Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển và hội nhập, các doanh nghiệp thương mại hoạt động trên cùng địa bàn thường xuyên đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt khi phân phối những nhóm sản phẩm tương đồng. Đối với mọi thực thể kinh doanh, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả tổng hợp từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và các hoạt động bất thường khác. Mức độ ổn định tài chính và sự tồn tại bền vững của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào quy mô lợi nhuận đạt được. Do đó, việc xác định chính xác kết quả kinh doanh (lãi hoặc lỗ) vào cuối mỗi kỳ kế toán là điều kiện tiên quyết để ban điều hành đưa ra các giải pháp quản lý, tiết giảm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Công ty TNHH Thương mại Ngọc Đức là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối bán buôn, bán lẻ văn phòng phẩm và thiết bị văn phòng tại thành phố Hải Phòng. Để tạo lập lợi thế cạnh tranh, hạ giá thành và kiểm soát chi phí, công tác kế toán của công ty phải đảm nhận vai trò cung cấp dữ liệu kịp thời, minh bạch và chính xác cho các nhà quản trị doanh nghiệp. Nhận thức được vị trí then chốt của việc hạch toán kết quả hoạt động, tác giả Phạm Thị Khánh Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Ngọc Đức".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Ngọc Đức.
  3. Đề xuất các biện pháp cụ thể, có cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Ngọc Đức, có trụ sở tại số 63 phố Hàng Kênh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Tập trung nghiên cứu số liệu tài chính, chứng từ và hệ thống sổ kế toán năm 2011, trong đó các nghiệp vụ kế toán phát sinh được minh họa chi tiết vào kỳ kế toán tháng 10 năm 2011. Đề tài được giao thực hiện từ ngày 02/04/2012 và hoàn thành ngày 02/07/2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về khung lý thuyết và cơ sở pháp lý, khóa luận căn cứ trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chuẩn mực quy định rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho", làm cơ sở cho 4 phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ và liên hoàn), Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), và Phương pháp giá thực tế đích danh.

Về công thức xác định kết quả kinh doanh, văn bản viện dẫn cấu trúc tính toán:

  • $\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$
  • $\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận HĐ SXKD} + \text{Lợi nhuận HĐTC} + \text{Lợi nhuận khác}$
  • $\text{Lợi nhuận HĐ SXKD} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ kế toán và phân tích kinh tế:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và luân chuyển các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo Có).
  • Phương pháp tài khoản kế toán: Phản ánh mối quan hệ đối ứng tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết theo hệ thống tài khoản ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Lập Bảng cân đối số phát sinh, đối chiếu số liệu giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh: Phương pháp so sánh và phương pháp liên hệ số liệu.
  • Phương pháp trình bày: Kết hợp giữa mô tả lý luận với phân tích số liệu thực tế, giữa văn bản luận giải với bảng biểu đối chiếu và sơ đồ hạch toán luân chuyển tài khoản.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các hồ sơ chứng từ, bảng kê, sổ kế toán chi tiết, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 521, 632, 642, 515, 635, 911, 821 và Báo cáo tài chính năm 2011 được thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH Thương mại Ngọc Đức.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Nội dung chương 1 tập trung khái quát các khái niệm học thuật, nguyên tắc ghi nhận và quy trình hạch toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC):

  1. Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí: Doanh thu được phân loại thành Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá) và Thu nhập khác (nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu phạt vi phạm hợp đồng). Các khoản giảm trừ doanh thu được theo dõi gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và các loại thuế gián thu. Chi phí gồm có Giá vốn hàng bán, Chi phí tài chính, Chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), Chi phí khác và Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
  2. Nhiệm vụ của kế toán: Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời doanh thu, chi phí; lựa chọn phương pháp tính giá vốn thích hợp; theo dõi chi tiết thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu ra theo từng khách hàng, từng hóa đơn; định kỳ lập báo cáo tài chính và cung cấp thông tin phân tích phục vụ điều hành.
  3. Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân tích bản chất của phương thức giao hàng trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng qua đại lý hưởng hoa hồng, bán hàng trả chậm trả góp và trao đổi hàng; cùng hai hình thức thanh toán gồm trả tiền ngay (tiền mặt/chuyển khoản) và trả chậm.
  4. Hệ thống tài khoản và sơ đồ hạch toán: Trình bày chi tiết tài khoản sử dụng, kết cấu và sơ đồ luân chuyển tài khoản cho từng chỉ tiêu: TK 511, TK 521 (tiểu khoản 5211, 5212, 5213), TK 515, TK 711, TK 632, TK 635, TK 642 (tiểu khoản 6421 - chi phí bán hàng, 6422 - chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811, TK 821, TK 911 và TK 421. Các tài khoản đầu 5, 6, 7, 8, 9 đều là tài khoản trung gian, không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ.
  5. Quy trình tổ chức sổ kế toán: Trình bày đặc trưng của 5 hình thức sổ kế toán cơ bản (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán trên máy vi tính). Tác giả tập trung làm rõ hình thức Nhật ký chung với nguyên tắc ghi chép mọi nghiệp vụ theo trình tự thời gian vào Sổ Nhật ký chung trước khi phân loại ghi vào Sổ Cái và các sổ, thẻ chi tiết.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Ngọc Đức

Chương 2 phản ánh toàn diện thực tế tổ chức bộ máy và kỹ thuật ghi chép kế toán tại doanh nghiệp thực tập:

  1. Khái quát đơn vị thực tập:
    • Lịch sử thành lập: Tiền thân là Công ty TNHH Thương mại Ngọc Ngà (thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0202001490 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 01/05/1999). Ngày 20/05/2003, đổi tên thành Công ty TNHH Thương mại Ngọc Đức; ngày 12/12/2007 đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh mới.
    • Pháp lý và quy mô: Loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên; Mã số thuế 0200777844; Tài khoản ngân hàng 0231000076382 tại Vietcombank; Vốn điều lệ đăng ký trên văn bản là 3.000 đồng; Địa chỉ trụ sở tại số 63 Hàng Kênh, Lê Chân, Hải Phòng.
    • Lĩnh vực kinh doanh: Bán buôn, bán lẻ văn phòng phẩm (giấy, bút, mực...); máy tính cá nhân, thiết bị ngoại vi, linh kiện điện tử viễn thông; máy móc thiết bị và phụ tùng văn phòng.
    • Cơ cấu quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh (Bộ phận kho và Hệ thống bán hàng), và Phòng Hành chính - Tổng hợp.
Bộ phận chuyên môn Chức năng và nhiệm vụ quản trị
Giám đốc Người đại diện pháp nhân trước pháp luật, trực tiếp điều hành toàn bộ chiến lược, đường lối hoạt động của công ty.
Phó Giám đốc Tham mưu, hỗ trợ Giám đốc điều hành; phối hợp các phòng ban lập kế hoạch kinh doanh và theo dõi thị trường.
Phòng Kế toán Quản lý nguồn vốn, tổ chức ghi chép kế toán đúng chế độ, bảo toàn tài sản, lưu trữ chứng từ và xác định kết quả kinh doanh.
Phòng Kinh doanh Lập phương án kinh doanh, nghiên cứu thị trường tiêu thụ; quản lý hệ thống kho bãi và mạng lưới bán buôn, bán lẻ.
Phòng Hành chính - Tổng hợp Quản trị nhân sự, điều động lao động, thực hiện chế độ tiền lương, văn thư lưu trữ và hỗ trợ hành chính văn phòng.
  1. Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Phòng kế toán gồm 5 nhân sự đảm nhiệm các phần hành chuyên trách: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng kiêm kế toán thuế, Kế toán hàng hóa - công cụ dụng cụ - tài sản cố định, Kế toán lương và thanh toán công nợ, Thủ quỹ.
  2. Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung. Chu trình xử lý chứng từ qua 4 bước: kiểm tra, hoàn chỉnh, luân chuyển và lưu trữ.
  3. Thực tế hạch toán các nghiệp vụ phát sinh:
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Chứng từ sử dụng là Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT-3LL (gồm 3 liên: Liên 1 màu tím lưu cuống, Liên 2 màu đỏ giao khách hàng, Liên 3 màu xanh luân chuyển ghi sổ), phiếu thu, giấy báo Có. Tài khoản 511 được chia nhỏ thành 5 tài khoản cấp 2 theo ngành hàng: TK 5111 (Doanh thu bán các loại Giấy), TK 5112 (Doanh thu bán các loại Bút), TK 5113 (Doanh thu bán các loại Mực), TK 5114 (Doanh thu bán máy móc thiết bị văn phòng), TK 5115 (Doanh thu bán văn phòng phẩm khác). Các tài khoản này tiếp tục được chi tiết hóa theo từng mặt hàng cụ thể (ví dụ: TK 51111 - giấy in Plus A4, TK 51112 - giấy phô tô Paper one A4, TK 51113 - giấy in Bãi Bằng A4).
    • Kế toán giá vốn hàng bán, chi phí và kết quả: Nghiên cứu trình bày trình tự luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, tập hợp sang TK 911 và xác định chi phí thuế TNDN hiện hành trên TK 821 thông qua các chứng từ thực tế của tháng 10/2011.

Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Ngọc Đức

Chương 3 trình bày các đánh giá thực tiễn và nhóm kiến nghị chuyên môn của người viết:

  1. Đánh giá thực trạng: Phân tích những mặt đạt được (ưu điểm) trong việc vận dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, sự phù hợp của mô hình kế toán tập trung với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, tính logic trong việc mở tài khoản chi tiết doanh thu theo danh mục hàng hóa kinh doanh. Đồng thời, tác giả chỉ ra các điểm còn hạn chế (nhược điểm) trong tổ chức luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ gây chậm trễ trong việc cung cấp thông tin giá vốn tức thời, và quy trình theo dõi công nợ bán hàng.
  2. Sự cần thiết phải hoàn thiện: Xuất phát từ yêu cầu quản trị nội bộ nhằm tối ưu hóa chi phí bán hàng, chi phí quản lý kinh doanh, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và nâng cao độ chính xác khi lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  3. Các giải pháp đề xuất: Tác giả đưa ra các ý kiến đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty (được giáo viên hướng dẫn đánh giá là có cơ sở khoa học, có tính toán số liệu cụ thể và có sức thuyết phục).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả thực tế và đóng góp chuyên môn được tổng hợp cụ thể:

  1. Mô tả đầy đủ chu trình hạch toán tại doanh nghiệp: Tác giả đã hệ thống hóa và minh chứng tính hợp lý của toàn bộ chu trình kế toán từ khâu lập chứng từ gốc, ghi chép sổ Nhật ký chung, vào Sổ Cái đến việc tổng hợp số liệu lên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với bộ số liệu thực tế tháng 10 năm 2011.
  2. Hệ thống hóa danh mục tài khoản chi tiết doanh thu: Khóa luận ghi nhận cách thức tổ chức tài khoản doanh thu theo 5 nhóm hàng cấp 2 và các mã tài khoản cấp 3 tương ứng với từng chủng loại văn phòng phẩm, giúp việc theo dõi doanh thu thuần đạt độ chi tiết cao.
Chỉ tiêu kế toán Quy định áp dụng tại Công ty TNHH TM Ngọc Đức Căn cứ chuẩn mực / Chế độ
Chế độ kế toán Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
Hình thức sổ kế toán Hình thức Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết
Hạch toán tồn kho Phương pháp Kê khai thường xuyên Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02)
Tính giá xuất kho Bình quân gia quyền cả kỳ Tính vào thời điểm cuối tháng
Phương pháp thuế GTGT Phương pháp khấu trừ Hóa đơn GTGT (01GTKT-3LL, 3 liên)
Khấu hao TSCĐ Phương pháp khấu hao đều (đường thẳng) Quyết định 48/2006/QĐ-BTC
Chi tiết tài khoản 511 Phân loại thành 5 tài khoản cấp 2 (5111 đến 5115) Phân chia theo nhóm sản phẩm
  1. Đóng góp về mặt giải pháp: Văn bản cung cấp các giải pháp hoàn thiện quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán giá vốn và quản lý chi phí kinh doanh có căn cứ tính toán, hỗ trợ ban lãnh đạo Công ty TNHH Thương mại Ngọc Đức kiểm soát tốt dòng tiền, hạn chế thất thoát và xác định đúng nghĩa vụ thuế đối với Ngân sách Nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các giới hạn thực tế trong quá trình nghiên cứu:

  • Phạm vi thời gian khảo sát thực tế: Tác giả nêu rõ do phạm vi đề tài rộng trong khi thời gian thực tế thực tập tại công ty chưa nhiều nên bài khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
  • Dữ liệu minh họa: Mẫu dữ liệu chứng từ và nghiệp vụ được tập trung phân tích chuyên sâu vào một giai đoạn đại diện (tháng 10 năm 2011) trong niên độ tài chính 2011.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp hoàn thiện khi công ty mở rộng quy mô kinh doanh hoặc khi Bộ Tài chính ban hành các thông tư, chế độ kế toán mới thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trong các năm tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận có giá trị tham khảo rõ ràng trong nghiên cứu và thực hành kế toán:

  • Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kế toán doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng; nghiên cứu sinh thực hiện đề tài tốt nghiệp về phần hành kế toán thương mại; nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực phân phối bán buôn, bán lẻ văn phòng phẩm và thiết bị tin học.
  • Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Mô hình thiết kế tiểu khoản chi tiết thuộc TK 511 và TK 632 tương ứng với danh mục hàng hóa đa dạng.
    • Sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp thương mại có bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Ngọc Đức áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Nhật ký chung, với các sổ chủ yếu gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái và các sổ/thẻ kế toán chi tiết.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những chức danh nào? Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách chung và tham mưu tài chính), Kế toán bán hàng kiêm kế toán thuế, Kế toán hàng hóa - công cụ dụng cụ - tài sản cố định, Kế toán lương và thanh toán công nợ, cùng Thủ quỹ (quản lý thu chi tiền mặt).

3. Tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) tại công ty được chi tiết hóa ra sao? TK 511 được chia thành 5 tài khoản cấp 2 tương ứng với từng nhóm hàng hóa: TK 5111 (Doanh thu bán các loại Giấy), TK 5112 (Doanh thu bán các loại Bút), TK 5113 (Doanh thu bán các loại Mực), TK 5114 (Doanh thu bán máy móc thiết bị văn phòng), và TK 5115 (Doanh thu bán văn phòng phẩm khác). Dưới mỗi tài khoản cấp 2, doanh nghiệp tiếp tục mở tài khoản chi tiết cấp 3 cho từng mặt hàng (như TK 51111 cho giấy in Plus A4, TK 51112 cho giấy phô tô Paper one A4, TK 51113 cho giấy in Bãi Bằng A4).

4. Phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho và hạch toán hàng tồn kho tại đơn vị là gì? Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, hạch toán theo nguyên tắc giá gốc. Trị giá thực tế của hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ (tính vào cuối kỳ kế toán dựa trên tồn đầu kỳ và các lần nhập trong kỳ).

5. Hóa đơn giá trị gia tăng được sử dụng và luân chuyển như thế nào trong nghiệp vụ bán hàng? Doanh nghiệp sử dụng Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT-3LL gồm 3 liên với màu sắc và mục đích sử dụng quy định: Liên 1 màu tím được lưu lại trên quyển hóa đơn; Liên 2 màu đỏ giao trực tiếp cho khách hàng; Liên 3 màu xanh được chuyển về bộ phận kế toán để làm căn cứ hạch toán ghi sổ kế toán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Khánh Linh đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14, VAS 02. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh bằng số liệu minh họa thực tế năm 2011 tại Công ty TNHH Thương mại Ngọc Đức theo hình thức Nhật ký chung. Các biện pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ khoa học, bám sát đặc điểm hoạt động kinh doanh văn phòng phẩm và đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính của một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.