Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và xây dựng, hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng tài sản lưu động và gắn liền trực tiếp với chu chuyển vốn kinh doanh. Hiệu quả quản lý hàng hóa từ khâu thu mua, bảo quản, lưu kho đến tiêu thụ tác động trực tiếp đến chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản, việc xác định giá vốn hàng bán, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác kế toán hàng hóa một cách khoa học, chặt chẽ cả về mặt hiện vật và giá trị là yêu cầu cần thiết nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho việc ra quyết định kinh doanh, đồng thời ngăn ngừa thất thoát, lãng phí và hao hụt tài sản.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thùy Trang (ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2019) thực hiện nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hoàng Kim. Doanh nghiệp này hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và kinh doanh vật tư, thiết bị, sắt thép phục vụ công trình tại địa bàn thành phố Hải Phòng và các tỉnh lân cận. Tại thời điểm nghiên cứu, doanh nghiệp đối mặt với bài toán theo dõi chính xác số lượng, chất lượng và chủng loại hàng hóa biến động liên tục để vừa đáp ứng tiến độ cung cấp hàng cho khách hàng, vừa tránh ứ đọng vốn và hạn chế sai lệch trong hạch toán.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp bao gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại.
  2. Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hoàng Kim.
  3. Đánh giá những ưu điểm, khuyết điểm trong tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa phù hợp với đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp và quy định kế toán hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp, bao gồm tổ chức chứng từ, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, phương pháp tính giá nhập - xuất kho và hệ thống sổ sách kế toán liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hoàng Kim (địa chỉ: đường Trần Hưng Đạo B, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Sử dụng số liệu thực tế phát sinh trong năm 2018 (trọng tâm là số liệu kế toán quý I năm 2018) tại phòng kế toán của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành tại Việt Nam đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho); Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính.
  • Khái niệm và nguyên tắc xác định giá trị: Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm doanh nghiệp mua về với mục đích để bán. Giá gốc hàng hóa nhập kho được xác định theo giá mua ghi trên hóa đơn cộng các khoản thuế không được hoàn lại, chi phí thu mua trực tiếp (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, bảo hiểm) trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua.
  • Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Khung lý thuyết phân tích bốn phương pháp gồm: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp giá bán lẻ.
  • Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Ba phương pháp được hệ thống hóa gồm: phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển, và phương pháp ghi sổ số dư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Hệ thống hóa hai phương pháp hạch toán là phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 156 "Hàng hóa" gồm 1561, 1562, 1567; tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán") và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611 "Mua hàng" gồm 6111, 6112). Đồng thời, trình bày nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo tài khoản 229 (tiểu khoản 2294) căn cứ vào giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
  • Hình thức sổ kế toán: Trình bày bốn hình thức kế toán gồm: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán: Thu thập các tài liệu, hồ sơ pháp lý của công ty (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, sơ đồ tổ chức bộ máy), các chứng từ kế toán gốc phát sinh thực tế (Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận hàng hóa).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và mô tả nghiệp vụ: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ giữa phòng kinh doanh, kho hàng và phòng kế toán; phân tích phương pháp định khoản các nghiệp vụ nhập - xuất hàng hóa cụ thể; tổng hợp số liệu từ thẻ kho lên sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu kế toán thực tế quý I/2018 tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hoàng Kim, trọng tâm là các nghiệp vụ mua - bán các mặt hàng thép cuộn phi 8 và thép cây phi 20 trong tháng 3 năm 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của hàng hóa và vai trò của thông tin kế toán hàng hóa đối với công tác quản trị kinh doanh thương mại. Tác giả phân loại hàng hóa theo tính chất thương phẩm (kim khí điện máy, hóa chất mỏ, dệt may...), theo nguồn gốc sản xuất (nông sản, thủy sản, lâm sản), theo khâu lưu thông (bán buôn, bán lẻ) và theo phương thức vận động (qua kho hoặc giao bán thẳng).

Về mặt kỹ thuật hạch toán, chương 1 trình bày chi tiết công thức tính giá gốc hàng mua ngoài, phân bổ chi phí thu mua hàng hóa phát sinh cho hàng đã bán và hàng tồn kho cuối kỳ, cũng như công thức tính đơn giá xuất kho theo từng phương pháp. Tác giả so sánh ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng của ba phương pháp kế toán chi tiết:

  • Phương pháp thẻ song song: Đơn giản, dễ thực hiện, phù hợp doanh nghiệp ít chủng loại mặt hàng nhưng việc ghi chép giữa kho và kế toán bị trùng lặp về chỉ tiêu số lượng, việc đối chiếu dồn vào cuối tháng.
  • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Khối lượng ghi chép giảm hơn do sổ mở cho cả năm và mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng, nhưng không theo dõi được thường xuyên biến động hàng ngày.
  • Phương pháp sổ số dư: Tránh trùng lặp ghi chép giữa kho và phòng kế toán, thích hợp với doanh nghiệp nhiều chủng loại mặt hàng nhập - xuất thường xuyên nhưng đòi hỏi phải xây dựng được hệ thống giá hạch toán và hệ thống danh điểm hàng hóa chuẩn xác.

Bên cạnh đó, chương 1 mô tả quy trình hạch toán tổng hợp tài khoản 156 theo phương pháp kê khai thường xuyên, tài khoản 611 theo phương pháp kiểm kê định kỳ, cơ chế trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua tài khoản 2294, cùng sơ đồ trình tự ghi sổ theo bốn hình thức kế toán quy định.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hoàng Kim

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và tổ chức kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hoàng Kim:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000407 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp lần đầu ngày 21/04/2003, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 08/03/2010 (mã số thuế: 0200544889; người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Phạm Minh Đức). Ngành nghề kinh doanh gồm xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng; kinh doanh hàng hóa, vật tư, thiết bị xây dựng và giao thông; kinh doanh bất động sản, bến bãi, kho xưởng.
  • Đặc điểm hàng hóa: Hàng hóa kinh doanh chủ yếu là các loại sắt, thép, tôn... Nguồn cung ứng trong nước; thị trường tiêu thụ tại Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Hải Dương. Doanh nghiệp áp dụng chiến lược kinh doanh mua đến đâu tiêu thụ đến đó để hạn chế tồn kho và ứ đọng vốn.
  • Tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 3 phòng ban (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức – Hành chính). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (kế toán tổng hợp), Kế toán viên (theo dõi các phần hành) và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); tổ chức kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT) và Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT) đều lập thành 3 liên (Liên 1 lưu tại cuống, Liên 2 chuyển phòng kế toán để ghi sổ, Liên 3 giao thủ kho để ghi thẻ kho).
  • Minh họa các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 3/2018:
Ngày phát sinh Số hiệu chứng từ Nội dung nghiệp vụ Đối tượng giao dịch Số lượng Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ) Định khoản kế toán
09/03/2018 HĐ 0013003, PN 3/3 Nhập kho thép cuộn phi 8 (TC8), chưa thanh toán Công ty CP Thép Việt Nhật 50.000 kg 12.000 600.000.000 Nợ TK 156: 600.000.000
Nợ TK 133: 60.000.000
Có TK 331: 660.000.000
10/03/2018 HĐ 0000936, PX 5/3 Xuất bán thép cuộn phi 8 (TC8) Công ty CP Xây dựng số 3 Hải Phòng 42.000 kg 12.000 (FIFO) 504.000.000 Nợ TK 632: 504.000.000
Có TK 156: 504.000.000
13/03/2018 HĐ 0000664, PN 9/3 Nhập kho thép cây phi 20 (TC20), chưa thanh toán Công ty CP Thép Miền Bắc 500 cây 277.000 138.500.000 Nợ TK 156: 138.500.000
Nợ TK 133: 13.850.000
Có TK 331: 152.350.000
22/03/2018 HĐ 0000950, PX 22/3 Xuất bán thép cây phi 20 (TC20) Công ty TNHH Thương mại Song Thìn 350 cây 277.000 (FIFO) 96.950.000 Nợ TK 632: 96.950.000
Có TK 156: 96.950.000

Theo số liệu phản ánh trên Thẻ kho mẫu số S12-DNN của mặt hàng Thép cuộn phi 8 (đơn vị tính: kg) trong tháng 3/2018: số dư tồn đầu tháng bằng 0; phát sinh nhập ngày 09/3 là 50.000 kg (PN 3/3); phát sinh xuất ngày 10/3 là 42.000 kg (PX 5/3); xuất ngày 20/3 là 5.000 kg (PX 22/3 cho Công ty TNHH TM Song Thìn); nhập ngày 25/3 là 15.500 kg (PN 23/3 từ Công ty CP Kim khí Việt...); tổng số lượng nhập trong kỳ đạt 65.500 kg, tổng số lượng xuất đạt 63.000 kg, số lượng tồn cuối tháng 3/2018 là 2.500 kg.

Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hoàng Kim

Trên cơ sở khảo sát thực tế tại chương 2, chương 3 trình bày các nhận xét đánh giá tổng hợp về ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung, phân công trách nhiệm rõ ràng; hệ thống chứng từ kế toán tuân thủ đúng biểu mẫu quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC; quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho được kiểm soát qua các phòng ban; việc áp dụng phương pháp thẻ song song giúp kiểm tra, đối chiếu số lượng giữa thẻ kho tại kho và sổ chi tiết tại phòng kế toán.
  • Hạn chế: Việc ghi chép sổ sách kế toán tại công ty còn thực hiện thủ công hoặc phân tán trên các bảng tính, dẫn đến sự trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa thủ kho và kế toán viên; công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu chủ yếu thực hiện dồn vào thời điểm cuối tháng nên hạn chế tính kịp thời của thông tin kế toán quản trị; doanh nghiệp chưa xây dựng hệ thống mã danh điểm hàng hóa thống nhất cho tất cả các loại sắt, thép, tôn có quy cách khác nhau; công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được chú trọng đúng mức dù mặt hàng sắt thép có biên độ dao động giá thị trường tương đối lớn.
  • Đề xuất hoàn thiện: Tác giả đưa ra các kiến nghị tập trung vào việc hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ; chuẩn hóa hệ thống danh điểm hàng hóa phục vụ quản lý chi tiết; hoàn thiện việc phân bổ chi phí thu mua; nghiên cứu triển khai hình thức kế toán trên máy vi tính (ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng) nhằm giảm nhẹ khối lượng ghi chép thủ công, đồng thời tăng cường đối chiếu số liệu và kiểm kê định kỳ để bảo toàn vốn hàng hóa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình thực hành kế toán hàng hóa tại một doanh nghiệp kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng với các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn GTGT sang Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), ghi chép Thẻ kho (mẫu S12-DNN), Sổ chi tiết hàng hóa và Sổ Nhật ký chung.
  • Cung cấp các số liệu và chứng từ kế toán thực tế trong tháng 3/2018 đối với các giao dịch mua bán thép phi 8 (nhập 600.000.000 VNĐ, xuất 504.000.000 VNĐ) và thép phi 20 (nhập 138.500.000 VNĐ, xuất 96.950.000 VNĐ).
  • Đóng góp vào việc chỉ ra những bất cập thực tế trong công tác theo dõi thủ công và sự dồn ứ công việc đối chiếu vào cuối tháng tại một doanh nghiệp nhỏ và vừa, làm cơ sở thực tiễn để đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ và chuẩn hóa danh điểm hàng hóa cho đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu và tài liệu công bố:

  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Khóa luận chỉ khảo sát số liệu thực tế trong một khoảng thời gian ngắn (chủ yếu là tháng 3 năm 2018) và tập trung vào hai mặt hàng điển hình là thép cuộn phi 8 và thép cây phi 20, chưa bao quát toàn bộ danh mục hàng hóa kinh doanh (các loại tôn, thiết bị, vật tư xây dựng khác) trong cả niên độ kế toán.
  • Hạn chế về hạch toán dự phòng: Văn bản chưa phản ánh số liệu thực tế về việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm của công ty, dù đây là nội dung quan trọng được trình bày trong phần cơ sở lý thuyết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu trọn vẹn cả niên độ tài chính; nghiên cứu sâu hơn về quy trình thiết kế, triển khai phần mềm kế toán máy đồng bộ và phương pháp xác định, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá vật liệu xây dựng biến động mạnh trên thị trường.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp; phương pháp mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán hàng tồn kho theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa: Tham khảo trực tiếp hệ thống mẫu biểu chứng từ (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết, Sổ Nhật ký chung) và phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO áp dụng cho mặt hàng sắt thép có khối lượng lớn.
  • Nghiên cứu về kế toán chi tiết: Phần so sánh giữa ba phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) tại chương 1 là nguồn tài liệu hữu ích cho việc lựa chọn mô hình kế toán phù hợp với từng quy mô doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hoàng Kim áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Theo khóa luận, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm, đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VNĐ).

2. Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho và phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa nào?

Công ty áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) để tính giá trị hàng hóa xuất kho và tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp Thẻ song song. Thủ kho theo dõi về mặt số lượng trên Thẻ kho, còn phòng kế toán theo dõi cả về số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết hàng hóa, thực hiện đối chiếu số liệu định kỳ vào cuối tháng.

3. Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là gì và thị trường tiêu thụ ở đâu?

Hàng hóa kinh doanh chủ yếu của công ty là các loại vật tư kim khí xây dựng gồm sắt, thép, tôn... Nguồn cung ứng hàng hóa được mua trong nước từ các nhà sản xuất như Công ty Cổ phần Thép Việt Nhật, Công ty Cổ phần Thép Miền Bắc. Thị trường tiêu thụ phân bổ tại thành phố Hải Phòng và các tỉnh lân cận như Quảng Ninh, Nam Định, Hải Dương.

4. Quy trình luân chuyển chứng từ nhập và xuất kho tại công ty được quy định như thế nào?

Cả Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT) và Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT) đều được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại cuống chứng từ; Liên 2 chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ ghi chép sổ kế toán chi tiết và sổ Nhật ký chung; Liên 3 bàn giao cho thủ kho để ghi chép số lượng thực nhập, thực xuất vào Thẻ kho.

5. Nghiệp vụ nhập và xuất kho thép cuộn phi 8 ngày 09/3 và 10/3/2018 được hạch toán với số liệu cụ thể ra sao?

Ngày 09/03/2018, công ty nhập kho 50.000 kg thép cuộn phi 8 với đơn giá 12.000 VNĐ/kg từ Công ty CP Thép Việt Nhật (chưa thanh toán), hạch toán Nợ TK 156 số tiền 600.000.000 VNĐ, Nợ TK 133 số tiền 60.000.000 VNĐ và Có TK 331 số tiền 660.000.000 VNĐ. Ngày 10/03/2018, công ty xuất bán 42.000 kg thép cuộn phi 8 cho Công ty CP Xây dựng số 3 Hải Phòng, giá vốn xuất kho theo phương pháp FIFO là 12.000 VNĐ/kg, hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 156 với giá trị 504.000.000 VNĐ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thùy Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hoàng Kim. Dựa trên số liệu chứng từ thực tế quý I/2018 đối với các mặt hàng sắt thép xây dựng, đề tài đã phân tích rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi thẻ song song và cách tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO. Nghiên cứu đồng thời chỉ ra các hạn chế trong việc đối chiếu số liệu thủ công dồn vào cuối kỳ, từ đó định hướng các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa phù hợp với đặc thù kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng.