Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, thông tin tài chính của doanh nghiệp là mối quan tâm hàng đầu của nhiều chủ thể như nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, nhà cung cấp, khách hàng và cơ quan quản lý nhà nước. Các đối tượng này theo dõi sát sao khả năng tạo lập dòng tiền, khả năng sinh lời, mức độ an toàn tài chính và năng lực thanh toán nhằm đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp. Việc phân tích tài chính định kỳ giúp các nhà quản trị nhận diện rõ thực trạng tài chính, xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp củng cố tình hình kinh doanh của đơn vị.

Báo cáo tài chính, đặc biệt là Bảng cân đối kế toán (hay Báo cáo tình hình tài chính), là công cụ tổng hợp phản ánh toàn diện tài sản và nguồn vốn. Tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Vinh Phát – doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa khoáng sản sang thị trường Đài Loan và Trung Quốc, công tác phân tích Bảng cân đối kế toán còn bộc lộ một số hạn chế nhất định. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thu Hương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Vinh Phát".

Theo nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp, khóa luận tập trung giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu chính:

  1. Tìm hiểu lý luận chung về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính) trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  2. Khảo sát và tìm hiểu thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính) tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Vinh Phát.
  3. Đánh giá những ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung và công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và phân tích tài chính tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Vinh Phát (Phòng 106 tòa nhà Tasaco, Km 104+200 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng tài liệu và số liệu kế toán phục vụ lập, phân tích Báo cáo tình hình tài chính năm 2017 cùng chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2015 - 2017 của đơn vị. Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 11/06/2018 đến ngày 31/08/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý và lý luận của chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam:

  • Khung văn bản quy phạm pháp luật: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC) và các quy định của Luật Kế toán.
  • Khái niệm và hệ thống báo cáo: Báo cáo tình hình tài chính là báo cáo kế toán tổng hợp, trình bày tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục lập Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu số B01a - DNN (trình bày theo tính thanh khoản giảm dần) hoặc Mẫu số B01b - DNN (trình bày phân loại tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn). Đối với doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục, áp dụng Mẫu số B01 - DNNKLT; đối với doanh nghiệp siêu nhỏ, áp dụng Mẫu số B01 - DNSN. Báo cáo gửi cơ quan thuế bắt buộc kèm theo Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 - DNN).
  • Nguyên tắc kế toán cốt lõi: Tôn trọng bản chất hơn hình thức pháp lý; tài sản không ghi nhận cao hơn giá trị có thể thu hồi; nợ phải trả không ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ thanh toán; phân định tài sản và nợ phải trả theo chu kỳ kinh doanh thông thường (ngắn hạn trong vòng 12 tháng, dài hạn từ 12 tháng trở lên); quy tắc xử lý khi thay đổi kỳ kế toán, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chia tách hoặc sáp nhập.

Phương pháp nghiên cứu và phân tích được áp dụng trong văn bản gồm:

  • Phương pháp hạch toán kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Phương pháp phân tích tài chính:
    • Phương pháp so sánh: bao gồm so sánh tuyệt đối (xác định mức độ vượt hoặc hụt về quy mô số tiền), so sánh tương đối (xác định tỷ lệ phần trăm biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc), và so sánh kết cấu (xác định tỷ trọng từng chỉ tiêu trong tổng thể).
    • Phương pháp cân đối: đánh giá mối quan hệ cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn, giữa các luồng vận động của các yếu tố kinh doanh. Ngoài ra, khóa luận đề cập việc kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp tính chênh lệch.
    • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: khảo sát nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán, bao gồm:
      • Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = Tổng giá trị tài sản / Tổng nợ phải thanh toán.
      • Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn / Tổng nợ ngắn hạn.
      • Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tiền và tương đương tiền / Tổng nợ ngắn hạn.
      • Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Lãi vay phải trả.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu: Hồ sơ chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho), Bảng kê chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái các tài khoản (TK 111, 112, 131, 133, 156, 211, 331...), Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua và người bán, Bảng cân đối tài khoản năm 2017 và hệ thống Báo cáo tài chính giai đoạn 2015 - 2017 do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Vinh Phát cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận chung về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính) trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo TT133/2016/TT-BTC

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nội dung chương làm rõ:

  • Khái niệm, mục đích và vai trò của Báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính cung cấp thông tin về tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh; phục vụ trực tiếp cho công tác kiểm tra, giám sát tình hình huy động và sử dụng vốn của ban lãnh đạo doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng và cơ quan thuế.
  • Quy định và nguyên tắc lập: Đối tượng áp dụng, trách nhiệm lập, chữ ký trên báo cáo theo Luật Kế toán; thời hạn nộp báo cáo năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; nơi nhận báo cáo gồm Cơ quan thuế, Cơ quan đăng ký kinh doanh và Cơ quan thống kê.
  • Kết cấu và phương pháp lập Báo cáo tình hình tài chính: Phân tích chi tiết 2 dạng biểu mẫu B01a - DNN và B01b - DNN. Trình bày phương pháp lấy số liệu từ số dư Nợ, số dư Có của các tài khoản kế toán tổng hợp và chi tiết để ghi vào từng mã số cụ thể từ nhóm Tài sản (Mã số 110 đến 180, Tổng cộng tài sản Mã số 200) đến nhóm Nguồn vốn (Nợ phải trả Mã số 300, Vốn chủ sở hữu Mã số 400, Tổng cộng nguồn vốn Mã số 500). Đảm bảo tính cân đối: Mã số 200 = Mã số 500.
  • Quy trình lập Báo cáo tình hình tài chính chuẩn mực gồm 6 bước:
    1. Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.
    2. Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán có liên quan.
    3. Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và tiến hành khóa sổ kế toán chính thức.
    4. Lập Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản.
    5. Lập Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu số B01 - DNN.
    6. Kiểm tra và ký duyệt báo cáo.
  • Nội dung phân tích tài chính: Thiết lập khung biểu phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản (Biểu số 1.3), phân tích biến động và cơ cấu nguồn vốn (Biểu số 1.4), cùng hệ thống công thức xác định các tỷ số khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh và thanh toán lãi vay.

Chương 2: Thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính) tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Vinh Phát

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tại doanh nghiệp thực tập thông qua các nội dung:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Vinh Phát được thành lập ngày 27/09/2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201314052 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp. Tên giao dịch quốc tế là VINH PHAT IMEXCO. Vốn đăng ký ban đầu ghi nhận là 1.000 VNĐ; người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Nguyễn Văn Đức. Hoạt động kinh doanh chính là xuất khẩu khoáng sản sang Đài Loan và Trung Quốc.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các phòng chức năng: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Tổ dịch thuật, Phòng Kế hoạch, Phòng Thị trường - Kinh doanh.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung với 4 chức danh:
    1. Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: phụ trách chung, tham mưu cho giám đốc, kiểm tra hạch toán, tổng hợp kết quả kinh doanh và trực tiếp lập báo cáo tài chính.
    2. Kế toán thanh toán: theo dõi tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112), công nợ, giao dịch ngân hàng và lập báo cáo thu chi hàng ngày.
    3. Kế toán doanh thu, chi phí: kiểm tra đối chiếu doanh thu, theo dõi công nợ khách hàng và đề xuất xử lý nợ khó đòi.
    4. Thủ quỹ kiêm kế toán công cụ dụng cụ (CCDC), tài sản cố định (TSCĐ): kiểm soát quỹ tiền mặt, quản lý văn phòng phẩm, tính và phân bổ khấu hao, chi phí CCDC.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo phương pháp bình quân liên hoàn; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Trình tự ghi sổ và lập báo cáo thực tế: Hằng ngày lập chứng từ ghi sổ từ chứng từ kế toán gốc, vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái. Cuối kỳ khóa sổ, lập Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản, đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết trước khi lập Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu B01a - DNN. Khóa luận minh họa Bước 1 (kiểm tra tính có thật) bằng nghiệp vụ ngày 09/01/2017 mua 1.120 tấn Vôi củ của Công ty SAVINA HÀ NAM chưa thanh toán, liên kết qua Hóa đơn GTGT số 0000352, Phiếu nhập kho số 1/1, Bảng kê chứng từ ghi sổ năm 2017 và Sổ Cái các tài khoản 156, 133, 331.
  • Thực trạng phân tích tài chính: Hoạt động phân tích Báo cáo tình hình tài chính tại công ty còn sơ sài, chủ yếu lập báo cáo nhằm mục đích nộp thuế và cơ quan chức năng, chưa tổ chức phân tích chuyên sâu các biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các tỷ số tài chính phục vụ công tác điều hành nội bộ.

Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính (Bảng cân đối kế toán) tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Vinh Phát

Trên cơ sở đánh giá thực trạng ở Chương 2, Chương 3 đưa ra các nhận định và đề xuất cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa; tuân thủ đúng các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ rõ ràng; công tác lưu trữ hóa đơn, chứng từ phục vụ hoạt động xuất khẩu khoáng sản được thực hiện đầy đủ.
  • Đánh giá hạn chế: Vốn điều lệ của công ty còn hạn hẹp, gây khó khăn về nguồn lực tài chính; quy trình lập Báo cáo tình hình tài chính đôi khi còn phụ thuộc nhiều vào thao tác thủ công; đặc biệt, công tác phân tích Báo cáo tình hình tài chính chưa được tiến hành định kỳ và bài bản; chưa tính toán đầy đủ các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán và khả năng tự chủ tài chính.
  • Các kiến nghị hoàn thiện:
    • Về công tác lập Báo cáo tình hình tài chính: Hoàn thiện quy trình kiểm soát số liệu, chuẩn hóa quy trình 6 bước lập BCTHTC; tăng cường đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết thanh toán với khách hàng nước ngoài và nhà cung cấp trong nước trước khi khóa sổ; nâng cao ứng dụng phần mềm kế toán nhằm tự động hóa việc kết chuyển số liệu lên Bảng cân đối tài khoản và Mẫu B01a - DNN.
    • Về công tác tổ chức phân tích tài chính: Định kỳ lập Bảng phân tích biến động và cơ cấu tài sản (Biểu 1.3), Bảng phân tích biến động và cơ cấu nguồn vốn (Biểu 1.4) vào cuối quý và cuối năm; đưa hệ thống tỷ số khả năng thanh toán (thanh toán hiện hành, thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán lãi vay) vào báo cáo quản trị nội bộ nhằm phát hiện sớm các rủi ro thanh khoản; đề xuất giải pháp quản lý công nợ khách hàng và cân đối nguồn vốn lưu động phục vụ các hợp đồng xuất khẩu khoáng sản.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả hạch toán và tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị qua tài liệu khảo sát thực tế:

Chỉ tiêu Số liệu ghi nhận
Tổng doanh thu 46.632 VNĐ
Lợi nhuận trước thuế 367.801 VNĐ
Nộp ngân sách 748.073 VNĐ
Thu nhập bình quân / người / tháng 8.741 VNĐ

(Nguồn số liệu: Biểu số 2.1 - Bảng tổng hợp số liệu trong 3 năm gần đây của Công ty Cổ phần Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Vinh Phát, trích từ Phòng Tài chính - Kế toán)

Khóa luận mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Mô tả chi tiết thực tế luân chuyển chứng từ kế toán trong doanh nghiệp thương mại xuất khẩu khoáng sản, cụ thể hóa bằng chuỗi hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu/mua trong nước 1.120 tấn Vôi củ ngày 09/01/2017 qua các tài khoản 156, 133, 331 và hệ thống Chứng từ ghi sổ.
  • Đánh giá đúng thực trạng công tác kế toán tại đơn vị thực tập: thực hiện tốt khâu ghi chép ban đầu nhưng còn bỏ ngỏ khâu phân tích tài chính sau lập báo cáo.
  • Đề xuất hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và 4 chỉ số thanh toán gắn liền với dữ liệu thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tạo cơ sở cho lãnh đạo công ty đánh giá sức khỏe tài chính định kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Vinh Phát, mang đặc thù của doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô nhỏ với vốn điều lệ hạn chế.
  • Cơ sở dữ liệu phân tích chi tiết chủ yếu tập trung vào năm tài chính 2017 và chuỗi số liệu khái quát 3 năm (2015 - 2017).
  • Như tác giả tự nhận định trong lời mở đầu, do giới hạn về thời gian thực tập và trình độ chuyên môn của sinh viên nên bài viết chưa thể bao quát toàn bộ các khía cạnh phân tích chuyên sâu khác ngoài Bảng cân đối kế toán.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích sang các báo cáo tài chính khác trong hệ thống như Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02 - DNN) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03 - DNN).
  • Nghiên cứu kết hợp phân tích các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động, vòng quay vốn lưu động và khả năng sinh lời (ROA, ROE) qua các chu kỳ kinh doanh dài hơn để có giải pháp toàn diện cho hoạt động tài chính doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về công tác kế toán và phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là quy trình kỹ thuật 6 bước lập Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a - DNN), phương pháp lấy số liệu đối ứng từ các tài khoản kế toán cụ thể và phương pháp xây dựng bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Vinh Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch, đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng. Hình thức ghi sổ kế toán được áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Vinh Phát được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào? Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán doanh thu - chi phí, và Thủ quỹ kiêm kế toán công cụ dụng cụ, tài sản cố định.

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục có thể lựa chọn những mẫu Báo cáo tình hình tài chính nào? Doanh nghiệp có thể lựa chọn lập Báo cáo tình hình tài chính theo tính thanh khoản giảm dần (Mẫu số B01a - DNN) hoặc theo cách phân loại thành ngắn hạn và dài hạn (Mẫu số B01b - DNN). Công ty Vinh Phát lựa chọn lập theo Mẫu số B01a - DNN.

4. Quy trình lập Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty Vinh Phát được thực hiện qua mấy bước? Quy trình gồm 6 bước tuần tự: (1) Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ; (2) Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán liên quan; (3) Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ chính thức; (4) Lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản; (5) Lập Báo cáo tình hình tài chính theo mẫu B01a - DNN; (6) Kiểm tra và ký duyệt.

5. Nghiệp vụ kinh tế nào được tác giả sử dụng để minh họa cho quy trình kiểm tra chứng từ tại công ty? Tác giả sử dụng nghiệp vụ ngày 09/01/2017: Công ty mua 1.120 tấn Vôi củ của Công ty SAVINA HÀ NAM chưa thanh toán tiền hàng, được kiểm tra đối chiếu qua Hóa đơn GTGT số 0000352, Phiếu nhập kho số 1/1, Bảng kê chứng từ ghi sổ năm 2017 và Sổ Cái các tài khoản 156, 133, 331.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thu Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài khảo sát chi tiết thực trạng ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ, bộ máy kế toán tập trung và quy trình lập biểu B01a - DNN tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Vinh Phát năm 2017. Các kiến nghị được đưa ra tập trung giải quyết điểm nghẽn về việc thiếu vắng công tác phân tích tài chính định kỳ, đề xuất hệ thống biểu mẫu và tỷ số thanh toán cụ thể phục vụ quản trị doanh nghiệp.