MỞ ĐẦU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài: Hơn 70% dân số Việt Nam là nông dân, đa số trong số đó còn sử dụng bếp củi để nấu nướng. Tuy nhiên việc nghiên cứu có hệ thống các đặc tính của các loại bếp củi ở Việt Nam thì chưa thấy ai thực hiện. Có một vài cá nhân, một số cơ sở có nghiên cứu và cải tiến một số loại bếp như bếp hỏa lò cải tiến, bếp phò cải tiến nhưng chưa nghiên cứu một cách thấu đáo như: cơ sở làm bếp hoả lò cải tiến ở phường Bình Nhâm, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Cơ sở ông Năm Tiếp ở bến Phú Định , quận 8, thành phố Hồ Chí Minh; làng gốm Lư Cấm, Nha Trang; xóm Lò Nồi, phường Bửu Long, Biên Hoà, Đồng Nai. Lý do lựa chọn đề tài Như chúng ta biết, Việt Nam là nước có truyền thống nông nghiệp từ lâu đời, hơn 70% là nông dân và hầu hết trong số đó vẫn còn đang sử dụng bếp củi trong nấu nướng và sinh hoạt hàng ngày. Hơn nữa, củi đốt là một dạng năng lượng tái sinh, giá thành củi tương đối thấp nên nó phù hợp với điều kiện kinh tế của người nông dân. Tuy nhiên, việc nấu nướng bằng củi làm cho chúng ta mất khá nhiều thời gian: nhóm lửa, việc rửa những chiếc nồi lấm lọ.
Không những thế, hiệu suất nấu nướng của bếp củi rất thấp, khói bụi nhiều làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của người nấu bếp lẫn những người xung quanh, ô nhiễm khói bụi, dễ gây cháy …Vì thế, tìm hiểu thực trạng của việc sử dụng bếp củi ở nông thôn Việt Nam và đề ra một vài cải tiến nhằm khắc phục phần nào các nhược điểm trên của bếp củi là một công việc vô cùng ý nghĩa. Đó cũng là lý do chúng tôi chọn nghiên cứu đế tài: “Hiện trạng sử dụng bếp củi ở vùng nông thôn Việt Nam và một vài cải tiến”. Mục tiêu đề tài Tìm hiểu thực trạng bếp củi ở vùng nông thôn Việt Nam và đề ra một vài cải tiến nhằm tăng hiệu suất làm việc, đồng thời khắc phục được phần nào nhược điểm của bếp củi truyền thống. Phương pháp nghiên cứu - Quan sát, thu thập tư liệu từ internet, sách báo, thực tế.
2 - Đo đạc, tính toán hiệu suất của các loại bếp củi. - Phân tích, đánh giá ưu nhược của các loại bếp củi. - Tìm hiểu nguyên nhân của các nhược điểm, đề ra các cải tiến khắc phục phần nào các nhược điểm này. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 5.
Đối tượng nghiên cứu: Các loại bếp củi thường được sử dụng ở những vùng nông thôn. Phạm vi nghiên cứu: Bếp củi nhỏ sử dụng trong phạm vi hộ gia đình. Bố cục của đề tài Chương 1: BẾP CỦI VÀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG Ở CÁC VÙNG NÔNG THÔN 1. Các dạng bếp củi truyền thống: 1.
Bếp củi ba chân đốt bằng củi, rơm rạ: - Đặc điểm cấu tạo: đơn giản, dễ làm từ những vật liệu có sẵn. Hình 1:Bếp củi ở vùng Bắc Bộ 3 Hình 2:Bếp đun bằng củi ở Hà Nội Hình 3: Bếp ba chân nấu bằng củi 4 Hình 4: Bếp ba chân nấu bằng dâm bào, mùn cưa ở Hà Nội. Hình 5: Bếp ba chân nấu bằng lá dừa. 5 Hình 6:Bếp đun củi không khói ở Phú Thọ Hình 7:Bếp củi ở miền Trung 6 Hình 8: Bếp củi ở Đắk Lăk Hình 9: Bếp trấu hai miệng: miệng nấu cơm, miệng đun nước ở Nam Bộ 7 Hình 10: Bếp củi ở miền Tây Nam Bộ 1.
Bếp hỏa lò: • Đặc điểm cấu tạo: đơn giản do các cơ sở nhỏ sản xuất. • Giá thành rẻ dao động từ 40. Hình 11: Bếp hỏa lò cổ truyền 8 Hình 12: Bếp hỏa lò nấu bằng củi Hình 13: Gian bếp hỏa lò của người Việt 9 Hình 14:Nhữngchiếccàràngdùngđể đun nấucủangườinôngdânmiềnTây Nam Bộ 1. Bếp phò: • Đặc điểm cấu tạo: đơn giản, do một số cơ sở nhỏ sản xuất.
• Giá thành tương đối rẻ dao động từ 100. Hình 15: Bếp phò 10 1.Ưu, nhược điểm của bếp củi truyền thống: 1.1Công thức tính hiệu suất bếp: trong đó: Nhiệt dung riêng của nước: c1 = 4200 J/kg.K Nhiệt dung riêng của nhôm: c2 = 880 J/kg.K Năng suất tỏa nhiệt của củi khô: p = 107 J/kg Năng suất tỏa nhiệt của khí gas: p = 44.106 J/kg Khối lượng nước: m1= 1kg Khối lượng nồi nhôm: m2 = 0.32kg Nhiệt độ ban đầu của nước: t0 11 1. Bếp ba chân đốt bằng củi, rơm rạ: + Khi nấu bằng củi để đun sôi 1 lít nước: Lần đo Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5 TB Các thông số Thời gian 00:03:04 00:02:13 00:03:09 00:02:33 00:02:09 00:02:38±00:00:39 nhóm bếp Thời gian 00:06:16 00:05:23 00:06:18 00:05:04 00:04:53 00:05:35±00:00:58 trực bếp Thời gian 00:09:12 00:08:55 00:09:10 00:07:28 00:06:14 00:08:12±00:01:05 nấu bếp Lượng củi 0.05(kg) dùng Lượng khói Nhiều Nhiều Nhiều Nhiều Nhiều Nhiều sinh ra Hiệu suất 6.924(%) Bảng 1: Các thông số vật lí của bếp ba chân nấu bằng củi + Hiệu suất bếp ba chân nấu bằng củi do tác giả khác đo được: - Hiệu suất chỉ từ 10 - 15% (http://vea.vn/vn/truyenthong/tapchimt/mtvpt/Pages/B%E1%BA%BFp %C4%91unti%E1%BA%BFtki%E1%BB%87mnhi%C3%AAnli%E1%BB %87u.aspx ) + Khi nấu bằng rơm, rạ để đun sôi 1 lít nước: 12 Lần đo Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5 TB Các thông số Thời gian 00:00:00 00:00:00 00:00:00 00:00:00 00:00:00 00:00:00 nhóm bếp Thời gian 00:09:08 00:10:02 00:08:52 00:10:22 00:09:44 00:09:38±00:00:54 trực bếp Thời gian 00:09:08 00:10:02 00:08:52 00:10:22 00:09:44 00:09:38±00:00:54 nấu bếp Lượng rơm, 0.03 (kg) rạ dùng Lượng khói Rất nhiều Rất nhiều Rất nhiều Rất nhiều Rất nhiều Rất nhiều sinh ra Hiệu suất 5.394 (%) Bảng 2: Các thông số vật lí của bếp ba chân nấu bằng rơm, rạ + Hiệu suất bếp ba chân nấu bằng rơm rạ do tác giả khác đo được: không tìm được số liệu. Bếp hỏa lò: - Khi nấu bằng củi để đun sôi 1 lít nước: Lần đo Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5 TB Các thông số Thời gian 00:02:33 00:02:03 00:02:20 00:02:03 00:01:47 00:02:09±00:00:22 nhóm bếp Thời gian 00:04:17 00:05:08 00:04:40 00:05:20 00:04:28 00:04:51±00:00:39 trực bếp Thời gian 00:06:44 00:08:43 00:08:54 00:10:52 00:07:44 00:08:35±00:01:05 nấu bếp Lượng củi 0.0192(kg) dùng Lượng khói Ít Ít Ít Ít Ít Ít sinh ra Hiệu suất 11.88(%) Bảng 3: Các thông số vật lí của bếp hỏa lò nấu bằng củi + Hiệu suất nấu bằng bếp hỏa lò do tác giả khác đo được: không tìm được số liệu.
Bếp phò: - Khi nấu bằng củi để đun sôi 1 lít nước: Lần đo Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5 TB Các thông số Thời gian 00:02:34 00:02:13 00:01:42 00:02:52 00:01:49 00:02:14±00:00:39 nhóm bếp Thời gian 00:03:30 00:02:29 00:02:23 00:03:38 00:02:50 00:03:30±00:00:59 trực bếp Thời gian 00:05:06 00:05:30 00:06:05 00:05:28 00:05:16 00:05:29±00:00:23 nấu bếp Lượng củi 0.042(kg) dùng Lượng khói Ít Ít Ít Ít Ít Ít sinh ra Hiệu suất 8.4(%) Bảng 4: Các thông số vật lí của bếp phò nấu bằng củi + Hiệu suất nấu bằng bếpphò do tác giả khác đo được: không tìm được số liệu. Bếp gas 15 Một vài hình ảnh của bếp gas Hình 16: Bếp gas âm Binova Hình 17: Bếp gas dương Paloma Đo các thông số vật lý trên bếp gas để so sánh: 16 Lần đo Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5 TB Các thông số Thời gian 0 0 0 0 0 0 nhóm bếp Thời gian 0 0 0 0 0 0 trực bếp Thời gian 00:07:34 00:08:49 00:06:59 00:05:30 00:06:45 00:07:07±00:00:91 nấu bếp Lượng gas 0.02 kg dùng Hiệu suất 40.7% Bảng 5: Các thông số vật lí của bếp ga + Hiệu suất của bếp gas do tác giả khác đo được là khoảng 40% ( http://bep.vn/c/so-sanh-bep-tu-bep-dien-bep-gas. Bảng so sánh các thông số vật lí của các loại bếp củi truyền thống với bếp gas: Bảng so sánh các loại bếp: 17 Lượng Các thông số Nhóm bếp Trực bếp Nấu bếp Hiệu suất nhiên liệu Các loại bếp Bếp 3 chân nấu củi 00:02:38 00:05:35 00:08:12 0.01 % Bếp 3 chân nấu rơm, rạ 00:00:00 00:09:38 00:09:38 0.7% Bảng 6: So sánh các thông số vật lí của các loại bếp củi truyền thống với bếp gas Đánh giá: • Thời gian nhóm bếp: bếp củi truyền thống có thời gian nhóm bếp cao, các loại bếp cải tiến thì thời gian chỉ từ 24 giây đến 29 giây. • Thời gian trực bếp: bếp củi truyền thống có thời gian trực bếp cao, các loại bếp cải tiến thì thời gian chỉ từ 1 phút 24 giây đến 2 phút 5 giây.
• Thời gian nấu bếp: bếp củi truyền thống có thời gian nấu bếp cao, các loại bếp cải tiến thì thời gian chỉ từ 23 giây đến 2 phút 83 giây. • Lượng nhiên liệu: bếp củi truyền thống sử dụng lượng nhiên liệu cao, các loại bếp cải tiến thì lượng nhiên liệu thấp hơn từ 0. • Hiệu suất: bếp củi truyền thống có hiệu suất rất thấp, các loại bếp cải tiến thì hiệu suất được nâng cao từ 2. 18 Chương 2: CÁC BẾP CỦI CẢI TIẾN – ƯU-NHƯỢC ĐIỂM CỦA CHÚNG 2.
Bếp phò cải tiến: Hình 18: Bếp phò cải tiến 2. Đặc điểm cấu tạo, hoạt động, giá thành: • Đặc điểm cấu tạo: tương đối phức tạp. • Hoạt động: có ống xả khói ngoài nên lượng khói ít, lượng củi tiêu hao ít hơn. • Giá thành: khoảng 1.000đ cho 3 chỗ nấu.
Đo các thông số của bếp phò cải tiến: Khi đun sôi 1 lít nước Lần đo Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5 TB Các thông số Thời gian 00:02:34 00:02:13 00:01:42 00:02:52 00:01:49 00:02:14±00:00:39 nhóm bếp Thời gian 00:01:44 00:02:40 00:02:22 00:02:10 00:02:10 00:02:13±00:00:22 trực bếp Thời gian 00:06:56 00:04:10 00:05:52 00:05:15 00:03:40 00:05:11±00:00:92 nấu bếp Lượng củi 0.031(kg) dùng Lượng khói Ít Ít Ít Ít Ít Ít sinh ra Hiệu suất 8.954(%) Bảng 7: Các thông số vật lí của bếp phò cải tiến + Hiệu suất nấu bằng bếpphò cải tiền do tác giả khác đo được: không tìm được số liệu. Bếp hỏa lò cải tiến: Hình 19: Bếp hỏa lò cải tiến Hình 20: Bếp hỏa lò cải tiến nấu bằng củi 21 2. Đặc điểm cấu tạo, hoạt động, giá thành: • Đặc điểm cấu tạo: đơn giản. • Hoạt động: đun bằng củi • Giá thành: khoảng 250.
Đo các thông số của bếp hỏa lò cải tiến: Khi đun sôi 1 lít nước Lần đo Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5 TB Các thông số Thời gian 00:02:12 00:02:10 00:02:15 00:02:11 00:02:10 00:02:12±00:00:02 nhóm bếp Thời gian 00:03:15 00:04:07 00:03:11 00:02:58 00:03:27 00:03:24±00:00:35 trực bếp Thời gian 0:05:06 0:05:02 0:05:00 0:04:96 0:05:00 0:05:01±0:00:03 nấu bếp Lượng củi 0.016(kg) dùng Lượng khói Ít Ít Ít Ít Ít Ít sinh ra Hiệu suất 11.46 (%) Bảng 8: Các thông số vật lí của bếp hỏa lò cải tiến + Hiệu suất nấu bằng bếphỏa lò cải tiến do tác giả khác đo được: không tìm được số liệu.