Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có nhiều biến động cùng với sự thay đổi của điều kiện kinh tế và chính trị trong nước cũng như quốc tế, các doanh nghiệp thường xuyên phải đối mặt với nhiều cơ hội song hành cùng không ít rủi ro. Để đưa ra các quyết định chính xác trong quản lý sản xuất kinh doanh, các nhà quản lý bắt buộc phải nắm vững tình hình tài chính của doanh nghiệp. Thông qua phân tích tài chính doanh nghiệp, người quản lý và các đối tượng quan tâm có thể nắm bắt được thực trạng tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu, sự luân chuyển của các dòng vốn, năng lực tài chính cũng như mức độ an toàn tài chính. Kết quả phân tích đồng thời là căn cứ thiết lập dự báo kinh tế, ra quyết định tài chính ngắn hạn, dài hạn và xây dựng phương án đầu tư phù hợp. Không chỉ phục vụ nội bộ ban điều hành, thông tin phân tích tài chính còn là mối quan tâm trực tiếp của các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, nhà cung cấp và cơ quan quản lý nhà nước.

Tuy nhiên, tại Việt Nam, công tác phân tích tài chính ở nhiều doanh nghiệp vẫn còn mang tính hình thức, sơ sài và chưa được quan tâm đúng mức. Công ty Cổ phần Đa Hợp Nhất là đơn vị hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực phân phối, lắp đặt máy phát điện, thiết bị điều hòa không khí, thiết bị phòng cháy chữa cháy, thiết bị chống sét, thiết bị điện và hệ thống an ninh bảo vệ (camera quan sát, hệ thống chống trộm). Mặc dù có sự gia tăng về quy mô kinh doanh, nội dung phân tích tài chính tại công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa hỗ trợ tối đa cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Vũ Thị Diệu Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Đa Hợp Nhất" tại Học viện Ngân hàng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp, bao gồm hệ thống thông tin, phương pháp và nội dung phân tích chuẩn tắc.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng nội dung phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Đa Hợp Nhất trong giai đoạn 2011 – 2013; từ đó đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại và xác định nguyên nhân của những tồn tại này.
  3. Đề xuất phương hướng cùng các giải pháp chủ yếu và kiến nghị nhằm hoàn thiện nội dung phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Đa Hợp Nhất trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Đa Hợp Nhất.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đa Hợp Nhất, có trụ sở tại Số 76, ngõ 140, Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thực trạng nội dung phân tích tài chính và số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn ba năm 2011, 2012 và 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận định nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ nhằm đánh giá thực trạng tài chính, dự đoán rủi ro và tiềm năng tương lai của doanh nghiệp, giúp các chủ thể liên quan đưa ra quyết định tài chính phù hợp với lợi ích của mình.

Khung lý thuyết của đề tài bao quát hệ thống nguồn thông tin và các nội dung chuyên môn sau:

  • Nguồn thông tin tài chính: Sử dụng hệ thống báo cáo kế toán tổng hợp gồm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Nguồn thông tin phi tài chính: Bao gồm môi trường vĩ mô (tăng trưởng, suy thoái, chính sách tài chính, tiền tệ, thuế khóa của Nhà nước), thông tin trung bình ngành làm hệ quy chiếu và các đặc điểm nội tại của doanh nghiệp (cơ cấu tổ chức, mục tiêu quản trị, đặc thù sản phẩm, kênh tiêu thụ).
  • Các mô hình và nội dung lý thuyết vận dụng:
    • Mô hình "năm lực lượng" (Five Forces) phân tích môi trường cạnh tranh ngành.
    • Phân tích chiến lược kinh doanh gồm chiến lược dẫn đầu về chi phí và chiến lược khác biệt hóa sản phẩm.
    • Mô hình phân tích SWOT thiết lập bốn nhóm chiến lược: SO, WO, ST, WT.
    • Phân tích quan hệ cân đối tài chính giữa Tài sản và Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán thông qua bộ ba chỉ tiêu: Vốn lưu động ròng (VLĐ ròng = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn), Nhu cầu vốn lưu động (Nhu cầu VLĐ = Tài sản kinh doanh - Nợ kinh doanh) và Ngân quỹ ròng (Ngân quỹ ròng = Ngân quỹ có - Ngân quỹ nợ = VLĐ ròng - Nhu cầu VLĐ), phân loại qua 8 trường hợp cân đối nguồn vốn cụ thể.
    • Phương pháp phân tích Dupont: Bóc tách chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = ROS × AU) và vốn chủ sở hữu thành tích số của các chuỗi tỷ số có quan hệ nhân quả.
    • Phân tích dòng tiền tự do: Dòng tiền tự do cho doanh nghiệp (FCFF) và dòng tiền tự do cho chủ sở hữu (FCFE).
    • Hệ thống 4 nhóm tỷ số tài chính: Nhóm năng lực hoạt động của tài sản, nhóm khả năng thanh toán ngắn hạn, nhóm cơ cấu tài chính và nhóm khả năng sinh lời.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai:

  • Phương pháp so sánh: So sánh ngang theo chuỗi thời gian và so sánh dọc (báo cáo đồng quy mô); áp dụng so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân.
  • Phương pháp phân tích tỷ lệ: Tính toán các hệ số tài chính phản ánh cấu trúc tài chính, thanh toán, hoạt động và sinh lời.
  • Phương pháp phân tổ: Chia tách dữ liệu theo thời gian (năm), phạm vi hoạt động và bộ phận cấu thành của chỉ tiêu.
  • Các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố: Phương pháp thay thế liên hoàn (thực hiện theo quy trình chuẩn 5 bước: lập phương trình, sắp xếp nhân tố lượng - chất, xác định đối tượng phân tích, thay thế lần lượt và tổng hợp kết quả), phương pháp số chênh lệch và phương pháp cân đối.
  • Phương pháp phân tích hồi quy, mô hình Z-score và phương pháp trình bày bảng biểu, biểu đồ thống kê.

Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) giai đoạn 2011 – 2013 do Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Đa Hợp Nhất cung cấp; tài liệu về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý từ Phòng Hành chính tổng hợp; cùng hệ thống chỉ tiêu tài chính tham chiếu của một số doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực thiết bị công trình năm 2013.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương đầu tiên của khóa luận tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp, làm rõ ý nghĩa của hoạt động này đối với từng nhóm đối tượng sử dụng thông tin:

  • Đối với nhà quản trị: Cung cấp căn cứ thực hiện các quyết định đầu tư, tài trợ và phân chia cổ tức; phục vụ hoạch định tài chính và kiểm soát rủi ro.
  • Đối với nhà đầu tư: Đánh giá cơ cấu vốn, khả năng sinh lời, triển vọng tăng trưởng và giá trị cổ phiếu.
  • Đối với người cho vay: Đánh giá nhu cầu vay thực tế và khả năng trả nợ, trong đó người cho vay ngắn hạn chú trọng khả năng thanh toán tức thời, còn người cho vay dài hạn tập trung vào năng lực sinh lời dài hạn từ hoạt động kinh doanh.
  • Đối với người lao động và các cơ quan quản lý nhà nước: Đánh giá mức độ an toàn thu nhập và giám sát nghĩa vụ thuế, pháp lý.

Tác giả trình bày chi tiết kỹ thuật phân tích các mối quan hệ cân đối trên Bảng cân đối kế toán dựa trên Vốn lưu động ròng, Nhu cầu vốn lưu động và Ngân quỹ ròng. Tám trường hợp cân đối tài chính được làm rõ nhằm chỉ ra mức độ rủi ro trong chính sách tài trợ: từ trường hợp thặng dư ngân quỹ hoàn toàn trên nguồn vốn dài hạn đến các trường hợp doanh nghiệp dùng vốn ngắn hạn chiếm dụng để tài trợ tài sản dài hạn.

Về hệ thống tỷ số tài chính, chương 1 chuẩn hóa công thức tính của 4 nhóm chỉ tiêu cốt lõi:

  • Năng lực hoạt động: Vòng quay khoản phải thu, Kỳ thu tiền trung bình, Vòng quay hàng tồn kho, Số ngày một vòng quay hàng tồn kho, Hiệu suất sử dụng tài sản cố định và Hiệu suất sử dụng tổng tài sản.
  • Khả năng thanh toán ngắn hạn: Tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn (khuyến nghị ở mức bằng 2), Tỷ số thanh toán nhanh (khuyến nghị ở mức bằng 1) và Tỷ số thanh toán ngay (khuyến nghị ở mức 0,5).
  • Cơ cấu tài chính: Tỷ số nợ, Tỷ số vốn chủ sở hữu, Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu (thường khuyến nghị nhỏ hơn 1), Tỷ số tự tài trợ tài sản dài hạn và Tỷ số thanh toán lãi tiền vay.
  • Khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS), Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) cùng phương trình Dupont.

Ngoài ra, chương 1 còn xây dựng khung phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ thông qua quy trình 4 bước, công thức tính dòng tiền tự do FCFF, FCFE và hệ thống các tỷ số phản ánh dòng tiền (dòng tiền trên tài sản, dòng tiền trên doanh thu thuần, tỷ số trả nợ ngắn hạn, thời gian trả hết nợ dài hạn, tỷ số chi trả cổ tức và tái đầu tư). Tác giả khép lại chương 1 bằng việc phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính thành nhân tố khách quan (môi trường vĩ mô, hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành) và nhân tố chủ quan (chất lượng dữ liệu kế toán, trình độ chuyên môn của cán bộ phân tích, việc lựa chọn phương pháp phân tích).

Chương 2: Thực trạng nội dung phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Đa Hợp Nhất

Chương 2 bắt đầu bằng việc khái quát về đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần Đa Hợp Nhất tiền thân là một xí nghiệp lắp máy trực thuộc Tổng công ty Cơ khí xây dựng (Coma), được thành lập vào tháng 04 năm 2005. Công ty hoạt động với tư cách đại lý phân phối, cung cấp và lắp đặt thiết bị điện, điều hòa không khí, phòng cháy chữa cháy, chống sét, thang máy, máy phát điện cho các đối tác từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Pháp, Mỹ, Úc, Anh, Đài Loan; đồng thời thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật. Bộ máy tổ chức của công ty gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban chức năng: Phòng Kỹ thuật thiết kế, Phòng Dự án thi công, Phòng Kế hoạch vật tư, Phòng Hành chính tổng hợp và Phòng Tài chính - Kế toán.

Khảo sát thực tế cho thấy công tác phân tích tài chính tại công ty do bộ phận kế toán đảm nhiệm, chưa được chuyên môn hóa và chỉ được thực hiện khi có yêu cầu đột xuất từ ban lãnh đạo hoặc tổ chức tín dụng. Nguồn dữ liệu sử dụng mới dừng lại ở Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán.

Số liệu hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011 – 2013 được tổng hợp qua bảng sau:

Chỉ tiêu Năm 2011 (trđ) Năm 2012 (trđ) Năm 2013 (trđ) Chênh lệch 2012-2011 (trđ) Tỷ lệ biến động 2012/2011 (%) Chênh lệch 2013-2012 (trđ) Tỷ lệ biến động 2013/2012 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 10.370 17.099 25.512 6.729 64,89% 8.413 49,20%
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0 - 0 -
Doanh thu thuần 10.370 17.099 25.512 6.729 64,89% 8.413 49,20%
Giá vốn hàng bán 8.732 14.767 22.789 6.035 69,11% 8.022 54,32%
Lợi nhuận gộp 1.638 2.332 2.723 694 42,37% 391 16,77%
Doanh thu hoạt động tài chính 0 0 31 0 - 31 -
Chi phí hoạt động tài chính 133 54 39 (79) -59,40% (15) -27,78%
Trong đó: Chi phí lãi vay 120 39 17 (81) -67,50% (22) -56,41%
Chi phí bán hàng 240 350 571 110 45,83% 221 63,14%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 151 188 316 37 24,50% 128 68,09%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.114 1.740 1.828 626 56,19% 88 5,06%
Thu nhập khác 0 0 0 0 - 0 -
Chi phí khác 0 0 0 0 - 0 -
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.114 1.740 1.828 626 56,19% 88 5,06%
Chi phí thuế TNDN hiện hành 278 435 457 157 56,47% 22 5,06%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 836 1.305 1.371 469 56,10% 66 5,06%

Phân tích chi tiết của chương 2 cho thấy:

  • Về quy mô doanh thu: Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục, năm 2012 tăng 64,89% so với 2011 và năm 2013 tiếp tục tăng 49,20% so với 2012 nhờ gia tăng sản lượng tiêu thụ thiết bị công trình. Khoản giảm trừ doanh thu bằng 0 phản ánh chất lượng hàng hóa ổn định. Doanh thu tài chính chỉ phát sinh 31 triệu đồng vào năm 2013 do tiền lãi khách hàng trả chậm.
  • Về chi phí: Giá vốn hàng bán tăng tương ứng với sản lượng tiêu thụ (tăng 69,11% năm 2012 và 54,32% năm 2013). Chi phí tài chính giảm dần từ 133 triệu đồng xuống 39 triệu đồng do công ty giảm vay nợ, kéo chi phí lãi vay giảm từ 120 triệu đồng (2011) xuống 17 triệu đồng (2013). Chi phí bán hàng tăng mạnh (tăng 45,83% năm 2012 và 63,14% năm 2013) do mở rộng tiếp thị. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 tăng tới 68,09%, đây là mức tăng cao đối với loại chi phí cố định cần phải kiểm soát lại.
  • Về lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế duy trì mức tăng từ 836 triệu đồng (2011) lên 1.305 triệu đồng (2012) và 1.371 triệu đồng (2013).

Đánh giá tổng quát của chương 2: Công ty đã bước đầu theo dõi được các biến động doanh thu, chi phí và tài sản cơ bản. Tuy nhiên, tồn tại hạn chế lớn là nội dung phân tích còn nông, chưa tiến hành phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chưa áp dụng kỹ thuật phân tích cấu trúc vốn chuyên sâu (Vốn lưu động ròng, Nhu cầu VLĐ, Ngân quỹ ròng), chưa phân tích Dupont và thiếu hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành đối chiếu. Nguyên nhân là do chưa có cán bộ tài chính chuyên trách, lãnh đạo chưa nhận thức hết tầm quan trọng của phân tích tài chính và thiếu hụt nguồn dữ liệu ngành.

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện nội dung phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Đa Hợp Nhất

Trên cơ sở định hướng phát triển, vị thế cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đa Hợp Nhất trong lĩnh vực thiết bị công trình và những hạn chế đã chỉ ra ở chương 2, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  1. Nhận thức đúng tầm quan trọng và tổ chức bộ máy phân tích: Doanh nghiệp cần tách bạch chức năng phân tích tài chính khỏi công việc kế toán thông thường; bố trí chuyên viên có chuyên môn sâu về tài chính doanh nghiệp để thực hiện công tác phân tích định kỳ theo tháng, quý, năm thay vì làm đối phó khi có yêu cầu vay vốn.
  2. Hoàn thiện hệ thống thông tin và phương pháp phân tích: Xây dựng cơ sở dữ liệu nội bộ đầy đủ, kết hợp khai thác thông tin trung bình ngành để làm mốc so sánh. Ứng dụng đồng bộ các phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc, phương pháp Dupont và phân tích các nhân tố ảnh hưởng bằng phương pháp thay thế liên hoàn.
  3. Bổ sung các nội dung phân tích chuyên sâu:
    • Phân tích mối quan hệ cân đối giữa Tài sản và Nguồn vốn: Đưa vào tính toán thường xuyên Vốn lưu động ròng, Nhu cầu vốn lưu động và Ngân quỹ ròng để kiểm soát rủi ro thanh khoản và mức độ lệ thuộc vào nguồn vốn vay ngắn hạn.
    • Bổ sung phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Đánh giá khả năng tạo tiền thực tế từ hoạt động kinh doanh, xác định dòng tiền tự do FCFF, FCFE và các hệ số chi trả nợ, chi trả lãi vay, tái đầu tư từ dòng tiền thuần.
    • Mở rộng phân tích môi trường kinh doanh và ma trận SWOT: Đánh giá tác động của đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp nhằm gắn kết chỉ tiêu tài chính với chiến lược kinh doanh.
  4. Kiến nghị:
    • Đối với Công ty: Ban Giám đốc cần đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác phân tích, có chính sách đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ quản lý tài chính.
    • Đối với Cơ quan nhà nước: Cần hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán, minh bạch hóa cơ chế cung cấp thông tin thống kê ngành và dữ liệu trung bình ngành để các doanh nghiệp có cơ sở tham chiếu tin cậy khi phân tích tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Đa Hợp Nhất giai đoạn 2011 – 2013 với các kết quả cụ thể:

  • Xác định quy mô tăng trưởng doanh thu thuần đạt mức tăng 146% sau 3 năm (từ 10.370 triệu đồng năm 2011 lên 25.512 triệu đồng năm 2013).
  • Chỉ ra sự chuyển biến trong quản trị chi phí tài chính: Cắt giảm chi phí lãi vay từ mức 120 triệu đồng (2011) xuống 39 triệu đồng (2012) và chỉ còn 17 triệu đồng (2013).
  • Phát hiện vấn đề gia tăng nhanh của chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2013 với tốc độ tăng 68,09%, cảnh báo sự suy giảm hiệu quả kiểm soát chi phí quản trị của công ty.
  • Ghi nhận mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế từ 836 triệu đồng (2011) lên 1.371 triệu đồng (2013), tăng 63,99%.

Về mặt đóng góp ứng dụng, đề tài đã chỉ rõ những lỗ hổng trong công tác quản trị tài chính tại đơn vị khảo sát: phân tích tài chính bị đồng nhất hóa với báo cáo kế toán tuân thủ, thiếu tính dự báo và bỏ qua phân tích dòng tiền. Các giải pháp tác giả đề xuất đã thiết lập một quy trình phân tích tài chính hoàn chỉnh cho doanh nghiệp, từ phân tích khái quát kết quả kinh doanh, cơ cấu tài sản - nguồn vốn theo Vốn lưu động ròng và Ngân quỹ ròng, phân tích hệ thống tỷ số tài chính gắn với Dupont, cho đến việc bổ sung phân tích dòng tiền lưu chuyển và phân tích môi trường cạnh tranh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo sát thực nghiệm tại doanh nghiệp chỉ tập trung vào giai đoạn ba năm 2011 – 2013, chưa theo dõi được chuỗi thời gian dài hơn để thấy rõ chu kỳ kinh doanh trọn vẹn của công ty.
  • Đối tượng khảo sát là một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Đa Hợp Nhất) thuộc nhóm quy mô vừa trong ngành phân phối và thi công thiết bị công trình, do đó tính khái quát hóa cho toàn ngành cần được cân nhắc.
  • Nguồn số liệu trung bình ngành để đối chiếu tại thời điểm nghiên cứu (năm 2013) còn hạn chế về mặt chỉ tiêu do khó khăn trong việc tiếp cận cơ sở dữ liệu chuẩn của thị trường Việt Nam.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Nghiên cứu kết hợp phân tích tài chính với việc xây dựng các mô hình dự báo tài chính ngắn hạn và trung hạn phục vụ lập kế hoạch ngân sách tại doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu ứng dụng các mô hình định lượng cảnh báo sớm nguy cơ kiệt quệ tài chính (như chỉ số Z-score của Altman) thích ứng với đặc thù của các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị kỹ thuật và xây lắp tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp ví dụ điển hình về việc xây dựng đề cương, cách xử lý dữ liệu từ Báo cáo tài chính sang các bảng phân tích so sánh ngang, so sánh dọc và cách tính toán các chỉ tiêu tài chính căn bản.
  • Người nghiên cứu thực hiện đề tài hoàn thiện phân tích tài chính tại doanh nghiệp: Có thể tham khảo phương pháp luận thiết lập mô hình cân đối tài chính (Vốn lưu động ròng, Nhu cầu vốn lưu động, Ngân quỹ ròng với 8 trường hợp thực tế) và kỹ thuật phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày bài bản ở chương 1.
  • Cán bộ quản lý tài chính, kế toán tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị kỹ thuật và thi công công trình: Có thể vận dụng trực tiếp các đề xuất hoàn thiện nội dung phân tích tỷ số, kiểm soát tốc độ tăng chi phí bán hàng, chi phí quản lý so với doanh thu để nâng cao chất lượng quản trị tài chính nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần Đa Hợp Nhất là gì? Công ty Cổ phần Đa Hợp Nhất tiền thân là xí nghiệp lắp máy thuộc Tổng công ty Cơ khí xây dựng (Coma), thành lập tháng 04/2005. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực phân phối, cung cấp và lắp đặt thiết bị công trình gồm: máy phát điện, điều hòa không khí, thiết bị phòng cháy chữa cháy, chống sét, thiết bị điện, thiết bị an ninh bảo vệ (camera quan sát, chống trộm), thang máy; cùng các hoạt động tư vấn, lắp đặt hệ thống cơ điện và thi công công trình xây dựng.

2. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2011 – 2013? Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng qua từng năm: từ 10.370 triệu đồng năm 2011 tăng lên 17.099 triệu đồng năm 2012 (tăng 6.729 triệu đồng, tương ứng tăng 64,89%), và đạt 25.512 triệu đồng năm 2013 (tăng thêm 8.413 triệu đồng, tương ứng tăng 49,20%). Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 đạt 836 triệu đồng, năm 2012 tăng lên 1.305 triệu đồng (tăng 56,10%) và năm 2013 đạt 1.371 triệu đồng (tăng 5,06%).

3. Vì sao chi phí hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Đa Hợp Nhất giảm liên tục trong giai đoạn phân tích? Chi phí hoạt động tài chính của công ty giảm từ 133 triệu đồng năm 2011 xuống 54 triệu đồng năm 2012 (giảm 59,40%) và tiếp tục giảm xuống 39 triệu đồng năm 2013 (giảm 27,78%). Nguyên nhân trực tiếp là do chi phí lãi tiền vay giảm mạnh từ 120 triệu đồng (năm 2011) xuống 39 triệu đồng (năm 2012) và chỉ còn 17 triệu đồng (năm 2013), phản ánh việc công ty chủ động giảm quy mô vay nợ chịu lãi.

4. Nội dung phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Đa Hợp Nhất còn những hạn chế cơ bản nào theo kết quả khảo sát? Công tác phân tích tài chính tại công ty do bộ phận kế toán kiêm nhiệm, chưa được chuyên môn hóa và chỉ làm khi có yêu cầu đột xuất. Nội dung phân tích mới dừng lại ở việc xem xét biến động quy mô trên Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán; hoàn toàn chưa phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chưa tính toán các dòng tiền tự do (FCFF, FCFE), chưa phân tích cấu trúc vốn theo Vốn lưu động ròng - Ngân quỹ ròng, chưa phân tích phương trình Dupont và chưa đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành.

5. Nhóm giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để hoàn thiện nội dung phân tích tài chính tại công ty? Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp: kiện toàn nhận thức và tổ chức bố trí cán bộ chuyên trách công tác phân tích tài chính định kỳ; hoàn thiện hệ thống thông tin nội bộ và bổ sung dữ liệu trung bình ngành; ứng dụng phương pháp so sánh kết hợp phân tích Dupont; mở rộng nội dung phân tích sang Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tính toán các tỷ số dòng tiền) và đánh giá cân đối tài chính (Vốn lưu động ròng, Nhu cầu vốn lưu động, Ngân quỹ ròng); đồng thời kết hợp phân tích môi trường ngành và ma trận SWOT.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Diệu Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp, làm rõ các phương pháp phân tích báo cáo tài chính, mô hình Dupont, phân tích cân đối vốn và phân tích dòng tiền tự do. Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2011 – 2013 tại Công ty Cổ phần Đa Hợp Nhất, nghiên cứu đã khắc họa rõ nét bức tranh tăng trưởng kinh doanh đi đôi với việc chỉ ra những điểm nghẽn trong công tác phân tích tài chính còn mang tính đối phó, kiêm nhiệm. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính logic, bám sát các hạn chế nội tại, cung cấp định hướng hoàn thiện quy trình quản trị tài chính thiết thực cho đơn vị nghiên cứu cũng như các doanh nghiệp cùng ngành.