Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi năng lực tự chủ cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính, đặc biệt là Bảng cân đối kế toán, đóng vai trò là công cụ phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, đo lường rủi ro và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Thông tin từ Bảng cân đối kế toán giúp các nhà quản trị nhận diện điểm mạnh, điểm yếu tài chính trong quá khứ và hiện tại nhằm đưa ra các quyết định điều hành chính xác.

Tuy nhiên, trong thực tế quản trị, nhiều đơn vị kinh doanh vẫn chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tác phân tích Báo cáo tài chính nói chung và Bảng cân đối kế toán nói riêng. Tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng (đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng đặt tại Quảng Ninh), công tác kế toán chủ yếu mới dừng lại ở việc phản ánh số liệu và lập báo cáo theo nghĩa vụ, chưa chú trọng triển khai hoạt động phân tích Bảng cân đối kế toán định kỳ. Điều này hạn chế khả năng cung cấp thông tin quản trị chuyên sâu phục vụ công tác điều hành của Ban giám đốc. Xuất phát từ thực tiễn đó, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện cả khâu lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể trong văn bản:

  1. Tìm hiểu lý luận về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
  2. Tìm hiểu thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại đơn vị thực tập (Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng).
  3. Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp thương mại.
  • Không gian nghiên cứu: Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng (Địa chỉ: Khu công nghiệp Cái Lân, Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian và nguồn số liệu: Tài liệu, chứng từ và số liệu kế toán phục vụ công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán năm 2011; thời gian thực hiện nghiên cứu được hoàn thành vào tháng 6 năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính).
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh.
  • Các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: Chuẩn mực số 21 ("Trình bày Báo cáo tài chính"), Chuẩn mực số 22 ("Trình bày bổ sung Báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự"), Chuẩn mực số 25 ("Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con"), Chuẩn mực số 11 ("Hợp nhất kinh doanh").

Việc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán được thực hiện dựa trên 6 nguyên tắc kế toán cơ bản quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21:

  • Nguyên tắc hoạt động liên tục (Going concern).
  • Nguyên tắc cơ sở dồn tích (Accrual basis).
  • Nguyên tắc nhất quán (Consistency).
  • Nguyên tắc trọng yếu và tập hợp (Materiality and aggregation).
  • Nguyên tắc bù trừ (Off-setting).
  • Nguyên tắc có thể so sánh được (Comparability).

Phương pháp nghiên cứu và phân tích được áp dụng trong khóa luận:

  • Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối (xác định mức biến động về số tiền giữa số cuối năm và số đầu năm), so sánh tương đối (xác định tỷ lệ tăng trưởng và tỷ trọng kết cấu), so sánh bình quân, so sánh theo chiều dọc (phân tích cơ cấu từng khoản mục so với tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn) và so sánh theo chiều ngang (phân tích xu hướng biến động theo thời gian).
  • Phương pháp tỷ lệ: Đánh giá thông qua các nhóm chỉ số tài chính cơ bản gồm tỷ số khả năng thanh toán (khả năng thanh toán tổng quát, khả năng thanh toán tức thời) và tỷ số khả năng sinh lời (hệ số sinh lời trên doanh thu, trên tổng vốn và trên vốn chủ sở hữu).
  • Phương pháp cân đối và các phương pháp kỹ thuật khác: Phương pháp cân đối kế toán, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp chênh lệch nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến các chỉ tiêu tài chính.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Sổ Cái các tài khoản, Sổ Nhật ký - Sổ Cái, Sổ kế toán chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản, Bảng cân đối số phát sinh và Bảng cân đối kế toán năm 2011 tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận chung về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong Doanh nghiệp

Chương này trình bày tổng quan về hệ thống Báo cáo tài chính và vị trí trung tâm của Bảng cân đối kế toán trong quản lý kinh tế. Tác giả làm rõ khái niệm, mục đích, vai trò, đối tượng áp dụng, trách nhiệm, kỳ lập, thời hạn nộp và nơi nhận Báo cáo tài chính theo quy định hiện hành.

Về kết cấu Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 - DN theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC), báo cáo được thiết kế gồm hai phần chính:

  • Phần Tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo tính thanh khoản giảm dần, gồm Tài sản ngắn hạn (Mã số 100: Tiền và các khoản tương đương tiền, Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, Các khoản phải thu ngắn hạn, Hàng tồn kho, Tài sản ngắn hạn khác) và Tài sản dài hạn (Mã số 200: Các khoản phải thu dài hạn, Tài sản cố định, Bất động sản đầu tư, Các khoản đầu tư tài chính dài hạn, Tài sản dài hạn khác). Tổng cộng tài sản mang Mã số 270 (Mã số 270 = 100 + 200).
  • Phần Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành nên tài sản theo thời hạn thanh toán tăng dần, gồm Nợ phải trả (Mã số 300: Nợ ngắn hạn mã 310 và Nợ dài hạn mã 330) và Vốn chủ sở hữu (Mã số 400: Vốn chủ sở hữu mã 410 và Nguồn kinh phí, quỹ khác mã 430). Tổng cộng nguồn vốn mang Mã số 440 (Mã số 440 = 300 + 400).
  • Các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán: Gồm các mã từ 001 đến 007 theo dõi tài sản thuê ngoài, vật tư giữ hộ, hàng gửi bán, nợ khó đòi đã xử lý và ngoại tệ các loại.

Quy trình lập Bảng cân đối kế toán được khái quát qua 6 bước:

  1. Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.
  2. Đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán và xác định số dư các tài khoản.
  3. Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ kế toán.
  4. Lập Bảng cân đối số phát sinh.
  5. Lập Bảng cân đối kế toán theo mẫu B 01 - DN.
  6. Kiểm tra và ký duyệt báo cáo.

Chương 1 cũng hướng dẫn chi tiết phương pháp lấy số liệu cho từng chỉ tiêu và lưu ý các nguyên tắc quan trọng: các chỉ tiêu dự phòng (TK 129, 139, 159, 229) và hao mòn tài sản cố định (TK 214) phải ghi số âm trong ngoặc đơn; không được bù trừ giữa các tài khoản lưỡng tính mà phải căn cứ vào sổ chi tiết (Số dư Nợ TK 131 ghi vào "Phải thu khách hàng", số dư Có TK 131 ghi vào "Người mua trả tiền trước"; số dư Nợ TK 331 ghi vào "Trả trước cho người bán", số dư Có TK 331 ghi vào "Phải trả người bán").

Về phương pháp phân tích, chương 1 thiết lập khung phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, phân tích tình hình công nợ - thanh toán và phân tích khả năng sinh lời với các công thức chuẩn:

  • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản / Tổng nợ.
  • Hệ số khả năng thanh toán tức thời = (Tiền + Tương đương tiền) / Tổng nợ ngắn hạn (ngưỡng tham chiếu lớn hơn 0,5 thể hiện khả năng thanh toán khả quan).
  • Các chỉ số sinh lời: EBIT / Doanh thu, EBIT / Tổng vốn, và Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu.

Chương 2: Thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Chi nhánh Công ty CPTM Thái Hưng

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế về đặc điểm tổ chức, tình hình hoạt động kinh doanh và công tác kế toán tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng:

  • Tổng quan đơn vị: Chi nhánh được thành lập theo Giấy chứng nhận hoạt động do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 29/05/2003, đặt tại Khu công nghiệp Cái Lân, TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  • Ngành nghề kinh doanh: Kim khí, vật liệu xây dựng, vận tải hàng hóa, xuất nhập khẩu phôi thép và thép các loại; kinh doanh dịch vụ cân và cho thuê kho bãi; mua bán và cho thuê giàn giáo, cốp pha thép.
  • Quy mô kinh doanh: Đơn vị cung ứng sắt thép xây dựng tại Quảng Ninh và khu vực lân cận với sản lượng tiêu thụ bình quân đạt 15.000 tấn/năm, doanh thu bán hàng bình quân hàng năm dao động từ 220 đến 250 tỷ đồng.
  • Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2011: Đơn vị chịu tác động nặng nề từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và tình trạng suy thoái trong nước. Ngành thép rơi vào khủng hoảng thừa từ tháng 8/2011 do sự gia tăng nhanh chóng của các dự án thép. Chi phí đầu vào tăng mạnh với biên độ hai con số: giá than cốc, quặng sắt, phôi thép và thép phế liệu tăng 20 - 30% so với năm 2010. Đồng thời, chính sách kiềm chế lạm phát và cắt giảm đầu tư công của Chính phủ khiến thị trường bất động sản đóng băng, làm sụt giảm sản lượng tiêu thụ. Nguồn vốn tự có của chi nhánh còn hạn chế, hoạt động kinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào vốn vay ngân hàng dẫn đến chi phí lãi vay phát sinh lớn.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Áp dụng mô hình trực tuyến chức năng, Giám đốc chi nhánh trực tiếp điều hành hoạt động thông qua các phòng ban chuyên môn.
  • Thực trạng công tác lập và phân tích BCĐKT: Chi nhánh tuân thủ các quy định về thu thập chứng từ, ghi sổ và lập Bảng cân đối kế toán theo chế độ hiện hành. Tuy nhiên, đơn vị chưa triển khai công tác phân tích Bảng cân đối kế toán sau khi lập, số liệu kế toán chưa được khai thác để đánh giá cơ cấu tài chính và rủi ro thanh khoản.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, chương 3 đưa ra các nhận xét và đề xuất giải pháp:

  • Định hướng phát triển đến năm 2015: Duy trì thị phần sắt thép tại Quảng Ninh, nâng cao chất lượng dịch vụ và quản trị dòng tiền.
  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán thực hiện tốt việc hạch toán ban đầu, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tuân thủ đúng biểu mẫu Báo cáo tài chính theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Hạn chế tồn tại: Đơn vị chưa có quy trình phân tích tài chính chính thức; thiếu sự phối hợp giữa bộ phận kế toán và bộ phận quản trị trong việc sử dụng số liệu Báo cáo tài chính; chưa thiết lập hệ thống biểu mẫu phân tích định kỳ về biến động tài sản, nguồn vốn và các hệ số thanh toán.
  • Các kiến nghị hoàn thiện:
    • Thiết lập quy trình phân tích Bảng cân đối kế toán định kỳ (hàng quý và hàng năm) tại phòng Tài chính - Kế toán.
    • Áp dụng các bảng phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn theo mô hình so sánh số đầu năm và số cuối năm để nhận diện xu hướng chuyển dịch vốn.
    • Thường xuyên tính toán và theo dõi các tỷ số tài chính trọng yếu: hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số khả năng thanh toán tức thời, các hệ số sinh lời trên doanh thu và tài sản.
    • Nâng cao chất lượng theo dõi chi tiết công nợ khách hàng (TK 131) và nhà cung cấp (TK 331) nhằm đảm bảo số liệu lập Bảng cân đối kế toán phản ánh đúng thực chất các khoản chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn.
Tiêu chí phân tích Phương pháp và công thức áp dụng Mục đích đánh giá
Cơ cấu tài sản So sánh tuyệt đối và tỷ trọng từng nhóm tài sản ngắn hạn, dài hạn trên tổng tài sản Đánh giá mức độ hợp lý trong phân bổ vốn đầu tư
Cơ cấu nguồn vốn So sánh tỷ trọng Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn Đánh giá mức độ độc lập tài chính và rủi ro nợ vay
Thanh toán tổng quát $\text{Hệ số} = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ}}$ Đánh giá năng lực bảo đảm nợ bằng toàn bộ tài sản
Thanh toán tức thời $\text{Hệ số} = \frac{\text{Tiền} + \text{Tương đương tiền}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$ Đánh giá khả năng chi trả ngay các khoản nợ đến hạn
Khả năng sinh lời $\text{Tỷ suất} = \frac{\text{EBIT}}{\text{Doanh thu}}, \frac{\text{EBIT}}{\text{Tổng vốn}}, \frac{\text{LNST}}{\text{VCSH}}$ Đo lường hiệu quả sử dụng vốn và hiệu năng kinh doanh

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với nội dung và số liệu trong văn bản:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các quy định pháp lý, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 21, VAS 22, VAS 25, VAS 11), chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (đã sửa đổi theo Thông tư 244/2009/TT-BTC), quy trình 6 bước lập Bảng cân đối kế toán và hệ thống phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.
  • Về mặt thực tiễn: Khảo sát và phản ánh trung thực thực trạng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng tại Quảng Ninh (doanh thu bình quân 220 - 250 tỷ đồng/năm, sản lượng 15.000 tấn/năm). Phân tích bối cảnh năm 2011 khi giá nguyên liệu đầu vào tăng 20 - 30%, thị trường bất động sản đóng băng do cắt giảm đầu tư công, và áp lực chi phí lãi vay đè nặng lên doanh nghiệp thương mại thép.
  • Đóng góp giải pháp: Chỉ ra lỗ hổng lớn của đơn vị là chưa triển khai công tác phân tích Bảng cân đối kế toán, từ đó đề xuất hệ thống biểu mẫu phân tích biến động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các tỷ số tài chính thực tế, hỗ trợ Ban giám đốc chi nhánh nâng cao năng lực ra quyết định kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị trực thuộc là Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng tại tỉnh Quảng Ninh, chưa bao quát toàn bộ hoạt động của Tổng công ty.
  • Dữ liệu khảo sát và số liệu hạch toán tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán năm 2011.
  • Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào Bảng cân đối kế toán mà chưa kết hợp phân tích đồng bộ với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh Báo cáo tài chính.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính qua chuỗi thời gian nhiều năm liên tục để đánh giá chu kỳ kinh doanh của ngành thép.
  • Kết hợp phân tích toàn diện hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất của toàn công ty nhằm đánh giá mức độ tương tác tài chính giữa công ty mẹ và các chi nhánh trực thuộc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo về cấu trúc một đề tài hoàn thiện quy trình kế toán gắn liền với phân tích tài chính tại doanh nghiệp thương mại.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình 6 bước lập Bảng cân đối kế toán, kỹ thuật tách số dư tài khoản lưỡng tính và khung biểu mẫu phân tích cơ cấu tài chính phục vụ công tác điều hành nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài nghiên cứu tại đơn vị nào và quy mô hoạt động kinh doanh ra sao?

Đề tài nghiên cứu tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng (địa chỉ tại Khu công nghiệp Cái Lân, TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh), thành lập ngày 29/05/2003. Đơn vị kinh doanh kim khí, thép xây dựng, vận tải, cho thuê kho bãi và giàn giáo, với sản lượng tiêu thụ bình quân đạt 15.000 tấn/năm và doanh thu bán hàng bình quân đạt từ 220 đến 250 tỷ đồng/năm.

Những khó khăn thực tế mà đơn vị gặp phải trong năm tài chính 2011 là gì?

Năm 2011, đơn vị chịu tác động tiêu cực từ khủng hoảng kinh tế: ngành thép rơi vào tình trạng khủng hoảng thừa từ tháng 8/2011; giá nguyên liệu đầu vào (quặng sắt, than cốc, phôi thép) tăng 20 - 30% so với năm 2010; chính sách cắt giảm đầu tư công kiềm chế lạm phát làm đóng băng thị trường bất động sản và giảm sức mua; đơn vị có vốn tự có nhỏ, phụ thuộc nhiều vào vốn vay nên chịu chi phí lãi vay rất cao.

Quy trình lập Bảng cân đối kế toán trong khóa luận gồm những bước nào?

Quy trình lập Bảng cân đối kế toán gồm 6 bước: (1) Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ; (2) Đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán và xác định số dư các tài khoản; (3) Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ kế toán; (4) Lập Bảng cân đối số phát sinh; (5) Lập Bảng cân đối kế toán theo mẫu B 01 - DN; (6) Kiểm tra và ký duyệt.

Nguyên tắc xử lý các tài khoản thanh toán như TK 131 và TK 331 khi lập Bảng cân đối kế toán là gì?

Khi lập Bảng cân đối kế toán, các tài khoản thanh toán không được bù trừ giữa số dư Nợ và số dư Có mà phải căn cứ vào sổ kế toán chi tiết:

  • Đối với TK 131: Số dư Nợ ghi vào phần Tài sản tại chỉ tiêu "Phải thu khách hàng" (Mã số 131); số dư Có ghi vào phần Nguồn vốn tại chỉ tiêu "Người mua trả tiền trước" (Mã số 313).
  • Đối với TK 331: Số dư Nợ ghi vào phần Tài sản tại chỉ tiêu "Trả trước cho người bán" (Mã số 132); số dư Có ghi vào phần Nguồn vốn tại chỉ tiêu "Phải trả người bán" (Mã số 312).

Hạn chế lớn nhất trong công tác Báo cáo tài chính tại đơn vị được tác giả chỉ ra là gì?

Hạn chế lớn nhất là Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng mới chỉ thực hiện việc ghi sổ và lập Bảng cân đối kế toán nhằm phục vụ báo cáo nghĩa vụ, đơn vị chưa chú trọng đầu tư và chưa tiến hành công tác phân tích Bảng cân đối kế toán, dẫn đến việc thiếu thông tin tài chính chuyên sâu để đánh giá rủi ro và hỗ trợ các quyết định quản trị kinh doanh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vi Thị Kim Huệ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phương pháp lập, phân tích Bảng cân đối kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Nghiên cứu phản ánh sát thực bức tranh kinh doanh của Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng trong năm tài chính 2011 đầy biến động của ngành thép, chỉ ra rõ hạn chế trong việc chưa triển khai phân tích số liệu sau khi lập báo cáo. Các giải pháp và hệ thống biểu mẫu phân tích tỷ số tài chính được đề xuất mang tính ứng dụng cao, giúp đơn vị nâng cao hiệu quả quản trị tài sản, nguồn vốn và khả năng thanh toán. Đề tài là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị cho sinh viên kế toán và những người làm công tác quản lý tài chính trong doanh nghiệp thương mại.