Chương 1 : Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Chương 2 : Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn An Phú. Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn An Phú. Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu nhƣng do thời gian cũng nhƣ kiến thức còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp của các thầy cô để khóa luận tốt nghiệp của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong văn phòng kế toán công ty trách nhiệm hữu hạn An Phú, đặc biệt là Thạc sĩ Lê Thị Nam Phƣơng đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên : Lương Thùy Phương Sinh viên : Lương Thùy Phương - Lớp : QT1206K Page 1 Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu 1.1 Các khái niệm cơ bản về doanh thu - Doanh thu : Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà DN đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc trong kì kế toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thƣờng, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên thứ 3 không là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không coi là doanh thu. - Doanh thu thuần : Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừ doanh thu.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Là tổng số tiền của các khoản đã thu hoặc sẽ thu đƣợc từ các giao dịch phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ, cung cấp dịch vụ cho khách hàng. - Doanh thu tiêu thụ nội bộ : Là lợi ích kinh tế thu đƣợc từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ. - Các khoản giảm trừ doanh thu : Là các khoản phát sinh làm giảm doanh thu bán hàng trong kì. Theo chế độ kế toán hiện hành, các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm : + Chiết khấu thương mại : Là khoản doanh nghiệp giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho ngƣời mua hàng do ngƣời mua hàng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với số lƣợng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ giành cho bên mua một khoản chiết khấu thƣơng mại.
+ Hàng bán bị trả lại : Là số hàng đƣợc coi là đã tiêu thụ nhƣng bị ngƣời mua trả lại hoặc từ chối thanh toán do các nguyên nhân thuộc về ngƣời bán : vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng kém phẩm chất… + Giảm giá hàng bán : Là số tiền giảm trừ cho ngƣời mua trên giá bán đã thỏa thuận do các nguyên nhân thuộc về ngƣời bán : hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, xấu, hỏng, hàng giao không đúng hẹn trong hợp đồng kinh tế. Sinh viên : Lương Thùy Phương - Lớp : QT1206K Page 2 Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp + Thuế xuất khẩu ( thuế quan ) : Là thuế trong lĩnh vực thƣơng mại quốc tế đánh vào hàng hóa xuất khẩu. + Thuế tiêu thụ đặc biệt : Là thuế gián thu, thuế đƣợc tính vào giá bán do ngƣời tiêu dùng gánh chịu khi mua hàng hóa, dịch vụ. + Thuế giá trị gia tăng trực tiếp của DN nộp thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp trực tiếp.
- Doanh thu hoạt động tài chính : là doanh thu từ tiền lãi, bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và hoạt động tài chính khác của DN. - Thu nhập khác : Là các khoản thu ngoài hoạt động SXKD của DN nhƣ thu nhập từ nhƣợng bán thanh lí TSCĐ, bán cho thuê tài sản, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu hồi nợ khó đòi đã xóa sổ, nhận quà biếu tặng … 1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 1.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn cả 5 điều kiện sau: - DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua. - DN không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa. - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn.
- DN đã thu hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ. Doanh thu cung cấp dịch vụ đƣợc ghi nhận khi kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ đƣợc xác định một cách đáng tin cậy khi thỏa mãn cả 4 điều kiện sau : - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. - Có khả năng thu đƣợc lợi ích từ giao dịch cung cấp dịch vụ.
- Xác định đƣợc công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán. - Xác định đƣợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hình thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia. Tiền lãi : Là số tiền thu đƣợc phát sinh từ việc cho ngƣời khác sử dụng tiền, tƣơng đƣơng tiền ( lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tƣ trái phiếu, tín phiếu ). Sinh viên : Lương Thùy Phương - Lớp : QT1206K Page 3 Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Tiền bản quyền : Là số tiền thu đƣợc phát sinh từ việc cho ngƣời khác sử dụng tài sản, bằng sáng chế, nhãn hiệu thƣơng mại, bản quyền tác giả.
Cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia : Là số tiền lợi nhuận đƣợc chia từ việc nắm giữ cổ phiếu, góp vốn. Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn cả 2 điều kiện sau : - Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó. - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn.3 Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu VAT theo phƣơng pháp khấu trừ thì doanh thu là giá bán chƣa VAT. - Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu VAT hoặc chịu VAT theo phƣơng pháp trực tiếp thì doanh thu là tổng giá thanh toán có VAT.
- Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế TTĐB, thuế XNK thì doanh thu là tổng giá thanh toán gồm cả thuế TTĐB và thuế XNK. - Doanh nghiệp nhận gia công thì chỉ phản ánh vào doanh thu số tiền gia công thực tế đƣợc hƣởng, không bao gồm giá trị vật tƣ, hàng hóa nhận gia công. - Với hàng hóa nhận bán đại lí, kí gửi theo phƣơng thức bán đúng giá hƣởng hoa hồng thì doanh thu là phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp đƣợc hƣởng. - Trƣờng hợp bán hàng theo phƣơng thức trả chậm, trả góp thì ghi doanh thu theo giá trả ngay.
- Trƣờng hợp DN đã viết hóa đơn và thu tiền bán hàng nhƣng đến cuối kì vẫn chƣa giao hàng cho ngƣời mua thì hàng này coi nhƣ hàng chƣa bán trong kì. - Trƣờng hợp cho thuê tài sản, nhận trƣớc tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ của năm tài chính sẽ bằng số tiền cho thuê đã thu đƣợc chia cho số năm cho thuê tài sản. - Đối với DN thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nƣớc, đƣợc nhà nƣớc trợ cấp trợ giá thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền đƣợc nhà nƣớc chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá.2 Những vấn đề chung về kế toán chi phí 1.1 Các khái niệm cơ bản về chi phí Sinh viên : Lương Thùy Phương - Lớp : QT1206K Page 4 Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Giá vốn hàng bán : Là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kì. Chi phí khấu hao, sửa chữa, nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tƣ theo phƣơng thức cho thuê hoạt động, chi phí nhƣợng bán, thanh lí bất động sản đầu tƣ.
- Chi phí bán hàng : Là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành, bảo quản, đóng gói, vận chuyển… Chi phí bán hàng bao gồm : + Chi phí nhân viên : Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa… Bao gồm tiền lƣơng, tiền ăn ca, tiền công, các khoản trích bảo hiểm xã hội, y tế, kinh phí công đoàn. + Chi phí vật liệu, bao bì : Phản ánh các chi phí, vật liệu bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dich vụ nhƣ : chi phí đóng gói sản phẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu… + Chi phí dụng cụ, đồ dùng : Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa. + Chi phí khấu hao TSCĐ : Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng nhƣ nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phƣơng tiện bốc dỡ vận chuyển, phƣơng tiện tính toán, đo lƣờng, kiểm nghiệm chất lƣợng… + Chi phí bảo hành : Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa.