Khóa luận chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân tại VPBank Bến Ngự giai đoạn 2022 - 2024

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại VPBank Bến Ngự giai đoạn 2022 - 2024.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Chuyên ngành

Tài chính

Tác giả

Trần Quỳnh Anh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

113
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cho vay khách hàng cá nhân tại VPBank Bến Ngự

Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược kinh doanh của VPBank Bến Ngự. Phòng giao dịch Bến Ngự tọa lạc tại trung tâm thành phố Huế. Địa bàn này có mật độ dân cư cao và nhu cầu vốn tiêu dùng rất lớn. Ngân hàng cung cấp nhiều sản phẩm vay đa dạng. Các gói vay bao gồm vay mua nhà, vay mua ô tô, vay kinh doanh và vay tín chấp tiêu dùng. Nguồn vốn huy động tăng trưởng đều đặn qua các năm từ 2022 đến 2024. Nền tảng vốn vững chắc giúp đơn vị mở rộng quy mô tín dụng an toàn. Chất lượng dịch vụ phản ánh uy tín thương hiệu của ngân hàng trên thị trường tài chính địa phương. Khách hàng cá nhân luôn quan tâm đến sự thuận tiện và tính bảo mật thông tin. Ngân hàng chú trọng xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp ngay từ khâu tiếp đón ban đầu. Sự kết hợp giữa dịch vụ truyền thống và ngân hàng số tạo lợi thế cạnh tranh rõ rệt. Đội ngũ quản lý tại chi nhánh liên tục chuẩn hóa quy trình phục vụ. Khách hàng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn hợp pháp với chi phí hợp lý. Định hướng này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương bền vững.

1.1. Khái niệm và vai trò tín dụng cá nhân tại VPBank

Dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân là hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và kinh doanh nhỏ lẻ. Người vay cam kết hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn thỏa thuận. Hoạt động này đem lại nguồn thu nhập lãi thuần chủ yếu cho VPBank Bến Ngự. Đồng thời dịch vụ giúp người dân giải quyết các nhu cầu tài chính cấp thiết. Khách hàng có thể mở rộng cơ sở buôn bán hoặc nâng cấp tiện nghi sinh hoạt. Nguồn vốn vay kích thích sức mua hàng hóa trên địa bàn thành phố Huế. Dịch vụ tín dụng còn thúc đẩy thanh toán không tiền mặt qua tài khoản cá nhân. Đây là nền tảng quan trọng giúp ngân hàng gia tăng uy tín thương hiệu.

1.2. Tiêu chí xác định chất lượng dịch vụ cho vay tín dụng

Chất lượng dịch vụ cho vay được đo lường qua nhiều tiêu chí định tính và định lượng. Tiêu chí hàng đầu là tính kịp thời trong quá trình xét duyệt hồ sơ. Thời gian giải ngân nhanh giúp khách hàng nắm bắt cơ hội kinh doanh. Tiêu chí tiếp theo là tính minh bạch về lãi suất và các khoản phí liên quan. Mọi điều khoản hợp đồng cần được giải thích rõ ràng cho bên vay. Mức độ an toàn tín dụng thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu và hệ số thu nợ định kỳ. Bên cạnh đó thái độ phục vụ của nhân viên giữ vai trò quyết định. Sự tận tâm và kỹ năng tư vấn tạo ra cảm giác an tâm cho khách hàng. Môi trường giao dịch khang trang cũng làm gia tăng mức độ hài lòng chung.

II. Phân tích cho vay khách hàng cá nhân tại VPBank Bến Ngự

Giai đoạn 2022-2024 ghi nhận bước phát triển đáng kể trong hoạt động tín dụng tại VPBank Bến Ngự. Tổng nguồn vốn huy động tăng đều qua từng năm. Năm 2022 nguồn vốn đạt 169.347 triệu đồng. Con số này tăng lên 181.781 triệu đồng vào năm 2023. Đến năm 2024 tổng nguồn vốn vượt mốc 196 tỷ đồng. Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng chi phối trong cơ cấu vốn huy động. Nguồn vốn dồi dào tạo tiền đề vững chắc cho việc cấp tín dụng cá nhân. Dư nợ cho vay tiêu dùng và kinh doanh hộ gia đình mở rộng liên tục. Tuy nhiên quá trình cung cấp dịch vụ vẫn bộc lộ một số bất cập thực tế. Thời gian thẩm định tài sản bảo đảm đôi khi còn kéo dài. Khách hàng phải bổ sung giấy tờ nhiều lần do thủ tục pháp lý phức tạp. Lãi suất cho vay chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại nhà nước trên cùng địa bàn. Bên cạnh đó sự am hiểu của người dân về các sản phẩm vay trực tuyến còn hạn chế. Những khó khăn này ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng tín dụng bán lẻ.

2.1. Kết quả đạt được trong công tác cho vay cá nhân

VPBank Bến Ngự đạt nhiều kết quả tích cực trong giai đoạn 2022-2024. Danh mục cho vay cá nhân tăng trưởng ổn định. Các khoản vay mua nhà và sửa chữa nhà ở chiếm tỷ trọng cao. Doanh số giải ngân cho vay tiêu dùng tín chấp qua ứng dụng số có sự bứt phá. Ngân hàng kiểm soát khá tốt chất lượng tín dụng thông qua hệ thống chấm điểm tự động. Hệ số thu nợ duy trì ở mức an toàn theo quy định ngành. Tỷ lệ nợ quá hạn luôn nằm trong giới hạn cho phép của ngân hàng mẹ. Mạng lưới khách hàng thân thiết ngày càng mở rộng tại thành phố Huế. Đội ngũ nhân viên tích cực tiếp cận các hộ kinh doanh cá thể. Uy tín của phòng giao dịch được củng cố vững chắc trên thị trường địa phương.

2.2. Những tồn tại và hạn chế cần sớm được khắc phục

Bên cạnh các thành tựu, hoạt động tín dụng cá nhân vẫn gặp một số trở ngại. Thủ tục công chứng và đăng ký thế chấp còn tốn nhiều thời gian. Hồ sơ chứng minh thu nhập của khách hàng tự do còn khó thẩm định. Lãi suất cho vay phải cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng quốc doanh. Kỹ năng tư vấn tài chính của một vài nhân viên mới chưa thực sự toàn diện. Tình trạng chậm trễ xử lý hồ sơ vẫn xảy ra vào các đợt cao điểm. Công tác chăm sóc khách hàng sau giải ngân chưa được tổ chức đồng bộ. Mức phí trả nợ trước hạn đôi khi tạo ra tâm lý băn khoăn cho bên vay. Ngân hàng cần giải quyết triệt để những vướng mắc này.

III. Giải pháp cho vay khách hàng cá nhân tại VPBank Bến Ngự

Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân đòi hỏi giải pháp tổng thể và nhất quán. VPBank Bến Ngự cần tái cấu trúc quy trình cấp tín dụng theo hướng tinh gọn. Việc số hóa toàn bộ khâu tiếp nhận và xử lý hồ sơ mang tính then chốt. Ngân hàng nên triển khai mạnh mẽ công nghệ phê duyệt tự động dựa trên trí tuệ nhân tạo. Giải pháp này giúp rút ngắn thời gian phản hồi từ nhiều ngày xuống vài giờ. Chính sách lãi suất cần được điều chỉnh linh hoạt theo từng nhóm đối tượng khách hàng. Ngân hàng có thể áp dụng gói ưu đãi lãi suất cố định ban đầu cho người vay mua nhà. Đồng thời đơn vị cần minh bạch mọi biểu phí liên quan để tạo dựng niềm tin vững chắc. Công tác đào tạo kỹ năng mềm cho cán bộ tín dụng phải được thực hiện thường xuyên. Nhân viên cần nắm vững tâm lý người vay để tư vấn sản phẩm phù hợp nhất. Ngoài ra phòng giao dịch cần tăng cường liên kết với các sàn giao dịch bất động sản và showroom ô tô tại Huế. Mạng lưới đối tác rộng mở sẽ mang lại nguồn khách hàng tiềm năng dồi dào.

3.1. Đơn giản hóa thủ tục và rút ngắn thời gian xử lý

Rút ngắn thời gian phê duyệt là yếu tố then chốt để thu hút khách hàng cá nhân. VPBank Bến Ngự cần đẩy mạnh cắt giảm các biểu mẫu rườm rà. Ngân hàng nên ứng dụng chữ ký số và định danh điện tử trực tuyến. Khách hàng có thể nộp hồ sơ vay vốn qua ứng dụng di động ngay tại nhà. Cán bộ tín dụng sử dụng dữ liệu quốc gia để đánh giá lịch sử tài chính nhanh chóng. Quy trình thẩm định tài sản thế chấp cần phân quyền rõ ràng cho lãnh đạo phòng giao dịch. Giải pháp này giúp giảm bớt việc luân chuyển hồ sơ qua nhiều cấp trung gian. Khách hàng nhận kết quả giải ngân trong vòng hai mươi bốn giờ làm việc. Sự cải tiến này tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn.

3.2. Nâng cao trình độ và văn hóa phục vụ của nhân sự

Nhân lực đóng vai trò đại sứ thương hiệu trực tiếp của VPBank Bến Ngự. Phòng giao dịch cần thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ tín dụng. Cán bộ ngân hàng phải cập nhật liên tục các quy định pháp lý mới nhất. Kỹ năng giao tiếp và ứng xử chuyên nghiệp cần được rèn luyện thường xuyên. Nhân viên phải lắng nghe thấu đáo nhu cầu thực tế của từng khách hàng. Việc đánh giá chỉ số KPI cần gắn liền với mức độ hài lòng của người vay. Chi nhánh nên thiết lập kênh khảo sát trực tuyến sau mỗi giao dịch tín dụng. Cơ chế khen thưởng minh bạch sẽ tạo động lực to lớn cho đội ngũ cán bộ.

IV. Kết luận về cho vay khách hàng cá nhân tại VPBank Bến Ngự

Chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân giữ vai trò sống còn đối với sự phát triển lâu dài của VPBank Bến Ngự. Hoạt động tín dụng bán lẻ không chỉ đem lại lợi nhuận cao mà còn mở rộng tầm ảnh hưởng của ngân hàng tại Thừa Thiên Huế. Việc giải quyết các hạn chế về thủ tục và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yêu cầu cấp thiết. Sự kết hợp đồng bộ giữa công nghệ số và sự tận tâm của đội ngũ cán bộ sẽ tạo ra bước đột phá mới. Khách hàng luôn mong đợi quy trình vay vốn thuận tiện, an toàn cùng mức lãi suất hợp lý. Ngân hàng cần liên tục lắng nghe ý kiến phản hồi để hoàn thiện sản phẩm và phương thức phục vụ. Tăng trưởng tín dụng lành mạnh phải song hành với việc kiểm soát chặt chẽ rủi ro nợ xấu. Định hướng này giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh vững chắc trước các đối thủ trên địa bàn. Thành công tại PGD Bến Ngự sẽ đóng góp tích cực vào sự thịnh vượng chung của toàn hệ thống VPBank.

4.1. Tổng kết giá trị thực tiễn từ quá trình nâng cao chất lượng

Quá trình cải thiện chất lượng dịch vụ cho vay mang lại những giá trị to lớn cho VPBank Bến Ngự. Sự hài lòng của khách hàng là thước đo chính xác nhất cho năng lực cạnh tranh của chi nhánh. Việc chuẩn hóa quy trình giúp giảm thiểu sai sót tác nghiệp và rủi ro tín dụng. Khối lượng hồ sơ xử lý thành công tăng trưởng đều qua từng quý. Ngân hàng mở rộng được tệp khách hàng cá nhân có uy tín tài chính cao. Nguồn thu từ lãi vay và các dịch vụ kèm theo đóng góp quan trọng vào lợi nhuận phòng giao dịch. Mối quan hệ gắn kết bền chặt giữa ngân hàng và cộng đồng địa phương ngày càng được củng cố. Đây là nền tảng vững chắc để chi nhánh phát triển an toàn và thịnh vượng.

4.2. Định hướng ứng dụng công nghệ số trong tương lai

Chuyển đổi số là xu thế tất yếu trong chiến lược phát triển dịch vụ bán lẻ của VPBank. Chi nhánh Bến Ngự tiếp tục mở rộng mô hình giao dịch tín dụng trực tuyến trên nền tảng ứng dụng VPBank NEO. Khách hàng có thể tra cứu thông tin khoản vay và thanh toán dư nợ tự động bất kỳ lúc nào. Công nghệ dữ liệu lớn giúp ngân hàng phân tích hành vi chi tiêu và thiết kế gói vay cá nhân hóa. Đơn vị đẩy mạnh giải pháp bảo mật nhiều lớp nhằm bảo vệ tối đa dữ liệu tài chính của người vay. Việc kết nối hệ thống với cơ sở dữ liệu dân cư giúp đơn giản hóa việc đối soát thông tin cá nhân. Xu hướng này mang đến trải nghiệm vay vốn mượt mà và an toàn tuyệt đối cho người dùng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/10/2026
Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng phòng giao dịch bến ngự

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm, chức năng của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển từ lâu cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa.

Sự phát triển của hệ thống NHTM đã tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa. Ngược lại, khi nền kinh tế hàng hóa đã phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất của nền kinh tế thị trường, các ngân hàng thương mại cũng ngày càng trở nên tinh vi hơn và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được [6]. Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp và đơn vị kinh tế có hoạt động kinh doanh chủ yếu liên quan đến tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Với mục tiêu tạo ra lợi nhuận, ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và đóng góp cho sự phát triển của xã hội.

Theo Nguyễn Đăng Dờn (2007): “Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên” [6]. Theo Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024 (Luật số: 32/2024/QH15) chỉ rõ: “Ngân hàng là loại hình TCTD có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã” [11]. “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” [6].

5 NHTM là loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế. Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế xã hội đã chứng minh rằng: Ở đâu có một hệ thống ngân hàng thương mại phát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế - xã hội. Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại, đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân để phát triển kinh tế xã hội.

Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội [6]. Chức năng của Ngân hàng thương mại Chức năng trung gian tín dụng: Chức năng trung gian tín dụng của NHTM được minh họa qua sơ đồ sau đây: Công ty Công ty Huy động vốn NGÂN Xí nghiệp Xí nghiệp HÀNG Cấp tín dụng THƯƠNG Tổ chức kinh tế Tổ chức kinh tế Phát hành kỳ MẠI Hộ gia đình Cá nhân phiếu, trái phiếu Cá nhân Hình 1. Chức năng trung gian tín dụng của Ngân hàng thương mại (Nguồn: Nguyễn Đăng Dờn , 2007) Chức năng trung gian tín dụng: được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò trung gian giữa những người có nhu cầu về vốn và những người có dư thừa vốn.

Với chức năng này, ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian, tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (bao gồm tiết kiệm hộ gia đình, các đơn vị, tổ chức kinh tế,…) và chuyển chúng thành nguồn tín dụng. Vốn được sử dụng để cho vay (cấp tín dụng) nhằm đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh, vốn đầu tư vào các lĩnh vực của nền kinh tế và xã hội tiêu dùng. Vai trò nhận tiền gửi, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay. Cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương 6 mại, nó tạo ra lợi ích cho tất cả các bên tham gia và đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

Chức năng trung gian thanh toán: Chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa quan trọng đối với xã hội được thể hiện qua sơ đồ sau: Người trả tiền Người thụ hưởng NGÂN Người mua Lệnh trả tiền Người bán HÀNG (Công ty, xí Giấy báo Có (Công ty, xí THƯƠNG nghiệp, tổ chức qua tài khoản nghiệp, tổ chức MẠI kinh tế, cá nhân) kinh tế, cá nhân) Hình 1. Chức năng trung gian thanh toán của Ngân hàng thương mại (Nguồn: Nguyễn Đăng Dờn , 2007) Chức năng trung gian thanh toán: NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua và người bán,… để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau, các giao dịch thanh toán theo yêu cầu của khách hàng và tuân thủ theo pháp luật. Chức năng này của NHTM đã giúp xã hội tiết kiệm chi phí lưu thông, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn.

Chức năng này vô hình giúp thúc đẩy quá trình kinh doanh, lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế. Chức năng tạo tiền: Chức năng tạo tiền phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại, với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận. Mỗi hoạt động kinh doanh trong hệ thống ngân hàng mang đặc điểm riêng và đồng thời đóng góp vào chức năng tạo tiền của ngân hàng và nền kinh tế. Khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại đáp ứng yêu cầu thanh toán và chi trả của xã hội.

Điều này góp phần tăng cường lượng tiền tệ phục vụ nhu cầu luân chuyển và phát triển kinh tế. Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm gia tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng Ngân hàng và lưu thông tiền tệ. Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với NHTM, do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn.

Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại  Hoạt động huy động vốn: NHTM huy động vốn dưới các hình thức sau: Huy động vốn là một trong hai mặt của hoạt động cơ bản của NHTM, các NHTM được phép sử dụng tất cả các công cụ và phương pháp khác nhau để huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của nền kinh tế.  Nhận tiền gửi: Đây là hoạt động chính, bao gồm tiền gửi bất kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, và tiền gửi tiết kiệm từ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp.  Phát hành chứng từ có giá: Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, thư tín, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài.  Vay vốn: Vay từ NHNN, các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước để bổ sung nguồn vốn khi cần thiết.

 Hoạt động cấp tín dụng: NHTM được phép cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân bao gồm các hình thức: Cho vay; Chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; Bảo lãnh ngân hàng và cho thuê tài chính; Bao thanh toán; Phát hành thẻ tín dụng.  Hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản: Giúp khách hàng thực hiện các giao dịch thanh toán như dịch vụ chuyển khoản, rút tiền, thanh toán hoá đơn và xử lý các giao dịch tài chính.  Các hoạt động khác: - Đầu tư trực tiếp: là hoạt động đầu tư của ngân hàng bằng vốn của mình theo nguyên tắc lời được hưởng, lỗ phải chịu. - Đầu tư gián tiếp: là hoạt động đầu tư bằng nguồn vốn tự có và các nguồn vốn ổn định khác.

Là hình thức mà ngân hàng không trực tiếp tham gia vào quá trình kinh doanh cũng như tham gia vào quản lý vốn mà chỉ bỏ vốn để hưởng thu nhập dưới hình thức trái phiếu. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm hoạt động cho vay Theo thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, ta có định nghĩa: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” 8 Theo giáo Ngân hàng thương mại, trường Đại học Kinh tế Quốc dân: “Cho vay là việc Ngân hàng cấp tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi trong khoảng thời gian xác định. Ngân hàng có thể vay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, tiền có thể chuyển tới tài khoản khách hàng hoặc tài khoản của người bán hàng cho khách hàng” Cho vay là hoạt động sinh lời lớn nhất song cũng có rủi ro cao nhất của NHTM.

Chính vì thế, để Ngân hàng tồn tại và phát triển vững chắc, hoạt động cho vay phải luôn đảm bảo sự an toàn và hiệu quả. Thông qua hoạt động cho vay, NHTM giúp doanh nghiệp duy trì quá trình sản xuất, kinh doanh ổn định thông qua hoạt động tín dụng và góp phần ổn định nền kinh tế. Không những vậy, hoạt động cho vay còn nâng cao mức sống của mọi tầng lớp nhân dân và toàn xã hội. Vì vậy, hoạt động cho vay của ngân hàng có liên quan chặt chẽ đến sự phát triển kinh tế của các lĩnh vực mà ngân hàng phục vụ, bởi các khoản vay thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp và tạo ra sức sống cho nền kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trần Quỳnh Anh (2025), Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Bến Ngự, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế.
APA 7
Trần, Q. A. (2025). Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Bến Ngự [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/chat-luong-dich-vu-cho-vay-khach-hang-ca-nhan-vpbank-ben-ngu-2022-2024/9387343657
IEEE
Q. A. Trần, "Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Bến Ngự," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/chat-luong-dich-vu-cho-vay-khach-hang-ca-nhan-vpbank-ben-ngu-2022-2024/9387343657

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Khóa luận nghiên cứu sâu về thực trạng và chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại VPBank chi nhánh Bến Ngự giai đoạn 2022 - 2024. Công trình làm rõ các tiêu chí đo lường sự hài lòng của người vay, phân tích quy trình xét duyệt hồ sơ và nhận diện những điểm nghẽn trong vận hành tín dụng bán lẻ. Qua đó, người đọc không chỉ nắm bắt bức tranh tổng thể về dịch vụ tài chính tiêu dùng mà còn có thêm cơ sở thực tiễn để hoàn thiện công tác <strong>quản trị rủi ro tín dụng</strong> trong hệ thống ngân hàng hiện đại. Bên cạnh việc kiểm soát các loại <strong>rủi ro tín dụng tại VPBank</strong>, nghiên cứu còn gợi mở nhiều giải pháp thiết thực nhằm củng cố năng lực giám sát nợ vay. Đồng thời, tài liệu cung cấp nguồn tư liệu hữu ích cho sinh viên và nhà nghiên cứu khi tìm hiểu về tối ưu hóa <strong>hoạt động tín dụng ngắn hạn</strong> trên thị trường hiện nay.