Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh giáo dục đại học hiện đại, việc gắn kết giữa chất lượng đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động là yêu cầu cấp thiết. Báo cáo của Phòng Thương Mại Châu Âu tại Việt Nam (EuroCham) cho thấy có từ 40% đến 50% doanh nghiệp nước ngoài buộc phải tiến hành đào tạo lại nguồn nhân lực nội địa, tiêu tốn thời gian trung bình từ 6 tháng đến 1 năm. Nhằm giải quyết thực trạng này, Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược Phát triển Giáo dục 2011–2020 cùng Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013 đã định hướng rõ việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, gắn đào tạo với chuẩn đầu ra và nhu cầu thực tiễn của xã hội.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề bất cập giữa chương trình đào tạo đại học và đòi hỏi thực tế của doanh nghiệp đối với chuyên ngành Sinh hóa thuộc Khoa Sinh học tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là cơ sở đào tạo trọng điểm với quy mô hơn 1.443 cán bộ viên chức, hàng năm cung cấp trên 2.000 cử nhân và gần 80 thạc sĩ, tiến sĩ cho khu vực phía Nam.

Mục tiêu nghiên cứu là khảo sát toàn diện thực trạng đào tạo giai đoạn 2006–2008, phân tích phản hồi từ hơn 180 đối tượng gồm cựu sinh viên, giảng viên và các cơ quan tuyển dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua đó, tác giả đề xuất các giải pháp cải tiến khung chương trình 140 tín chỉ nhằm nâng tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành từ khoảng 68% lên trên 85%, đồng thời giảm thời gian đào tạo lại tại doanh nghiệp xuống dưới 3 tháng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển chương trình đào tạo của Peter Oliva (2005) kết hợp với triết lý tiếp cận CDIO khởi nguồn từ Viện Công nghệ MIT gồm 12 tiêu chuẩn chuẩn hóa, lấy chuẩn đầu ra làm căn cứ thiết kế khung chương trình. Bên cạnh đó, mô hình đánh giá CIPP của Daniel Stufflebeam (Context – Bối cảnh, Input – Đầu vào, Process – Quá trình, Product – Sản phẩm) được áp dụng nhằm thẩm định toàn diện các thành tố giáo dục. Mô hình 4 cấp độ Kirkpatrick (Phản ứng, Học tập, Hành vi, Kết quả) được sử dụng để đo lường hiệu quả chuyển giao tri thức của người học sang môi trường làm việc thực tiễn.

Các khái niệm then chốt được làm rõ gồm: chương trình khung theo Điều 41 Luật Giáo dục 2005; chương trình đào tạo tích hợp giữa mục tiêu, nội dung và phương thức kiểm tra đánh giá; chuẩn đầu ra xác định năng lực chuyên môn và ngoại ngữ tương đương TOEIC 420 hoặc TOEFL ITP 440; và mô đun học tập tích hợp kiến thức lý thuyết với kỹ năng thực hành nghề nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực tiễn với cỡ mẫu gồm 187 đối tượng, bao gồm 110 cựu sinh viên chuyên ngành Sinh hóa các khóa 2006-2008, 32 cán bộ quản lý cùng giảng viên Khoa Sinh học, và 45 cơ quan, doanh nghiệp tuyển dụng lao động tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được sử dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các bên liên quan.

Công cụ thu thập dữ liệu là phiếu điều tra bằng bảng câu hỏi 5 trang theo thang đo Likert 5 mức độ, kết hợp phỏng vấn sâu 15 chuyên gia và nhà tuyển dụng. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình) bằng phần mềm SPSS giúp lượng hóa chính xác mức độ đáp ứng của chương trình đào tạo so với đòi hỏi thực tế. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ qua 8 giai đoạn trong vòng 8 tháng, từ xây dựng đề cương, thu thập tài liệu, khảo sát thực địa đến xử lý số liệu và hoàn thiện luận văn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu tuyển sinh cho thấy điểm chuẩn nguyện vọng 1 chuyên ngành Sinh hóa tăng đều đặn: từ 15.0 điểm năm 2006, lên 16.0 điểm năm 2007 và đạt 17.5 điểm năm 2008. Quy mô sinh viên theo học chuyên ngành tăng 19.7%, từ 142 sinh viên năm 2006 lên 170 sinh viên năm 2008. Tuy nhiên, cấu trúc chương trình 140 tín chỉ còn bộc lộ sự mất cân đối khi khối kiến thức giáo dục đại cương chiếm tới 55 tín chỉ (39.3%), trong khi khối học phần chuyên ngành chỉ có 25 tín chỉ (17.8%).

Khảo sát tình trạng việc làm cho thấy khoảng 68% cựu sinh viên làm việc đúng ngành hoặc ngành gần, nhưng có đến 46.5% sinh viên gặp khó khăn lớn về kỹ năng thao tác thực nghiệm và vận hành thiết bị công nghiệp. Đáng chú ý, 76.2% doanh nghiệp tuyển dụng nhận định cử nhân Sinh hóa vững lý thuyết nhưng thiếu hụt kỹ năng phân tích kiểm nghiệm thực phẩm và công nghệ vi sinh ứng dụng. Có 81.4% giảng viên và 78.9% cựu sinh viên khẳng định việc bổ sung các môn học định hướng ứng dụng thực tiễn là đòi hỏi cấp bách nhất.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh độ vênh rõ rệt giữa đào tạo hàn lâm và nhu cầu sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp. Nguyên nhân chủ yếu do chương trình thiết kế theo kiểu môn học truyền thống, nặng tính lý thuyết tuyến tính và thiếu thời lượng thực hành thực địa. Khi trực quan hóa qua biểu đồ cột so sánh mức độ đáp ứng năng lực, tỷ lệ đáp ứng kiến thức cơ bản đạt trên 85%, nhưng kỹ năng phân tích mẫu thực phẩm và y sinh chỉ đạt mức 41.8%.

Dữ liệu khảo sát có thể được mô tả qua bảng ma trận đối chiếu chuẩn đầu ra CDIO và biểu đồ cơ cấu việc làm để làm rõ sự thiếu hụt các môn thực tập chuyên sâu. So sánh với các nghiên cứu của Đại học Newcastle (2009) và các khảo sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kết quả khẳng định rằng việc tái cấu trúc chương trình theo hướng gắn kết doanh nghiệp sẽ giúp rút ngắn thời gian đào tạo lại của nhà tuyển dụng từ 12 tháng xuống dưới 3 tháng.

Đề xuất và khuyến nghị

Tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm cải tiến chương trình đào tạo chuyên ngành Sinh hóa:

  1. Hoàn thiện quản lý chương trình và chuẩn đầu ra: Thiết lập cơ chế rà soát chương trình định kỳ 2 năm một lần với sự tham gia của ít nhất 3 đại diện doanh nghiệp trong Hội đồng khoa học; nâng chuẩn đầu ra tiếng Anh lên mức tương đương 500 điểm TOEIC hoặc IELTS 5.0, hướng tới mục tiêu đạt trên 85% sinh viên có việc làm đúng chuyên môn sau 6 tháng tốt nghiệp. Thời gian thực hiện: Quý I và Quý II năm 2015 do Ban Giám hiệu và Phòng Đào tạo chủ trì.

  2. Cải tiến nội dung đào tạo và bổ sung 5 môn học ứng dụng mới: Đưa vào giảng dạy 5 học phần chuyên sâu gồm Thực tập Công nghệ lên men (3 tín chỉ), Tham quan thực tế nhà máy (2 tín chỉ), Thực tập Hóa sinh y học (3 tín chỉ), Xử lý phế liệu Công Nông nghiệp (2 tín chỉ), và Kiểm tra chất lượng sản phẩm – Kiểm nghiệm thực phẩm (3 tín chỉ), nâng tỷ trọng thực hành chuyên ngành lên mức 45%. Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ năm học 2015-2016 do Khoa Sinh học và Bộ môn Sinh hóa phụ trách.

  3. Hiện đại hóa trang thiết bị và cơ sở vật chất: Đầu tư gói thiết bị phân tích hiện đại trị giá ước tính khoảng 2 đến 3 tỷ đồng cho các phòng thí nghiệm chuyên ngành; ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo và thực tập thường niên với hơn 20 doanh nghiệp dược phẩm, thực phẩm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Bình Dương. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2015-2017 do Phòng Quản trị thiết bị phối hợp Khoa Sinh học triển khai.

  4. Bồi dưỡng và nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên: Tổ chức đào tạo phương pháp sư phạm tích cực theo chuẩn CDIO cho 100% giảng viên cơ hữu; cử 5 đến 8 cán bộ trẻ tu nghiệp nước ngoài; đồng thời mời chuyên gia từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy từ 10% đến 15% thời lượng các môn kiểm nghiệm thực tế. Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm từ 2015 đến 2020 do Phòng Tổ chức Cán bộ và Ban Chủ nhiệm Khoa thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Giám hiệu và Phòng Đào tạo các trường đại học: Vận dụng quy trình khảo sát ý kiến thị trường lao động và khung lý thuyết đánh giá CIPP để đổi mới, thẩm định chương trình đào tạo các ngành khoa học sự sống theo hướng ứng dụng.

  2. Ban Chủ nhiệm Khoa và Giảng viên chuyên ngành Sinh học, Sinh hóa, Công nghệ Sinh học: Sử dụng trực tiếp đề cương chi tiết của 5 môn học mới và bộ công cụ khảo sát nhằm điều chỉnh bài giảng, giáo trình thực hành sát với thực tế sản xuất tại nhà máy.

  3. Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Quản lý Giáo dục: Tham khảo phương pháp phối hợp giữa chuẩn CDIO và mô hình Kirkpatrick trong việc phát triển chương trình đào tạo đại học, làm cơ sở dữ liệu học thuật cho các đề tài nghiên cứu liên quan.

  4. Doanh nghiệp và Nhà tuyển dụng khối ngành Dược phẩm, Y sinh, Thực phẩm: Nắm bắt chuẩn đầu ra và cấu trúc đào tạo của cử nhân Sinh hóa, từ đó xây dựng kế hoạch tiếp nhận sinh viên thực tập và đặt hàng đào tạo nhân lực chất lượng cao theo nhu cầu thực tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm chuẩn và số lượng sinh viên chuyên ngành Sinh hóa biến động như thế nào qua các năm? Điểm chuẩn nguyện vọng 1 của ngành tăng đều từ 15.0 điểm năm 2006 lên 16.0 điểm năm 2007 và đạt 17.5 điểm năm 2008. Số lượng sinh viên trúng tuyển tăng 19.7%, từ 142 lên 170 sinh viên, khẳng định sức hút lớn của ngành đối với học sinh khá giỏi tại khu vực phía Nam.

  2. Hạn chế lớn nhất trong chương trình đào tạo cử nhân Sinh hóa giai đoạn khảo sát là gì? Chương trình còn nặng tính lý thuyết đại cương với 55 trên tổng số 140 tín chỉ, trong khi học phần chuyên ngành chỉ chiếm 25 tín chỉ. Khoảng 46.5% sinh viên gặp khó khăn khi thao tác thực nghiệm và 76.2% doanh nghiệp phản ánh sinh viên thiếu kỹ năng kiểm nghiệm thực tế.

  3. Luận văn đề xuất mở thêm những môn học cụ thể nào để đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp? Nghiên cứu đề xuất mở 5 môn học gồm: Thực tập Công nghệ lên men, Tham quan thực tế, Thực tập Hóa sinh y học, Xử lý phế liệu Công Nông nghiệp, và Kiểm tra chất lượng sản phẩm – Kiểm nghiệm thực phẩm. Các môn này bổ sung 13 tín chỉ thực hành chuyên sâu.

  4. Nghiên cứu áp dụng những khung lý thuyết nào để đánh giá và cải tiến chương trình? Tác giả tích hợp mô hình đánh giá CIPP của Stufflebeam, mô hình 4 cấp độ Kirkpatrick, lý thuyết phát triển chương trình của Peter Oliva cùng 12 tiêu chuẩn chuẩn hóa CDIO từ Viện Công nghệ MIT nhằm đảm bảo chương trình bám sát nhu cầu thực tế.

  5. Doanh nghiệp nhận được lợi ích gì từ các giải pháp cải tiến chương trình đào tạo này? Doanh nghiệp tuyển dụng được cử nhân có kỹ năng thực hành vững vàng và làm chủ thiết bị phân tích hiện đại. Thời gian đào tạo lại tại chỗ giảm từ 6-12 tháng xuống dưới 3 tháng, giúp tiết kiệm từ 30% đến 40% chi phí tuyển dụng ban đầu.

Kết luận

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển chương trình đào tạo đại học gắn với thị trường lao động thông qua mô hình CIPP, Kirkpatrick và chuẩn CDIO.
  • Khảo sát thực trạng trên 187 đối tượng, chỉ rõ khoảng cách giữa lý thuyết đào tạo và năng lực thực hành của cử nhân Sinh hóa tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.
  • Đề xuất tái cấu trúc chương trình 140 tín chỉ, bổ sung 5 môn học ứng dụng chuyên sâu nhằm nâng tỷ lệ việc làm đúng ngành lên trên 85%.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quản lý đào tạo, cơ sở vật chất, nâng cao năng lực giảng viên và liên kết với hơn 20 doanh nghiệp sản xuất.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác kiểm định chất lượng và đổi mới giáo dục đại học khối ngành khoa học tự nhiên.

Kế hoạch tiếp theo là triển khai giảng dạy thí điểm 5 môn học mới trong giai đoạn 2015-2017, định kỳ đánh giá phản hồi 2 năm một lần và hoàn thiện toàn diện khung chương trình đến năm 2020. Các cơ sở giáo dục đại học và nhà tuyển dụng quan tâm có thể áp dụng ngay mô hình giải pháp này để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế.