chưa đi sâu phân tích khía cạnh kế toán quản trị TSCĐ, đánh giá suất sinh lời của tài sản cố định theo từng ngành nghề kinh doanh riêng biệt.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu kế toán quản trị phục vụ đánh giá hiệu quả khai thác TSCĐ (đội tàu, cầu cảng, ụ nổi) khi công ty triển khai kế hoạch cổ phần hóa bộ phận dịch vụ cảng.
  • Hoàn thiện mô hình tổ chức dữ liệu kế toán theo hướng tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) thay thế cho việc luân chuyển chứng từ phân tán.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức kế toán TSCĐ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính; cách thức vận dụng tài khoản và lập bảng phân bổ khấu hao theo các quyết định, thông tư của Bộ Tài chính.
  • Người nghiên cứu về doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp quân đội: Cung cấp bức tranh thực tế về cơ cấu tổ chức quản lý, bộ máy kế toán hỗn hợp (tập trung kết hợp phân tán) tại một doanh nghiệp quốc phòng thực hiện đồng thời nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đảm bảo an ninh biển đảo.
  • Cán bộ kế toán thực tế: Cung cấp mẫu hình tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ ghi tăng, giảm, sửa chữa và thủ tục kiểm kê TSCĐ tại các đơn vị có ngành nghề cơ khí, vận tải thủy và dịch vụ cảng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty 128 - Bộ Quốc Phòng được thành lập trên cơ sở sáp nhập những đơn vị nào và vốn kinh doanh ban đầu là bao nhiêu?
Công ty 128 được thành lập theo Quyết định số 511/QĐ-QP ngày 18/04/1996 của Bộ Quốc phòng trên cơ sở sáp nhập ba đơn vị: Xí nghiệp vận tải dịch vụ 34, Công ty 128 và Xí nghiệp 433. Vốn kinh doanh của công ty được ghi nhận là 12.282 triệu đồng.

2. Bộ máy kế toán của Công ty 128 được tổ chức theo hình thức nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán kết hợp vừa tập trung vừa phân tán. Phòng kế toán trung tâm đặt tại công ty phụ trách hạch toán toàn bộ khối văn phòng và các đơn vị phụ thuộc; riêng Xí nghiệp 433 được tổ chức bộ phận kế toán riêng để lập chứng từ, xử lý thông tin và lập báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm) gửi về phòng kế toán trung tâm tổng hợp.

3. Đơn vị đang áp dụng chế độ kế toán, hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trong điều kiện kế toán máy, và sử dụng phần mềm kế toán EFFECT (được triển khai từ năm 2002).

4. Báo cáo tài chính định kỳ của Công ty 128 được nộp cho những cơ quan chức năng nào?
Theo quy định quản lý chuyên ngành đối với doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, định kỳ hàng quý và năm, công ty lập và gửi 02 bản báo cáo tài chính cho Quân chủng Hải quân và 02 bản cho Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng.

5. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ ngành dịch vụ sửa chữa và cảng biển của công ty có năng lực quy mô như thế nào?
Công ty sở hữu trang thiết bị máy móc cơ khí kết hợp với ụ nổi 650 tấn, đáp ứng năng lực sửa chữa lớn cho các loại tàu có trọng tải từ 600 đến 1.000 tấn. Hệ thống cầu cảng, kho bãi tại Hải Phòng đảm bảo tiếp nhận tàu trọng tải 2.000 tấn bốc xếp, lưu giữ với sản lượng đạt 200 [nghìn tấn], và đang có kế hoạch nâng cấp lên 5.000 - 7.000 tấn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Dung đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ và phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty 128 - Bộ Quốc Phòng. Dữ liệu nghiên cứu làm rõ các chính sách kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm EFFECT, cũng như cơ chế quản lý đặc thù của một doanh nghiệp quân đội kết hợp làm kinh tế. Những kiến nghị hoàn thiện được đề xuất xuất phát từ chính tồn tại thực tế về hệ thống mạng, mã hóa và kiểm kê, góp phần cung cấp góc nhìn thực tiễn hữu ích cho công tác tổ chức kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp nhà nước.