Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Phương Nhung (sinh viên lớp QT10004K, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học dân lập Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Linh) đặt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế. Thực tiễn này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc kiểm soát chất lượng sản phẩm, dịch vụ và đa dạng hóa phương thức kinh doanh. Trong chu trình hoạt động của doanh nghiệp, tiêu thụ là khâu cuối cùng mang tính quyết định, đảm bảo nguồn tài chính bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ ngân sách và tái sản xuất mở rộng. Việc ghi nhận chính xác doanh thu, kiểm soát chặt chẽ chi phí và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh là cơ sở thông tin cho ban lãnh đạo đưa ra quyết định quản trị.
Từ khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Một thành viên Thanh niên — một doanh nghiệp chuyên ngành xây dựng tại Hải Phòng, tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Thanh niên.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Một thành viên Thanh niên (địa chỉ: Số 2/20 Trần Hưng Đạo, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Tập trung vào niên độ kế toán năm 2009, với số liệu thực tế được trích lục chi tiết trong quý IV năm 2009; thời điểm hoàn thành khóa luận là ngày 20 tháng 04 năm 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc nhóm nghiên cứu ứng dụng mô tả và phân tích nghiệp vụ kế toán tài chính tại một doanh nghiệp cụ thể.
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Tác giả vận dụng các chuẩn mực và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành:
- Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Văn bản quy định rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu tiêu thụ nội bộ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, các loại thuế gián thu).
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Quy định danh mục chứng từ, phương pháp hạch toán và hệ thống tài khoản kế toán áp dụng (TK 511, TK 512, TK 521, TK 531, TK 532, TK 632, TK 641, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421).
- Công thức xác định kết quả kinh doanh:
- Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác
- Lợi nhuận sau thuế TNDN = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hồ sơ pháp lý, các quy chế quản lý nội bộ, hệ thống chứng từ kế toán ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu kế toán, Giấy báo Có, Sổ phụ ngân hàng) tại phòng Tài chính - Kế toán của công ty.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá (tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn), phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích - mô tả: Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, lập bảng tổng hợp số liệu thực tế, đối chiếu giữa dữ liệu hạch toán ban đầu với sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ và sổ cái.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ hệ thống sổ kế toán quý IV/2009 của Công ty TNHH Một thành viên Thanh niên được chiết xuất từ phần mềm kế toán 3S Accounting.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này trình bày hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực và quy định kế toán hiện hành:
- Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Khóa luận làm rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao rủi ro/lợi ích; mất quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ; phân loại thời điểm ghi nhận theo các phương thức bán hàng (trực tiếp, gửi hàng chờ chấp nhận, trả chậm/trả góp, đại lý).
- Chi phí và các khoản giảm trừ: Trình bày chi tiết bản chất của giá vốn hàng bán (TK 632) theo 4 phương pháp tính giá xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO); chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tiểu khoản: 6411 đến 6418); chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tiểu khoản: 6421 đến 6428); chi phí tài chính (TK 635) và chi phí khác (TK 811).
- Quy trình hạch toán và tổng hợp: Trình bày kết cấu các tài khoản trung gian và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911, TK 821, TK 421), khái quát sơ đồ hạch toán tổng hợp từ doanh thu, chi phí đến kết chuyển lãi lỗ cuối kỳ kế toán.
Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Thanh niên
Chương II phân tích chi tiết hồ sơ thực tế tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Một thành viên Thanh niên (tên quốc tế: Youth One Member Limited Company; Mã số thuế: 0200170961; tài khoản ngân hàng: 102010000212454 tại Ngân hàng Công thương Hồng Bàng, Hải Phòng). Doanh nghiệp tiền thân là Tổng đội Thanh niên xung phong xây dựng kinh tế Thành phố thành lập ngày 14/07/1988 (theo Quyết định số 744/QĐ-TCCQ của UBND TP Hải Phòng), đổi tên qua các thời kỳ (tháng 3/1993: Công ty xây dựng Thanh niên xung phong Hải Phòng; tháng 10/2000: Công ty xây dựng và sản xuất giày TNXP Hải Phòng; ngày 12/04/2007: Công ty TNHH Một thành viên Thanh niên). Đơn vị có 4 xí nghiệp trực thuộc (Xí nghiệp Thanh niên, Xí nghiệp 30-4, Xí nghiệp 26-3, Xí nghiệp 13-5) hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng trong lĩnh vực thi công xây lắp dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, đường cáp điện lực dưới 35KV.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tập trung tại phòng Tài chính - Kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm kế toán vốn bằng tiền và thuế, Kế toán tiền lương - tiền vay, Kế toán vật tư - tiêu thụ kiêm kế toán TSCĐ, Kế toán tập hợp chi phí - tính giá thành, Thủ quỹ và các nhân viên hạch toán tại 4 xí nghiệp.
- Chế độ và hình thức kế toán: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ thực hiện trên phần mềm máy vi tính 3S Accounting phiên bản 7.0 (do Công ty giải pháp phần mềm ITG Việt Nam cung cấp). Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho bằng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kỳ kế toán theo quý.
- Thực trạng hạch toán doanh thu và giá vốn:
- Doanh thu: Doanh thu ghi nhận theo biên bản bàn giao và khối lượng công việc hoàn thành được khách hàng nghiệm thu. Tác giả minh họa qua nghiệp vụ ngày 15/12/2009: Bàn giao công trình xây dựng tầng 2 phân xưởng hoàn chỉnh cho Công ty TNHH Giày Stateway Việt Nam theo Hóa đơn GTGT số 0087568 với doanh thu chưa thuế 205.364.000 đồng, thuế GTGT 10% là 20.636.000 đồng, tổng thanh toán 226.000.000 đồng nhận qua Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương Hải Phòng (tài khoản số 701270406000465). Nghiệp vụ được phản ánh qua Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, Chứng từ ghi sổ số 113 ngày 31/12/2009, Sổ cái TK 511, Sổ chi tiết TK 131, TK 11214.
- Giá vốn: Giá vốn công trình được xác định sau khi nghiệm thu doanh thu dựa trên giá thành xây lắp thực tế. Nghiệp vụ công trình Tầng 2 phân xưởng hoàn chỉnh được lập Phiếu kế toán số 301 ngày 15/12/2009, ghi Nợ TK 632 / Có TK 154 số tiền 201.636.364 đồng, tổng hợp vào Chứng từ ghi sổ số 121 ngày 31/12/2009 và Sổ cái TK 632.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Thanh niên
Theo đề cương và lời mở đầu do tác giả xác lập, chương này dành cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán. Tuy nhiên, trong phạm vi văn bản trích dẫn của khóa luận được cung cấp (kết thúc ở trang 50 tại phần hành kế toán giá vốn hàng bán của Chương II), nội dung chi tiết của Chương III không xuất hiện trong tài liệu nguồn.
Kết quả và đóng góp
Số liệu tài chính tổng hợp từ văn bản
Khóa luận cung cấp các số liệu kế toán thực tế phản ánh tình hình hoạt động của Công ty TNHH Một thành viên Thanh niên trong quý IV năm 2009:
| Chỉ tiêu kế toán |
Mã chứng từ / Sổ theo dõi |
Nghiệp vụ / Nội dung ghi nhận |
Số tiền thực tế (VND) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
CTGS số 113 (31/12/2009) |
Doanh thu phát sinh quý IV/2009 |
28.097.000.000 |
| Thuế GTGT đầu ra |
CTGS số 113 (31/12/2009) |
Thuế GTGT 10% quý IV/2009 |
2.910.000.000 |
| Tổng phát sinh Phải thu KH |
CTGS số 113 (31/12/2009) |
Tổng thanh toán quý IV/2009 |
31.850.411.007 |
| Kết chuyển Doanh thu thuần |
Sổ cái TK 511 (CTGS 128) |
Kết chuyển sang TK 911 cuối quý |
28.954.919.097 |
| Giá vốn hàng bán phát sinh |
CTGS số 121 (31/12/2009) |
Tập hợp giá vốn Nợ 632 / Có 154 |
26.968.972.494 |
| Kết chuyển Giá vốn hàng bán |
Sổ cái TK 632 (CTGS 130) |
Kết chuyển sang TK 911 cuối quý |
26.968.972.494 |
| Kết chuyển Doanh thu tài chính |
CTGS số 129 (31/12/2009) |
Kết chuyển sang TK 911 |
10.159.000 |
| Kết chuyển Chi phí tài chính |
CTGS số 131 (31/12/2009) |
Kết chuyển sang TK 911 |
350.619.000 |
| Kết chuyển Chi phí QLDN |
CTGS số 132 (31/12/2009) |
Kết chuyển sang TK 911 |
1.903.000.000 |
| Lợi nhuận quý IV/2009 |
CTGS số 127 (31/12/2009) |
Lợi nhuận hạch toán trong quý |
197.240.000 |
| Tổng phát sinh trên Sổ ĐK CTGS |
Sổ ĐK CTGS quý IV/2009 |
Tổng cộng 24 chứng từ (109-132) |
276.308.547.405 |
| Số dư nợ cuối kỳ TK 131 |
Sổ chi tiết TK 131 (31/12/2009) |
Phải thu của khách hàng |
271.139.847 |
| Số dư nợ cuối kỳ TK 11214 |
Sổ chi tiết TK 11214 (31/12/2009) |
Tiền gửi tại NH TMCP Sài Gòn |
2.054.993.113 |
Đóng góp của tác giả
- Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình số hóa công tác kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm chuyên dụng 3S Accounting 7.0, chỉ rõ mối liên kết giữa việc nhập liệu hàng ngày (trên các phân hệ Quản lý bán hàng, Quản lý tài chính) với thao tác trích xuất tự động vào sổ cái, bảng cân đối phát sinh và báo cáo tài chính.
- Minh họa rõ nét đặc thù của doanh nghiệp xây lắp: quá trình ghi nhận doanh thu và giá vốn không diễn ra tức thời như thương mại bán lẻ mà căn cứ vào hồ sơ nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành theo từng hợp đồng công trình, dự án.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và trình độ lý luận có hạn nên bài viết không tránh khỏi những khiếm khuyết trong phân tích chuyên sâu.
- Về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ khảo sát tập trung số liệu trong quý IV năm 2009, chưa đánh giá biến động qua chuỗi thời gian nhiều năm để thấy rõ xu hướng tài chính của doanh nghiệp.
- Về phạm vi văn bản: Tài liệu văn bản trích dẫn mới dừng lại ở nội dung phản ánh thực trạng doanh thu và giá vốn (đến trang 50), chưa cung cấp đầy đủ các phần hành chi phí quản lý, chi phí tài chính, thu nhập khác và các giải pháp đề xuất tại Chương III.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng khảo sát toàn diện cả niên độ kế toán hoặc so sánh số liệu qua các năm liên tiếp nhằm đánh giá đầy đủ tính ổn định trong hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí gián tiếp (chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính) và phân bổ chi phí xây lắp dở dang tại các xí nghiệp trực thuộc.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Nội dung giá trị nhất: Quy trình chuyển đổi hình thức hạch toán truyền thống (Chứng từ ghi sổ) sang hệ thống phần mềm kế toán máy vi tính (phần mềm 3S Accounting). Các biểu mẫu minh họa thực tế (hóa đơn GTGT, sổ phụ ngân hàng, bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, phiếu kế toán, sổ chi tiết và sổ cái TK 511, TK 632, TK 131, TK 11214) giúp người đọc hình dung cụ thể chu trình xử lý chứng từ trong ngành xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty TNHH Một thành viên Thanh niên áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được lựa chọn là hình thức Chứng từ ghi sổ, được tổ chức vận hành trên phần mềm máy vi tính.
2. Phần mềm kế toán doanh nghiệp sử dụng là gì và gồm các phân hệ nào?
Công ty sử dụng phần mềm kế toán 3S Accounting phiên bản 7.0 do Công ty giải pháp phần mềm ITG Việt Nam cung cấp. Phần mềm bao gồm các phân hệ chức năng: Quản lý tài chính, Quản lý chi phí và tính giá thành, Quản lý TSCĐ, Quản lý bán hàng, Quản lý mua hàng, Quản lý hàng tồn kho và Quản trị hệ thống.
3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT tại công ty được thực hiện ra sao?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; tính và nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ. Kỳ kế toán được quy định theo quý, năm tài chính tính từ 01/01 đến 31/12 theo năm dương lịch.
4. Doanh thu và giá vốn của công trình Tầng 2 phân xưởng hoàn chỉnh (Công ty Stateway) ngày 15/12/2009 được ghi nhận như thế nào?
- Doanh thu: Hóa đơn GTGT số 0087568 phản ánh giá trị tiền hàng chưa thuế là 205.364.000 đồng, thuế suất GTGT 10% là 20.636.000 đồng, tổng số tiền thanh toán là 226.000.000 đồng thanh toán qua Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương. Kế toán ghi nhận Nợ TK 131: 226.000.000 đồng / Có TK 511: 205.364.000 đồng, Có TK 3331: 20.636.000 đồng.
- Giá vốn: Phiếu kế toán số 301 ghi nhận giá vốn tương ứng của công trình xuất kho chi phí xây lắp dở dang là 201.636.364 đồng (ghi Nợ TK 632 / Có TK 154).
5. Tổng doanh thu thuần và giá vốn hàng bán quý IV/2009 kết chuyển sang TK 911 là bao nhiêu?
Theo số liệu Sổ cái quý IV/2009, doanh thu thuần kết chuyển sang TK 911 (qua CTGS số 128 ngày 31/12/2009) là 28.954.919.097 đồng; giá vốn hàng bán kết chuyển sang TK 911 (qua CTGS số 130 ngày 31/12/2009) là 26.968.972.494 đồng. Tổng giá trị phát sinh trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ của quý IV/2009 đạt 276.308.547.405 đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Phương Nhung đã hệ thống hóa các chuẩn mực và nguyên tắc kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14. Nghiên cứu phản ánh trung thực quy trình tổ chức bộ máy và luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm 3S Accounting tại Công ty TNHH Một thành viên Thanh niên trong quý IV năm 2009. Các dữ liệu và biểu mẫu kế toán được trích lục chi tiết mang tính minh họa thực tiễn cao cho phần hành kế toán tài chính trong ngành xây lắp.