Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới sâu sắc và toàn diện của nền kinh tế Việt Nam từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Để duy trì hoạt động và phát triển bền vững, các doanh nghiệp thương mại buộc phải tăng cường năng lực quản trị, tối ưu hóa doanh thu và tiết giảm chi phí nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận cao nhất trong điều kiện an toàn tài chính. Trong hệ thống các công cụ quản lý doanh nghiệp, công tác hạch toán kế toán giữ vai trò nền tảng, cung cấp thông tin đáng tin cậy để phục vụ điều hành và hoạch định chiến lược kinh doanh.
Khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH Vật tư Đức Quang cho thấy tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là bộ phận trọng yếu trong toàn bộ hệ thống quản lý tài chính của công ty, trực tiếp phản ánh hiệu quả tiêu thụ hàng hóa và tình hình thực hiện nghĩa vụ ngân sách. Do đó, việc nghiên cứu nhằm hoàn thiện công tác này mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn.
Khóa luận xác định mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Nghiên cứu, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vật tư Đức Quang.
- Đưa ra các đề xuất, kiến nghị và biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vật tư Đức Quang (địa chỉ trụ sở tại số 140 đường Lê Thánh Tông, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng công tác kế toán của công ty tính đến năm tài chính 2014, với niên độ kế toán áp dụng từ ngày 01/01 đến ngày 30/12 hàng năm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14): "Doanh thu và thu nhập khác", quy định nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính.
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02): "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), quy định các phương pháp tính giá thực tế hàng tồn kho xuất kho (Bình quân gia quyền, FIFO, LIFO, Giá đích danh).
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, chi phối toàn bộ hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ kế toán, hình thức sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính áp dụng tại đơn vị nghiên cứu.
- Luật Kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp chung: Sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nghiên cứu đi từ cơ sở lý luận đến thực tiễn, lấy lý luận làm nền tảng phân tích và dùng thực tiễn hoạt động tại doanh nghiệp để kiểm chứng, đánh giá lý luận.
- Phương pháp cụ thể: Áp dụng phương pháp trình bày, diễn giải, so sánh, phân tích kinh tế và quy nạp logic để làm rõ bản chất các nghiệp vụ tài chính.
- Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại, tổng hợp, đối chiếu và so sánh các số liệu kế toán thực tế thu thập tại phòng kế toán của doanh nghiệp nhằm nhận diện ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác hạch toán.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp: Giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành.
- Dữ liệu sơ cấp: Hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức bộ máy, chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 6421, 6422, 635, 711, 811, 821, 911, Sổ chi tiết bán hàng) và hệ thống báo cáo tài chính (B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN) của Công ty TNHH Vật tư Đức Quang.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương I trình bày tổng quan hệ thống lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các loại hình doanh nghiệp:
-
Khái niệm và nội dung doanh thu, thu nhập:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác). Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng yêu cầu thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Doanh thu cung cấp dịch vụ yêu cầu thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện.
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phản ánh tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuận được chia, chiết khấu thanh toán được hưởng, chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái.
- Thu nhập khác (TK 711): Phản ánh các khoản thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Chiết khấu thương mại (TK 5211), Hàng bán bị trả lại (TK 5212), Giảm giá hàng bán (TK 5213) và các loại thuế gián thu phải nộp (TK 3331, TK 3332, TK 3333).
-
Khái niệm và nội dung chi phí:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh giá trị xuất kho của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ. Bốn phương pháp xác định giá trị xuất kho theo VAS 02 gồm: Bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc liên hoàn sau mỗi lần nhập), Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Nhập sau - Xuất trước (LIFO) và Giá đích danh. Tài khoản 632 được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ (kết hợp TK 611, TK 631).
- Chi phí quản lý kinh doanh: Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, bao gồm Chi phí bán hàng (TK 6421) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
- Chi phí tài chính (TK 635): Chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá hối đoái, lỗ chuyển nhượng vốn đầu tư.
- Chi phí khác (TK 811): Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt thuế.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821): Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212).
-
Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911):
- Kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp từ ba bộ phận: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Kết quả hoạt động tài chính và Kết quả hoạt động khác. Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí được kết chuyển vào TK 911 để xác định lãi/lỗ trước thuế và sau thuế (kết chuyển sang TK 421).
-
Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Khái quát đặc trưng, quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ của 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
| Chỉ tiêu kế toán |
Tài khoản sử dụng |
Chứng từ kế toán chủ yếu |
Nội dung kết chuyển cuối kỳ (sang TK 911) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) |
Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu xuất kho |
Kết chuyển Doanh thu thuần (Bên Có TK 911) |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 |
Giấy báo Có, Giấy báo lãi ngân hàng, Phiếu kế toán |
Kết chuyển Doanh thu tài chính thuần (Bên Có TK 911) |
| Thu nhập khác |
TK 711 |
Hóa đơn GTGT, Biên bản thanh lý TSCĐ, Phiếu thu |
Kết chuyển Thu nhập khác (Bên Có TK 911) |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
TK 521 (5211, 5212, 5213) |
Hóa đơn điều chỉnh, Biên bản hàng trả lại, Phiếu chi |
Kết chuyển giảm trừ doanh thu sang TK 511 |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Phiếu xuất kho, Bảng tính giá xuất kho |
Kết chuyển Giá vốn hàng bán (Bên Nợ TK 911) |
| Chi phí bán hàng |
TK 6421 |
Bảng phân bổ lương, Bảng khấu hao TSCĐ, Hóa đơn |
Kết chuyển Chi phí bán hàng (Bên Nợ TK 911) |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
TK 6422 |
Bảng thanh toán lương, Bảng khấu hao TSCĐ, Phiếu chi |
Kết chuyển Chi phí quản lý DN (Bên Nợ TK 911) |
| Chi phí hoạt động tài chính |
TK 635 |
Giấy báo Nợ ngân hàng, Hóa đơn, Phiếu kế toán |
Kết chuyển Chi phí tài chính (Bên Nợ TK 911) |
| Chi phí khác |
TK 811 |
Biên bản thanh lý TSCĐ, Quyết định xử phạt, Phiếu chi |
Kết chuyển Chi phí khác (Bên Nợ TK 911) |
| Chi phí thuế TNDN |
TK 821 (8211, 8212) |
Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Phiếu kế toán |
Kết chuyển Chi phí thuế TNDN (Bên Nợ TK 911) |
Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vật tư Đức Quang
Chương II đi sâu phân tích đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán tại Công ty TNHH Vật tư Đức Quang:
- Khái quát về Công ty TNHH Vật tư Đức Quang:
- Thông tin pháp lý: Thành lập theo quyết định ngày 08/07/2010, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 15/07/2010. Vốn điều lệ đăng ký: 900.000 VND (ghi nhận theo văn bản). Giám đốc là bà Nguyễn Thị Hải. Số điện thoại và Fax: +84-031-3758488.
- Địa điểm hoạt động: Từ 15/07/2010 đến 18/05/2012 hoạt động tại số 29/52 đường Nguyễn Công Trứ, phường Hàng Kênh, quận Lê Chân, Hải Phòng. Từ ngày 25/05/2012 chuyển trụ sở về số 140 đường Lê Thánh Tông, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, Hải Phòng (vị trí gần cảng Hải Phòng, thuận lợi phục vụ các doanh nghiệp vận tải và xây dựng).
- Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn, bán lẻ vật tư, phụ tùng phương tiện ô tô, tàu biển, máy công trình (lọc, gạt mưa, bóng đèn, dầu nhớt...); bán buôn máy móc thiết bị phụ tùng máy văn phòng; bán buôn phụ tùng xe có động cơ khác.
- Bộ máy quản lý: Cơ cấu gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Nguyễn Thị Hải, Phó Giám đốc Tạ Quốc Tỉnh) chỉ đạo trực tiếp 4 phòng ban: Phòng Kinh doanh (3 người - Trưởng phòng Trần Văn Duy, 2 nhân viên Lưu Hoàng Giang, Mai Thị Đào), Phòng Kỹ thuật (2 người - Trưởng phòng Nguyễn Quốc Toản, nhân viên Vũ Việt Hưng), Phòng Hành chính (2 người - Trưởng phòng Trần Hoàng Lan, nhân viên Trịnh Thị Hằng) và Phòng Kế toán (4 người).
| Bộ phận quản lý |
Nhân sự phụ trách |
Số lượng |
Nhiệm vụ chính |
| Ban Giám đốc |
GĐ Nguyễn Thị Hải, PGĐ Tạ Quốc Tỉnh |
02 |
Định hướng kinh doanh, đại diện pháp luật, điều hành hoạt động chung |
| Phòng Kinh doanh |
Trưởng phòng Trần Văn Duy, NV Lưu Hoàng Giang, NV Mai Thị Đào |
03 |
Khai thác nguồn hàng, tìm kiếm khách hàng, bán hàng và tư vấn phụ tùng |
| Phòng Kỹ thuật |
Trưởng phòng Nguyễn Quốc Toản, NV Vũ Việt Hưng |
02 |
Kiểm tra thông số kỹ thuật, tích hợp giải pháp, bảo hành, hướng dẫn sử dụng |
| Phòng Hành chính |
Trưởng phòng Trần Hoàng Lan, NV Trịnh Thị Hằng |
02 |
Quản trị nhân sự, tổ chức sự kiện, quản lý văn thư, sổ sách hành chính |
| Phòng Kế toán |
KTT Tô Thị Thanh Huyền, KTV Trần Thị Nga, KTV Lê Hoài Thương, TQ Phạm Quỳnh Như |
04 |
Hạch toán kinh tế, quản lý tài sản, lập báo cáo tài chính và tham mưu quản lý |
-
Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
- Mô hình tổ chức: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (bà Tô Thị Thanh Huyền), Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư và Thủ quỹ (bà Phạm Quỳnh Như).
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 30/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Việt Nam đồng (VNĐ).
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung, thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm bảng tính Excel và xử lý văn bản Word.
- Hệ thống báo cáo tài chính: Lập các biểu mẫu B01-DNN (Bảng cân đối kế toán), B02-DNN (Báo cáo kết quả kinh doanh), B03-DNN (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), B09-DNN (Thuyết minh BCTC) gửi nộp Chi cục Thuế Quận Ngô Quyền.
-
Thực trạng hạch toán kế toán doanh thu:
- Phương thức bán hàng: Thực hiện bán buôn qua kho (giao trực tiếp hoặc chuyển hàng theo hợp đồng kinh tế) và bán lẻ trực tiếp.
- Phương thức thanh toán: Tiền mặt trực tiếp, bán hàng trả chậm cho khách quen uy tín, hoặc thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng (séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu).
- Chứng từ và quy trình kế toán: Căn cứ nghiệp vụ xuất kho, kế toán lập Phiếu xuất kho giao thủ kho xuất hàng. Kế toán lập Hóa đơn GTGT gồm 3 liên: Liên 1 (màu tím - lưu gốc tại quyển), Liên 2 (màu đỏ - giao cho khách hàng làm căn cứ thanh toán và hạch toán), Liên 3 (màu xanh - dùng nội bộ để thanh toán và ghi sổ kế toán). Hàng ngày, kế toán ghi chép vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết bán hàng; định kỳ kết chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 511 và lập Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu.
Chương III: Biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vật tư Đức Quang
Chương III đánh giá tổng thể công tác kế toán tại công ty và đề xuất các phương hướng hoàn thiện:
- Đánh giá chung về thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn theo mô hình tập trung, phân định rõ ràng quyền hạn và chức năng của từng kế toán viên; việc vận dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa; quy trình luân chuyển hóa đơn bán hàng 3 liên và thủ tục xuất nhập kho được duy trì nề nếp.
- Hạn chế: Việc hạch toán trên máy tính mới chỉ dừng lại ở ứng dụng văn phòng (Excel, Word) mà chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp, dẫn đến việc xử lý dữ liệu thủ công, khối lượng công việc tính toán giá vốn dồn vào cuối kỳ gây chậm trễ trong quyết toán; việc theo dõi chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đôi lúc chưa thực sự tách bạch rõ ràng theo từng nhóm sản phẩm vật tư.
- Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện việc lập và luân chuyển chứng từ ban đầu nhằm đảm bảo tính kịp thời, chính xác của dữ liệu ghi nhận doanh thu và chi phí.
- Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin bằng cách ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp thay thế việc nhập liệu thủ công trên Excel, giúp tự động hóa khâu tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân và kết chuyển dữ liệu vào sổ cái, báo cáo tài chính.
- Tăng cường kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý thông qua việc lập dự toán chi phí định kỳ, phân loại chi tiết các khoản chi phí phát sinh để phục vụ tốt hơn cho yêu cầu quản trị nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể thông qua quá trình nghiên cứu thực tế:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán số 14, Chuẩn mực số 02 và Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
- Mô tả chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tập trung (4 nhân sự) tại Công ty TNHH Vật tư Đức Quang; làm rõ quy trình bán buôn, bán lẻ các mặt hàng phụ tùng ô tô, máy công trình, tàu biển cùng chu trình luân chuyển hóa đơn GTGT 3 liên (Tím, Đỏ, Xanh).
- Khái quát chính xác thực tế áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện qua bảng tính Excel/Word, phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền và phương pháp khấu trừ thuế GTGT tại công ty.
- Đóng góp hệ thống giải pháp xuất phát từ thực tiễn hoạt động của công ty, đề xuất định hướng ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng và hoàn thiện công tác quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát của khóa luận tập trung tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Vật tư Đức Quang trong bối cảnh niên độ năm 2014, với nguồn dữ liệu dựa trên Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và công cụ xử lý thủ công qua Excel/Word, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp thương mại khác trong cùng ngành phụ tùng vật tư.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu chuyển đổi và áp dụng chế độ kế toán mới theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC); phân tích sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu - chi phí gắn liền với việc triển khai các phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp (ERP).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện các chuyên đề, đồ án tốt nghiệp về tổ chức kế toán trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
Nội dung đặc biệt có giá trị tham khảo bao gồm:
- Sơ đồ hạch toán tổng hợp và kết cấu các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 632, 6421, 6422, 635, 811, 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911) theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Mô hình tổ chức phòng kế toán tập trung tinh gọn và quy trình xử lý hóa đơn bán hàng 3 liên phục vụ hoạt động bán buôn, bán lẻ vật tư kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Vật tư Đức Quang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, được thực hiện trên máy tính thông qua phần mềm bảng tính Excel và Word.
2. Cơ cấu nhân sự Phòng Kế toán của công ty được tổ chức như thế nào?
Phòng Kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: 1 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (bà Tô Thị Thanh Huyền), 2 kế toán viên (bà Trần Thị Nga, bà Lê Hoài Thương) và 1 thủ quỹ (bà Phạm Quỳnh Như).
3. Doanh nghiệp thực hiện tính giá hàng tồn kho xuất kho và kê khai thuế GTGT theo phương pháp nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị thực tế hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
4. Quy trình phân định và sử dụng các liên của Hóa đơn Giá trị gia tăng tại công ty ra sao?
Hóa đơn GTGT tại công ty được lập thành 3 liên: Liên 1 (màu tím) là liên gốc lưu tại quyển hóa đơn; Liên 2 (màu đỏ) giao cho khách hàng để làm căn cứ thanh toán và ghi sổ kế toán bên mua; Liên 3 (màu xanh) dùng nội bộ để làm căn cứ thanh toán và hạch toán ghi sổ kế toán tại công ty.
5. Hệ thống báo cáo tài chính của công ty gồm những biểu mẫu nào và nộp cho cơ quan nào?
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty lập theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN), Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN); nơi nộp báo cáo là Chi cục Thuế Quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Ánh Hồng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực VAS 14, VAS 02 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Vật tư Đức Quang, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán sổ sách Nhật ký chung và quản lý tài chính của bộ máy kế toán 4 người. Công trình đưa ra những đánh giá khách quan về ưu điểm, hạn chế của hệ thống kế toán doanh nghiệp và đề xuất các biện pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thực tiễn.