Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh phát triển nền kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế, nâng cao chất lượng đào tạo đại học là yêu cầu cấp thiết nhằm cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tại tỉnh Phú Thọ và vùng Trung du miền núi phía Bắc, Trường Đại học Hùng Vương giữ vị thế là trung tâm giáo dục đại học công lập đa ngành trọng điểm. Hiện nay, nhà trường đảm nhận quy mô đào tạo gồm 6 ngành thạc sĩ, 37 ngành đại học chính quy, 22 ngành cao đẳng và 2 ngành trung cấp chuyên nghiệp, hướng tới mục tiêu ổn định từ 10.000 đến 11.000 sinh viên vào năm 2020.

Tuy nhiên, thực tiễn mở rộng quy mô đào tạo trong giai đoạn 2014 - 2016 đã tạo ra không ít áp lực đối với các điều kiện bảo đảm chất lượng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện toàn diện thực trạng đào tạo, đánh giá năng lực đáp ứng của người học đối với thị trường lao động và chỉ rõ các rào cản nội tại. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Hùng Vương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính khả thi cao.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Hùng Vương và các cơ quan, doanh nghiệp liên quan trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với chuỗi dữ liệu tập trung từ tháng 01/2014 đến tháng 12/2016. Đóng góp của luận văn thể hiện rõ nét qua việc cung cấp luận cứ khoa học thực chứng giúp nhà trường tái cơ cấu chương trình, nâng tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành lên trên 85% và tối ưu hóa hiệu quả quản trị giáo dục đại học cấp địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của nhiều nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục và kinh tế đào tạo. Nền tảng cốt lõi là mô hình quy trình đào tạo của Dương Thị Thanh Nga (2013), tiếp cận hoạt động đào tạo như một hệ thống vận hành liên tục gồm 3 giai đoạn hữu cơ: yếu tố đầu vào (chất lượng tuyển sinh, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính), quá trình đào tạo (nội dung chương trình, phương pháp dạy học tích cực, tổ chức quản lý và kiểm tra đánh giá), và sản phẩm đầu ra (năng lực hành nghề, phẩm chất nhân cách và khả năng thích ứng của người tốt nghiệp).

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình đánh giá chất lượng đa chiều của Trần Khánh Đức (2004, 2010) và quan điểm chất lượng bên trong - chất lượng bên ngoài của Nguyễn Đức Trí (2010). Chất lượng bên trong thể hiện mức độ hoàn thành mục tiêu và chuẩn kiểm định của nhà trường, trong khi chất lượng bên ngoài đo lường sự thỏa mãn của người học, phụ huynh và đặc biệt là nhà tuyển dụng. Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Đào tạo (quá trình trang bị tri thức và kỹ năng nghề nghiệp có hệ thống), Chất lượng đào tạo (sự phù hợp của chuẩn đầu ra với nhu cầu xã hội), và Kiểm định chất lượng giáo dục (quy trình đánh giá theo các tiêu chuẩn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp định tính kết hợp định lượng chặt chẽ. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết năm học, đề án phát triển của Trường Đại học Hùng Vương giai đoạn 2004 - 2016, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các công trình khoa học chuyên ngành. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng phiếu hỏi với tổng cỡ mẫu 200 đối tượng. Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm: 90 sinh viên đang học tập tại trường, 50 cán bộ quản lý cấp trường/phòng/khoa, 20 giảng viên trực tiếp giảng dạy, 20 nhà quản lý doanh nghiệp và 20 cựu sinh viên đã tốt nghiệp.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được sử dụng nhằm bảo đảm tính đại diện đồng đều giữa các nhóm ngành Sư phạm, Nông - Lâm - Ngư, Kinh tế - Quản trị kinh doanh và Kỹ thuật - Công nghệ. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và phân tích tổng hợp được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa mức độ hài lòng, làm rõ mối tương quan giữa các yếu tố nguồn lực và chỉ ra nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế trong chất lượng đào tạo suốt giai đoạn 2014 - 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả đánh giá tổng thể chất lượng đào tạo của Trường Đại học Hùng Vương phần lớn đạt mức trung bình khá với điểm số trung bình Likert đạt trên 3,0/5,0 điểm. Các tiêu chí về giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức được đánh giá cao, trong khi tiêu chí về kỹ năng thực hành nghề nghiệp chuyên sâu và năng lực ngoại ngữ chỉ đạt mức trung bình.

Thứ hai, về chất lượng đội ngũ giảng viên, tỷ lệ cán bộ có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và phó giáo sư có tăng trưởng trong giai đoạn 2014 - 2016 nhưng tốc độ tăng còn chậm so với yêu cầu phát triển của 37 ngành đại học. Năng lực nghiên cứu khoa học và kỹ năng thực tế ở một bộ phận giảng viên trẻ còn hạn chế, chưa đáp ứng trọn vẹn yêu cầu giảng dạy định hướng ứng dụng.

Thứ ba, cơ sở vật chất và trang thiết bị thực hành còn thiếu đồng bộ. Có tới hơn 60% ý kiến khảo sát từ giảng viên và sinh viên phản ánh tình trạng thiếu phòng thí nghiệm chuyên sâu, xưởng thực hành và tài liệu tham khảo cập nhật tại thư viện, dẫn tới việc đào tạo vẫn còn nặng về lý thuyết.

Thứ tư, kết quả điều tra 20 đơn vị sử dụng lao động ghi nhận trên 70% sinh viên tốt nghiệp có ý thức kỷ luật và thái độ làm việc tốt. Tuy nhiên, khoảng 45% doanh nghiệp đánh giá sinh viên còn thiếu kỹ năng mềm, kỹ năng giải quyết tình huống thực tế và phải mất từ 3 đến 6 tháng đào tạo lại trước khi làm chủ công việc.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Hùng Vương chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi 4 nhóm yếu tố: năng lực đội ngũ giảng viên, điều kiện cơ sở vật chất, năng lực tài chính và chất lượng tuyển sinh đầu vào. Dữ liệu khi được tổng hợp qua bảng phân bổ cơ cấu chi tiêu giai đoạn 2014 - 2016 và biểu đồ đối sánh năng lực sinh viên cho thấy nguồn lực tài chính đầu tư cho các phòng thực hành kỹ thuật cao còn khiêm tốn do phụ thuộc vào mức học phí theo quy định nhà nước.

Khung chương trình đào tạo của một số chuyên ngành vẫn bố trí hàm lượng lý thuyết chiếm trên 65% tổng thời lượng, làm giảm cơ hội rèn nghề của người học. So sánh với kinh nghiệm đào tạo tài năng của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và mô hình gắn kết doanh nghiệp của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Hùng Vương cần đẩy mạnh cơ chế tự chủ, mở rộng hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng và đổi mới triệt để phương pháp kiểm tra đánh giá từ ghi nhớ kiến thức sang đánh giá năng lực thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Hùng Vương đến năm 2020 và định hướng 2030:

  • Đổi mới toàn diện chương trình đào tạo: Ban Giám hiệu chỉ đạo Phòng Đào tạo và các khoa chuyên môn rà soát, cắt giảm 15% thời lượng lý thuyết hàn lâm, nâng tỷ trọng thực hành và thực tập nghề nghiệp lên tối thiểu 40% tổng khối lượng kiến thức trong giai đoạn 2019 - 2020.
  • Phát triển và nâng chuẩn đội ngũ giảng viên: Phòng Tổ chức cán bộ xây dựng cơ chế thu hút nhân tài, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ đạt trên 25% vào năm 2020; thực hiện bồi dưỡng phương pháp giảng dạy tích cực cho 100% giảng viên định kỳ 100 giờ mỗi năm theo chuẩn quốc tế.
  • Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và thư viện số: Ban Quản lý dự án phối hợp Phòng Quản trị đời sống đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện các phòng thí nghiệm trọng điểm, hiện đại hóa xưởng thực hành và số hóa trên 80% giáo trình, tài liệu chuyên ngành phục vụ tự học trước năm 2021.
  • Cải tiến công tác tuyển sinh và đổi mới phương thức thi cử: Trung tâm Đảm bảo chất lượng chuyển đổi 100% hình thức thi tự luận lý thuyết sang kiểm tra dựa trên dự án, tiểu luận chuyên đề và đánh giá kỹ năng thực hành nghề nghiệp, kiểm soát chặt chẽ chuẩn đầu ra ngoại ngữ và tin học.
  • Xây dựng mạng lưới liên kết với hơn 50 doanh nghiệp địa phương: Nhà trường chủ động ký kết hợp đồng hợp tác đào tạo và nghiên cứu chuyển giao công nghệ, bảo đảm trên 85% sinh viên có địa điểm thực tập thực tế và nâng tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp đạt trên 90%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản trị giáo dục đại học địa phương: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn và mô hình quản trị chất lượng đào tạo, hỗ trợ hoạch định chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 - 2030 theo hướng tự chủ đại học.
  • Giảng viên và cán bộ xây dựng chương trình đào tạo: Giúp nắm bắt phương pháp chuyển dịch từ lối dạy truyền thống sang phương pháp dạy học tích cực, thiết kế đề cương môn học cân đối giữa lý thuyết và thực hành rèn nghề.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế: Nguồn tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi khảo sát 200 mẫu và cách thức phân tích định lượng các nhân tố tác động đến hiệu quả giáo dục.
  • Doanh nghiệp và nhà tuyển dụng khu vực Trung du Bắc Bộ: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương, tạo tiền đề để doanh nghiệp chủ động tham gia đóng góp chuẩn đầu ra và đặt hàng đào tạo.

Câu hỏi thường gặp

  • Luận văn áp dụng bộ công cụ nào để khảo sát và đánh giá chất lượng đào tạo? Nghiên cứu sử dụng hệ thống phiếu điều tra theo thang đo Likert 5 mức độ với 200 mẫu khảo sát đại diện cho 5 nhóm chủ thể gồm sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý, doanh nghiệp và cựu sinh viên nhằm bảo đảm tính khách quan toàn diện.

  • Thực trạng đội ngũ giảng viên Trường Đại học Hùng Vương giai đoạn 2014 - 2016 có điểm gì nổi bật? Số lượng giảng viên có trình độ sau đại học tăng lên đáng kể qua các năm nhưng tốc độ gia tăng học vị tiến sĩ còn chậm. Cơ cấu chuyên môn giữa các ngành sư phạm truyền thống và các khối kỹ thuật, kinh tế mới thành lập vẫn còn sự chênh lệch nhất định.

  • Đâu là rào cản lớn nhất ảnh hưởng đến chất lượng rèn nghề của sinh viên tại trường? Rào cản lớn nhất là hệ thống phòng thực hành, phòng thí nghiệm chuyên ngành còn thiếu thốn và chưa đồng bộ. Thực trạng này khiến thời lượng thực hành thực tế bị hạn chế, chiếm chưa tới 35% tổng thời lượng chương trình đào tạo.

  • Doanh nghiệp sử dụng lao động đánh giá ra sao về năng lực của sinh viên tốt nghiệp? Khảo sát 20 doanh nghiệp cho thấy trên 70% sinh viên được đánh giá tốt về phẩm chất đạo đức và ý thức tổ chức kỷ luật. Tuy nhiên, kỹ năng mềm, trình độ ngoại ngữ và khả năng làm chủ công nghệ thực tế vẫn cần thời gian bồi dưỡng thêm từ 3 đến 6 tháng.

  • Mục tiêu quy mô đào tạo của Trường Đại học Hùng Vương đến năm 2020 được xác định như thế nào? Nhà trường đặt mục tiêu phát triển quy mô đào tạo chính quy ổn định từ 10.000 đến 11.000 sinh viên với hơn 44 ngành đào tạo đại học và thạc sĩ, đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục quốc gia vào năm 2020.

Kết luận

  • Hệ thống hóa sâu sắc lý luận về chất lượng đào tạo đại học theo hướng tiếp cận chuẩn đầu ra và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.
  • Đánh giá chân thực thực trạng chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Hùng Vương qua bộ dữ liệu thực tế 200 phiếu điều tra giai đoạn 2014 - 2016.
  • Làm rõ 4 nhóm nhân tố then chốt tác động trực tiếp đến chất lượng đào tạo gồm năng lực giảng viên, cơ sở vật chất, tài chính và tuyển sinh đầu vào.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ giúp nâng tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành lên trên 85% vào năm 2020.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản lý giáo dục đại học tại tỉnh Phú Thọ và cả nước.

Lộ trình thực hiện các giải pháp cần được triển khai quyết liệt theo từng giai đoạn cụ thể từ năm 2019 đến năm 2021 nhằm tạo chuyển biến căn bản về chất lượng giáo dục. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm hãy tra cứu toàn văn công trình nghiên cứu để khai thác chi tiết các mô hình phân tích và giải pháp quản lý kinh tế chuyên sâu.