Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự tồn tại, tạo dựng uy tín và phát triển bền vững trên thị trường, các nhà quản trị doanh nghiệp luôn đặt mối quan tâm hàng đầu vào hiệu quả của các hoạt động kinh tế, mức chi phí bỏ ra, doanh số thu được và kết quả kinh doanh trong từng thời kỳ. Công tác kế toán với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế đóng vai trò trung tâm giúp nhà quản lý nắm bắt thực trạng tài chính và đưa ra các quyết định điều hành kịp thời. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH An Phú" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị thực tập.

Theo văn bản nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp, nghiên cứu xác định ba nhiệm vụ trọng tâm được đánh số như sau:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập (Công ty TNHH An Phú).
  3. Đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Trách nhiệm hữu hạn An Phú (Địa chỉ: Số 43/282 đường Đà Nẵng, phường Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao ngày 02 tháng 04 năm 2012 và hoàn thành trước ngày 07 tháng 07 năm 2012; số liệu thực tế được khảo sát theo quá trình hình thành, phát triển và hoạt động của công ty từ năm 2000 đến thời điểm năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành, hệ thống chuẩn mực kế toán liên quan đến ghi nhận doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Hệ thống tài khoản và công thức kế toán cốt lõi được tác giả hệ thống hóa bao gồm:

Nhóm chỉ tiêu / Tài khoản Mã hiệu tài khoản Nội dung và phạm vi phản ánh theo quy định
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117) Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ, trợ cấp trợ giá và BĐS đầu tư
Doanh thu tiêu thụ nội bộ TK 512 (5121, 5122, 5123) Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521, TK 531, TK 532 Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
Doanh thu tài chính & Thu nhập khác TK 515, TK 711 Tiền lãi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá, thu nhập thanh lý TSCĐ, tiền phạt thu được
Giá vốn hàng bán TK 632 Giá thành sản xuất của thành phẩm bán ra, giá mua thực tế của hàng hóa tiêu thụ
Chi phí bán hàng & Quản lý TK 641, TK 642 Chi phí nhân viên, vật liệu, đồ dùng, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác
Chi phí tài chính & Chi phí khác TK 635, TK 811 Chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán, chi phí thanh lý TSCĐ, tiền phạt
Chi phí thuế TNDN TK 821 (8211, 8212) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại
Xác định kết quả kinh doanh TK 911, TK 421 (4211, 4212) Tập hợp doanh thu, chi phí để kết chuyển lãi/lỗ và phản ánh lợi nhuận chưa phân phối

Các công thức xác định kết quả kinh doanh được áp dụng:

  • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ (Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại, Thuế xuất khẩu, Thuế TTĐB, Thuế GTGT trực tiếp).
  • Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
  • Lợi nhuận thuần từ HĐKD = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + (Thu nhập khác - Chi phí khác).
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN.

Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho được đề cập gồm: Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ, bình quân liên hoàn), Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO), Phương pháp thực tế đích danh.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả sử dụng các phương pháp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ tài liệu thực tế của doanh nghiệp.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Chứng từ kế toán, tài khoản và ghi kép, tính giá, tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, đối chiếu và so sánh số liệu giữa lý luận và thực tế.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các hồ sơ pháp lý, quy chế quản lý, quy trình công nghệ sản xuất, chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính của Công ty TNHH An Phú.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 trình bày toàn diện cơ sở lý luận về kế toán hoạt động tiêu thụ và kết quả kinh doanh:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro/lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện. Doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức được chia ghi nhận khi thỏa mãn 2 điều kiện.
  • Nội dung hạch toán các khoản giảm trừ và thuế: Hướng dẫn nguyên tắc hạch toán chiết khấu thương mại (TK 521), hàng bán bị trả lại (TK 531), giảm giá hàng bán (TK 532) và nghĩa vụ thuế gián thu làm giảm doanh thu (thuế GTGT trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu theo TK 333).
  • Hạch toán chi phí và kết quả kinh doanh: Trình bày kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; Chi phí bán hàng (TK 641) phân loại chi tiết theo 7 tiểu khoản; Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) phân loại theo 8 tiểu khoản; Chi phí tài chính (TK 635); Chi phí khác (TK 811); Chi phí thuế TNDN (TK 821); tập hợp kết chuyển sang TK 911 và phân phối kết quả qua TK 421.
  • Tổ chức vận dụng các hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm và sơ đồ trình tự hạch toán của 5 hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký - Sổ cái, Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký - Chứng từ, Hình thức Chứng từ ghi sổ, Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn An Phú

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và thực trạng tổ chức công tác kế toán:

  • Tổng quan về Công ty TNHH An Phú:
    • Tên giao dịch quốc tế: AN PHU CO.,LTD (Tên viết tắt: APC).
    • Mã số doanh nghiệp: 0200414248.
    • Trụ sở: Số 43/282 Đà Nẵng, phường Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, Hải Phòng.
    • Vốn điều lệ: 2.000 triệu đồng. Quy mô diện tích: 2.000 m2. Tổng số nhân viên: 170 người. Năng suất: 12.000 đôi/tháng.
    • Lịch sử hình thành qua 3 giai đoạn: Giai đoạn 2000-2002 (vốn ban đầu 250 triệu đồng, 60 lao động, xưởng thuê 400 m2 tại 287 Tô Hiệu, doanh số xuất khẩu trung bình 1 triệu USD/năm, sau đó chuyển về Vạn Mỹ thuê 1200 m2 trong 20 năm, tăng vốn lên 1.000 triệu đồng, năng suất đạt 15.000 đôi/tháng); Giai đoạn 2003-2009 (mở rộng xây dựng xưởng 4.082 m2 tại Thái Sơn - An Lão - Hải Phòng với xưởng chính 1920 m2, nhà để xe 468 m2, nhà ăn 120 m2; đầu tư dây chuyền hiện đại và áp dụng ISO 9001:2008); Giai đoạn 2010 đến nay (tuyển thêm 35-40 công nhân, nâng sản lượng lên 800-1000 đôi/ngày so với mức 500-600 đôi/ngày trước đó, tham gia hội chợ quốc tế Châu Âu 2 lần/năm để ký hợp đồng trực tiếp).
  • Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm giày dép: Quy trình công nghệ cơ bản tại xưởng sản xuất diễn ra qua 4 bước:
    1. Quy trình pha cắt: Nhận nguyên phụ liệu (da, vải, phụ liệu) từ kho theo lệnh sản xuất; công nhân chặt định hình theo mã hàng, màu sắc, số lượng; kiểm tra chất lượng bán thành phẩm.
    2. Quy trình in xoa: Nhận bán thành phẩm từ khâu cắt hoặc may; chỉ định khuôn, dưỡng in, màu sắc; tiến hành in xoa và kiểm tra chất lượng.
    3. Quy trình may: Chuẩn bị nhân lực, máy móc; tổ trưởng chia hàng theo đường dây may; thực hiện may theo đúng quy trình kỹ thuật từng mã hàng; vệ sinh và kiểm tra bán thành phẩm.
    4. Quy trình hoàn chỉnh: Chuẩn bị form, keo, kếp, nước xử lý; đánh đế và mài xù; xỏ dây giày; quét keo mũ giày; mài chân gò mũi, sấy định hình; vạch định vị và ráp đế hoàn chỉnh sản phẩm.
  • Thực trạng hạch toán kế toán tại công ty: Phản ánh việc áp dụng chế độ kế toán, phương pháp hạch toán, cơ cấu bộ máy kế toán và thực tế lập chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp cho các phần hành: Doanh thu bán hàng; Giá vốn hàng bán; Chi phí quản lý doanh nghiệp; Doanh thu và chi phí hoạt động tài chính; Xác định kết quả kinh doanh.

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH An Phú

Chương 3 tập trung vào đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện:

  • Nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện: Xác định mục tiêu hoàn thiện nhằm đảm bảo tuân thủ chế độ kế toán của Nhà nước, phù hợp với đặc thù sản xuất gia công giày dép xuất khẩu và cung cấp thông tin quản trị kịp thời, chính xác cho Ban Giám đốc.
  • Đánh giá thực trạng công tác kế toán: Phân tích những ưu điểm đã đạt được trong công tác quản lý tài chính - kế toán của công ty, đồng thời chỉ rõ những mặt hạn chế, nhược điểm tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, mở sổ theo dõi chi tiết và phương pháp hạch toán các khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh.
  • Các biện pháp đề xuất: Đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chung và các giải pháp chuyên sâu cho phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

Nội dung khảo sát Thông số và dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH An Phú
Giấy phép kinh doanh Đăng ký lần đầu ngày 21/09/2000, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 22/10/2010
Cơ cấu lao động & Năng lực sản xuất 170 nhân viên; năng suất sản xuất 12.000 đôi/tháng (đạt 800 - 1000 đôi/ngày)
Mặt bằng sản xuất Cơ sở tại Vạn Mỹ (1.200 m2); Dự án xưởng mới tại An Lão (4.082 m2 gồm xưởng chính 1920 m2, nhà xe 468 m2, nhà ăn 120 m2)
Tiêu chuẩn quản lý chất lượng Đã xây dựng và nhận chứng chỉ quản lý chất lượng quốc tế ISO 9001:2008
Thị trường tiêu thụ chính Khách hàng châu Âu (ký hợp đồng qua hội chợ quốc tế 2 lần/năm) và thị trường trong nước

Đóng góp của đề tài thể hiện qua ba phương diện:

  1. Về mặt lý luận: Khái quát và hệ thống hóa chuẩn xác các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và 5 hình thức ghi sổ kế toán.
  2. Về mặt thực tiễn: Mô tả chi tiết thực tế tổ chức sản xuất giày dép qua 4 công đoạn (Pha cắt - In xoa - May - Hoàn chỉnh) và thực trạng công tác kế toán tại một doanh nghiệp TNHH sản xuất xuất khẩu quy mô vừa.
  3. Về giải pháp đề xuất: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện có căn cứ xuất phát từ chính thực trạng hạch toán và đặc thù tổ chức sản xuất tại Công ty TNHH An Phú.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nghiên cứu được xác định theo phạm vi đề tài:

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH An Phú) tại thành phố Hải Phòng trong thời gian thực tập tốt nghiệp năm 2012; nội dung nghiên cứu giới hạn ở phần hành kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, chưa mở rộng sang toàn bộ các chu trình kế toán quản trị chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và tính giá thành chi tiết cho từng đơn hàng giày dép xuất khẩu; hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và ứng dụng phần mềm kế toán quản trị tích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất ngành da giày.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tế cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo khung lý luận chuẩn tắc về hạch toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và phương pháp tiếp cận mô tả thực trạng sản xuất gắn với chứng từ, tài khoản kế toán tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Doanh nghiệp sản xuất gia công hàng tiêu dùng (giày dép, may mặc): Tham khảo mô hình phân bổ chi phí, quy trình ghi nhận doanh thu và quy trình công nghệ 4 bước áp dụng trong quản lý sản xuất và hạch toán giá vốn.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong Chương 1 và phần phân tích quy trình công nghệ sản xuất giày dép kết hợp phân tích thực trạng hạch toán trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH An Phú có quy mô lao động, năng suất và thị trường tiêu thụ như thế nào tại thời điểm nghiên cứu?
Tại thời điểm nghiên cứu, công ty có 170 nhân viên, diện tích mặt bằng 2.000 m2, năng suất bình quân đạt 12.000 đôi/tháng (năng suất ngày đạt từ 800 - 1000 đôi/ngày). Khách hàng chính của công ty là một số đối tác tại thị trường châu Âu (thông qua việc tham gia hội chợ quốc tế 2 lần/năm) và thị trường tiêu dùng nội địa.

2. Quy trình sản xuất giày dép tại Công ty TNHH An Phú trải qua các phân xưởng và công đoạn nào?
Quy trình sản xuất gồm 4 công đoạn kỹ thuật nối tiếp: (1) Phân xưởng Pha cắt (nhận nguyên phụ liệu da, vải và cắt theo lệnh); (2) Quy trình In xoa (chỉ định khuôn, dưỡng in và in màu lên bán thành phẩm); (3) Phân xưởng May (may ráp bán thành phẩm theo đường dây); (4) Phân xưởng Hoàn chỉnh (đánh đế, xỏ dây, quét keo, sấy định hình, định vị ráp đế hoàn thiện). Tất cả các công đoạn đều có bộ phận kiểm tra chất lượng (KTCL) giám sát.

3. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn những điều kiện nào theo cơ sở lý thuyết của khóa luận?
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

4. Khóa luận phân tích những hình thức tổ chức sổ sách kế toán nào?
Trong phần lý thuyết, khóa luận trình bày chi tiết đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm và sơ đồ trình tự hạch toán của 5 hình thức sổ kế toán: (1) Hình thức Nhật ký - Sổ cái; (2) Hình thức Nhật ký chung; (3) Hình thức Nhật ký - Chứng từ; (4) Hình thức Chứng từ ghi sổ; (5) Hình thức kế toán trên máy vi tính.

5. Lịch sử phát triển của Công ty TNHH An Phú được chia thành những giai đoạn nào?
Lịch sử phát triển của công ty chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (2000-2002) khởi đầu với 60 lao động, vốn 250 triệu đồng tại Tô Hiệu, sau đó chuyển sang mặt bằng Vạn Mỹ; Giai đoạn 2 (2003-2009) mở rộng quy mô, lập dự án xưởng 4.082 m2 tại An Lão và áp dụng ISO 9001:2008; Giai đoạn 3 (2010 đến thời điểm làm khóa luận) đẩy mạnh hạ giá thành sản phẩm, nâng sản lượng lên 800-1000 đôi/ngày và xúc tiến thương mại trực tiếp tại thị trường quốc tế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lương Thùy Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH An Phú, tác giả phản ánh rõ nét mối liên hệ giữa quy trình công nghệ sản xuất giày dép với việc tổ chức chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán của đơn vị. Các đánh giá ưu - nhược điểm và giải pháp hoàn thiện được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác tổ chức kế toán tại doanh nghiệp sản xuất trong ngành da giày.