Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Chí Hiển (lớp K46U4) tập trung vào đề tài "Hoàn thiện công tác tổ chức lao động tại Tổng Công ty May10 – Công ty cổ phần". Đề tài thuộc chuyên ngành Quản trị nhân lực, áp dụng phương pháp nghiên cứu thực tiễn tại doanh nghiệp sản xuất dệt may quy mô lớn.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Trong sự phát triển của nền kinh tế thị trường, nguồn lao động là nguồn lực cơ bản, có ý nghĩa quyết định trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Tổng Công ty May10 – CTCP là đơn vị chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm thời trang dệt may và phụ liệu. Dù đã tạo dựng được uy tín thị trường, doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong ngành và những biến động phức tạp của nền kinh tế. Thực tiễn công tác quản lý nguồn nhân lực tại May10 bộc lộ nhiều điểm cần hoàn thiện: quy mô công ty gia tăng nhanh chóng khiến việc giám sát lao động gặp trở ngại; điều kiện môi trường làm việc còn bất cập (nhiệt độ, bụi vải, hóa chất); cơ cấu lao động có sự chênh lệch lớn về trình độ khi lao động phổ thông và công nhân bậc thấp chiếm tỷ lệ áp đảo. Do đó, việc nghiên cứu nhằm tổ chức lao động khoa học, hợp lý là yêu cầu cấp thiết để nâng cao năng suất và giữ chân người lao động.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá tình hình tổ chức lao động tại Tổng Công ty May10 – CTCP, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả, hợp lý công tác tổ chức lao động ở Tổng Công ty trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Góp phần hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tổ chức lao động trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá thực trạng tình hình tổ chức lao động tại Tổng Công ty May10 giai đoạn 2011–2013 để chỉ ra những thành công, hạn chế và thiếu sót tồn tại.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tổ chức lao động của Tổng Công ty May10 đến năm 2016.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác tổ chức lao động tại Tổng Công ty May10 – CTCP.
  • Phạm vi không gian: Tổng Công ty May10 – Công ty cổ phần (Trụ sở chính tại 765 Nguyễn Văn Linh, phường Sài Đồng, quận Long Biên, Hà Nội cùng các xí nghiệp thành viên).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2011–2013; định hướng và đề xuất giải pháp cho giai đoạn tiếp theo đến năm 2016.
  • Phạm vi nội dung: Đi sâu vào các mặt của tổ chức lao động bao gồm phân công lao động, hợp tác lao động và tổ chức điều kiện làm việc trong môi trường sản xuất công nghiệp may.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng: Khóa luận tiếp cận tổ chức lao động dưới góc độ quản trị nhân lực và khoa học tổ chức sản xuất. Tác giả xác định:

  • Tổ chức lao động: Là việc tổ chức quá trình hoạt động của con người nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh, hay tạo lập sự phối hợp khoa học theo không gian và thời gian giữa việc cung ứng số lượng, chất lượng lao động với nhu cầu của sản xuất để đạt hiệu quả sử dụng lao động cao nhất.
  • Các nguyên tắc tổ chức lao động: Nguyên tắc tính khoa học, nguyên tắc tính tổng hợp, nguyên tắc tính đồng bộ, và nguyên tắc tính kế hoạch.
  • Nội dung cốt lõi:
    • Phân công lao động: Phân chia quá trình lao động hoàn chỉnh thành nhiều phần việc giao cho từng bộ phận, cá nhân; gồm ba hình thức: phân công theo chức năng (lao động trực tiếp và gián tiếp), phân công theo công nghệ, và phân công theo mức độ phức tạp của công việc.
    • Hợp tác lao động: Sự phối hợp các dạng lao động đã chia nhỏ theo không gian và thời gian (tổ chức ca kíp làm việc).
    • Tổ chức điều kiện làm việc: Thiết kế nơi làm việc, trang bị nơi làm việc, bố trí nơi làm việc, tổ chức dịch vụ nơi làm việc, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, kỷ luật - khen thưởng, an toàn vệ sinh lao động (theo quy định của Bộ luật Lao động).

Tác giả đưa vào các công thức định lượng để đo lường công tác tổ chức lao động:

  • Hệ số phân công lao động tại nơi làm việc: $$K_{pc} = 1 - \frac{\sum T_{KSX}}{T_{ca}}$$ (Trong đó: $\sum T_{KSX}$ là tổng thời gian người lao động làm việc không đúng nhiệm vụ được phân công; $T_{ca}$ là thời gian của một ca làm việc).
  • Hệ số hợp tác lao động: $$K_{ht} = 1 - \frac{T_{lppv}}{T_{ca}}$$ (Trong đó: $T_{lppv}$ là thời gian lãng phí do phục vụ nơi làm việc chưa tốt).
  • Hệ số trình độ tổ chức nơi làm việc: $$K_{tcnlv} = \frac{N_m}{N_c}$$ (Trong đó: $N_m$ là số nơi làm việc tổ chức theo thiết kế mẫu; $N_c$ là tổng số nơi làm việc nghiên cứu).
  • Hệ số phục vụ nơi làm việc: $$K_{pvnlv} = \frac{N_{pvkt}}{N_{ch}}$$ (Trong đó: $N_{pvkt}$ là số nơi làm việc được phục vụ kịp thời; $N_{ch}$ là tổng số nơi làm việc của bộ phận).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp luận Triết học Mác - Lênin với hai trụ cột là Chủ nghĩa duy vật biện chứng (nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển) và Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Doanh nghiệp được đặt trong mối liên hệ với các đơn vị cùng ngành dệt may và bối cảnh phát triển kinh tế thị trường cụ thể.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Sử dụng bảng hỏi điều tra trắc nghiệm gồm 7 câu hỏi, phát ra 15 phiếu khảo sát tới đối tượng là Trưởng/Phó phòng ban chức năng và Trưởng/Phó các đơn vị thành viên. Phương pháp phỏng vấn sâu trực tiếp với 5 câu hỏi phỏng vấn thực hiện với Phó phòng Nhân sự của Tổng Công ty.
    • Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu bên trong bao gồm báo cáo tài chính kiểm toán các năm 2011, 2012, 2013; các bảng thống kê cơ cấu lao động; nội quy, quy chế làm việc của công ty. Dữ liệu bên ngoài gồm giáo trình, tài liệu chuyên ngành quản trị nhân lực và số liệu từ website chính thức của Tổng Công ty May10.
  • Phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu; phương pháp diễn giải và quy nạp logic; phương pháp đối chiếu, so sánh thống kê nhằm làm rõ xu hướng biến động chỉ tiêu qua ba năm liên tục.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương này thiết lập nền tảng lý thuyết và định vị nghiên cứu. Tác giả điểm qua tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài tổ chức lao động tại các cơ sở kinh doanh, tiêu biểu là các công trình năm 2013 như: nghiên cứu hoàn thiện tổ chức lao động tại bộ phận buồng khách sạn Perfect Hà Nội của Nguyễn Thành Vinh và tại khách sạn Sài Gòn - Kim Liên Nghệ An của Đặng Hà Trang. Tác giả khẳng định trước thời điểm nghiên cứu, tại Tổng Công ty May10 – CTCP chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về "Hoàn thiện công tác tổ chức lao động". Từ đó, chương xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu từ 2011 đến 2013, làm rõ phương pháp luận triết học cùng quy trình điều tra khảo sát thực tế.

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề cơ bản về tổ chức lao động

Chương 2 trình bày khung lý thuyết chuẩn hóa về tổ chức lao động trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Làm rõ bản chất kinh tế - xã hội của quá trình lao động, mục đích bảo vệ và phát triển sức lao động, ba nhiệm vụ trọng tâm: nhiệm vụ kinh tế, nhiệm vụ tâm sinh lý, và nhiệm vụ xã hội.
  • Phân tích bốn nguyên tắc cốt lõi: tính khoa học, tính tổng hợp, tính đồng bộ và tính kế hoạch.
  • Phân loại chi tiết các hình thức phân công lao động (theo chức năng, theo công nghệ, theo độ phức tạp) và hợp tác lao động (theo không gian xưởng/tổ/đội và theo thời gian ca kíp).
  • Thiết lập hệ thống yêu cầu về tổ chức điều kiện làm việc: thiết kế, trang bị, bố trí mặt bằng sản xuất; tổ chức phục vụ nơi làm việc theo chức năng, kế hoạch và tính dự phòng; quản lý chế độ làm việc - nghỉ ngơi; xây dựng kỷ luật và an toàn vệ sinh lao động theo quy chuẩn.
  • Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài (chính trị - luật pháp, cơ sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật, môi trường kinh tế, văn hóa - xã hội) và môi trường bên trong (chất lượng lao động, vốn, cơ sở vật chất, kết cấu hàng hóa).

Chương 3: Phân tích thực trạng tổ chức lao động tại Tổng Công ty May10 - CTCP

Chương này là nội dung thực nghiệm trọng tâm, đi sâu phân tích toàn diện hiện trạng hoạt động và tổ chức lao động tại May10:

1. Tổng quan doanh nghiệp và kết quả sản xuất kinh doanh: Tổng Công ty May10 – CTCP trực thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam (VINATEX), tiền thân là xưởng may quân trang X10 thời kỳ kháng chiến chống Pháp, cổ phần hóa năm 2005. Doanh nghiệp sản xuất theo các phương thức: gia công toàn bộ, xuất khẩu FOB và tiêu thụ nội địa. Thị trường xuất khẩu chiếm 70–85% doanh thu (các thị trường chính gồm EU, Nhật Bản, Mỹ, Châu Á). Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc điều hành, 11 xí nghiệp sản xuất, Xí nghiệp dịch vụ, hệ thống phòng ban chức năng cùng Trường Cao đẳng nghề Long Biên và Trường Mầm non.

Chỉ tiêu kết quả SXKD Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 12/11 (%) So sánh 13/12 (%)
Tổng doanh thu Tỷ đồng 1.013,606 1.312,760 1.504,480 129,48 114,60
Lợi nhuận Tỷ đồng 23,390 31,520 37,000 133,67 117,39
Nộp ngân sách Tỷ đồng 13,780 — — — —
Thu nhập bình quân NLĐ 1.000 đ/người 3.040 3.528 4.350 116,05 123,30
Tổng số CBCNV Người 8.300 8.900 9.300 107,33 104,49

2. Đặc điểm trang thiết bị và công nghệ sản xuất: Năm 2013, công ty quản lý tổng cộng 4.971 máy móc thiết bị phục vụ sản xuất. Trong đó có 2.814 máy một kim, 230 máy hai kim, 56 máy bốn kim, 242 máy vắt sổ, 258 máy may veston, 205 bàn là, 170 bàn gấp, 91 máy cắt tay, 59 máy cắt vòng, 41 máy ép Mex, 41 máy ép lộn cổ, 25 nồi hơi, 16 máy là, 19 máy nén khí, cùng hệ thống máy thêu 24 đầu, hệ thống giác mẫu, giặt, sấy công nghiệp.

3. Đặc điểm nguồn nhân lực:

  • Về giới tính: Lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo xấp xỉ 80% tổng số cán bộ công nhân viên (phù hợp với tính chất tỉ mỉ của ngành may, nhưng làm phát sinh chi phí chế độ thai sản và nuôi con nhỏ); lao động nam chiếm khoảng 20% (thường phụ trách kỹ thuật, cơ điện, máy móc nặng).
  • Về độ tuổi: Lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm gần 70% tổng lực lượng lao động (nhóm 18–25 tuổi năm 2011 có 2.607 người, chiếm 31,49%; nhóm 25–30 tuổi luôn chiếm trên 35%); nhóm trên 30 tuổi chiếm khoảng 30%.
  • Về trình độ học vấn: Lao động phổ thông chiếm trên 70% (năm 2011 là 5.944 người, chiếm 71,6%); trình độ Cao đẳng chiếm 9,6% (796 người); Đại học và trên Đại học chiếm 6,5% (527 người). Lao động có trình độ từ trung cấp trở lên chỉ chiếm dưới 30%.
  • Về trình độ lành nghề: Công nhân sản xuất được chia làm 6 bậc thợ, trong đó công nhân bậc 1 chiếm tỷ trọng lớn nhất (năm 2011 có 2.547 người, tương đương 35,86%). Lực lượng lao động chính tập trung ở bậc 1, bậc 2 và bậc 3; số lượng công nhân bậc 4, 5, 6 biến động không đáng kể.

4. Quy trình công nghệ và phân công - hợp tác lao động trong sản xuất áo sơ mi: Tác giả khảo sát chi tiết các phân xưởng chuyên môn hóa trong quy trình sản xuất áo sơ mi:

  • Công đoạn cắt (Phân xưởng cắt): Gồm 20 bước công việc cụ thể từ trải vải, cắt phá, cắt gọt, viết số, buộc thẻ, kiểm thân, rút nhập chi tiết, cắt mex cổ/chân cổ, trải mex, phối cắt, đính mex bản cổ, chân cổ, bác tay và nẹp.
  • Công đoạn thêu (Xí nghiệp dịch vụ): Phục vụ các sản phẩm có yêu cầu thêu nhãn mác, logo; vận hành với 3 máy thêu 24 đầu và 3 công nhân điều khiển thông qua các bước: căng khung, cài đặt chương trình, thêu thử/điều chỉnh, sản xuất hàng loạt và kiểm tra trả hàng.
  • Công đoạn may (Phân xưởng may): Bao gồm chuỗi 47 bước công việc được tiêu chuẩn hóa khắt khe (bóc màu cổ, may lộn bản cổ, diễu bản cổ, ghim mo, ghim cá, bọc chân cổ, vào ba lá bằng cữ, dán nhãn, làm dấu cổ bằng máy, tra mí cổ, may thép tay, may túi, khớp thân, tra tay máy 1 kim, may gấu, đính 7 cúc, nhặt chỉ...).
  • Công đoạn giặt: Thực hiện tại Xí nghiệp dịch vụ với 3 công nhân phụ trách hệ thống máy giặt, máy vắt, máy sấy và xử lý hóa chất chuyên dụng.
  • Công đoạn là: Áo sơ mi được là phá các nếp nhăn lớn, treo lên dây chuyền là ép phẳng hoàn toàn thân áo, định dạng cổ, cài 5 cúc, dán đề can, dán cỡ, cài giá tiền và bổ túi.
  • Công đoạn gấp, đóng gói: Nhận ticket/mẫu scan từ phòng kỹ thuật, xếp áo vào hộp theo quy cách (số lượng, màu, cỡ phân loại nội địa/xuất khẩu) và nhập kho thành phẩm.

5. Đánh giá thành công và hạn chế:

  • Thành công: Doanh nghiệp xây dựng được dây chuyền sản xuất có tính chuyên môn hóa cao; tận dụng tốt hiệu suất trang thiết bị; lợi nhuận và thu nhập bình quân tăng trưởng liên tục; tỷ lệ sản phẩm sai hỏng ở mức thấp nhờ hệ thống KCS đa tầng.
  • Hạn chế: Tỷ lệ lao động gián tiếp trên lao động trực tiếp năm 2011 ở mức khoảng 1/6, tạo áp lực lớn cho đội ngũ quản lý; việc phân công lao động tại các tổ may phần lớn phụ thuộc vào thói quen và kinh nghiệm ước lượng cảm tính của tổ trưởng, dẫn đến tình trạng công nhân bậc thấp phải làm việc của công nhân bậc cao, gây chậm tiến độ hoặc lỗi sản phẩm phải tái chế; người lao động chưa chủ động thi nâng bậc; điều kiện làm việc tại một số khu vực còn ô nhiễm bụi bông, tiếng ồn, nhiệt độ cao; ý thức tuân thủ bảo hộ lao động (đeo khẩu trang) và chấp hành giờ giấc của công nhân chưa triệt để.

Chương 4: Đề xuất giải pháp với công tác tổ chức lao động của Tổng Công ty May10

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 4 tập trung vào các định hướng và nhóm giải pháp:

  • Định hướng sản xuất kinh doanh và mục tiêu tổ chức lao động của May10 đến năm 2016.
  • Đề xuất hoàn thiện công tác phân công và hợp tác lao động: Chuẩn hóa quy trình giao việc theo đúng bậc thợ, giảm thiểu sự bố trí cảm tính của tổ trưởng sản xuất; tổ chức thi nâng bậc tay nghề định kỳ gắn liền với chế độ đãi ngộ để tạo động lực.
  • Đề xuất cải thiện điều kiện làm việc và an toàn lao động: Cải tạo hệ thống thông gió, hút bụi vải, giảm thiểu tiếng ồn và nhiệt độ tại các phân xưởng; tăng cường kiểm tra kỷ luật lao động và giám sát việc sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân.
  • Kiến nghị với các cấp: Đề xuất nội bộ với Ban Lãnh đạo Tổng Công ty May10 về chính sách đào tạo, nâng cao năng lực quản lý của tổ trưởng sản xuất; kiến nghị đối với Nhà nước về cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ và chính sách đào tạo nghề dệt may.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên dữ liệu văn bản:

  1. Khóa luận lượng hóa bức tranh nhân sự của Tổng Công ty May10 giai đoạn 2011–2013 với quy mô lao động tăng từ 8.300 lên 9.300 người; chỉ ra các tỷ lệ đặc thù: nữ giới chiếm gần 80%, lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm gần 70%, lao động phổ thông chiếm 71,6% (năm 2011) và công nhân bậc 1 chiếm 35,86%.
  2. Phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh doanh khả quan với doanh thu tăng từ 1.013,606 tỷ đồng (2011) lên 1.504,48 tỷ đồng (2013); lợi nhuận sau thuế tăng từ 23,39 tỷ đồng lên 37 tỷ đồng; thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 3,04 triệu đồng/người/tháng lên 4,35 triệu đồng/người/tháng.
  3. Thống kê chi tiết toàn bộ cơ sở vật chất gồm 4.971 máy móc trang thiết bị phục vụ công nghiệp may năm 2013 và giải mã chi tiết các bước trong quy trình công nghệ may áo sơ mi xuất khẩu (20 bước cắt, 47 bước may cùng các khâu thêu, giặt, là, đóng gói).
  4. Chỉ ra điểm nghẽn thực tế: Công tác phân công lao động tại tổ may còn mang tính chủ quan của tổ trưởng, gây ra sự cọc cạch giữa tay nghề công nhân (bậc thấp) và độ phức tạp của công việc (bậc cao), dẫn đến lãng phí thời gian và sản phẩm lỗi phải xử lý lại.

Giải pháp và đóng góp của tác giả:

  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn với tính chất đặc thù của dây chuyền may công nghiệp: tối ưu hóa việc phân chia các bước công việc theo bậc thợ, chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh công việc, và tăng cường năng lực điều hành cho cấp tổ trưởng sản xuất.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả nhấn mạnh trong khi các công trình năm 2013 của các sinh viên khóa trước mới chỉ tiếp cận công tác tổ chức lao động ở phạm vi hẹp tại một bộ phận nhỏ của doanh nghiệp ngành khách sạn (như bộ phận buồng tại Khách sạn Perfect hay Sài Gòn - Kim Liên) với giải pháp chung chung, thì khóa luận này đã đi sâu khảo sát toàn diện trên quy mô toàn bộ một tổng công ty may mặc lớn với chuỗi phân xưởng và dây chuyền sản xuất chuyên môn hóa phức tạp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về cỡ mẫu điều tra sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp của khóa luận được thu thập từ quy mô mẫu tương đối nhỏ so với quy mô hơn 9.000 lao động của doanh nghiệp (chỉ phát 15 phiếu điều tra trắc nghiệm tới cán bộ quản lý cấp phòng/đơn vị và thực hiện 1 cuộc phỏng vấn với Phó phòng Nhân sự), do đó chưa phản ánh trực tiếp tiếng nói và mức độ hài lòng của công nhân may trực tiếp trên dây chuyền.
  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Dữ liệu thống kê tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2011–2013, các số liệu về cơ cấu bậc thợ và trình độ chuyên môn của các năm 2012–2013 trong tài liệu còn khuyết thiếu ở một số bảng biểu so sánh chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc đo lường định lượng chính xác thời gian lãng phí tại nơi làm việc thông qua việc bấm giờ chụp ảnh ngày làm việc để tính toán các hệ số $K_{pc}$, $K_{ht}$, $K_{tcnlv}$; đồng thời mở rộng khảo sát diện rộng trên toàn bộ lực lượng công nhân trực tiếp sản xuất tại các xí nghiệp vệ tinh của May10.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên các ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Kinh tế lao động và Công nghệ may khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về tổ chức lao động, định mức lao động và tổ chức nơi làm việc.
  • Các nhà quản lý sản xuất, cán bộ nhân sự tại các doanh nghiệp dệt may trong việc đối chiếu, tham khảo quy trình phân chia bước công việc tiêu chuẩn cho mặt hàng áo sơ mi (bảng danh mục 20 bước cắt, 47 bước may chi tiết).
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất là hệ thống chỉ tiêu phân tích cơ cấu lao động theo chức năng, độ tuổi, trình độ học vấn, bậc thợ, và quy trình phân công - hợp tác lao động giữa các phân xưởng cắt, may, thêu, giặt, là, đóng gói tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể nào? Tác giả kết hợp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu sơ cấp: Phát 15 phiếu điều tra trắc nghiệm (mỗi phiếu 7 câu hỏi) gửi tới Trưởng/Phó phòng ban và Trưởng/Phó đơn vị thành viên; thực hiện 1 cuộc phỏng vấn trực tiếp (5 câu hỏi) với Phó phòng Nhân sự.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính các năm 2011, 2012, 2013; tài liệu nội bộ về cơ cấu lao động, nội quy công ty; cùng dữ liệu từ website chính thức của Tổng Công ty May10.

2. Thực trạng cơ cấu lao động tại Tổng Công ty May10 giai đoạn 2011–2013 có đặc điểm gì nổi bật? Tổng số lao động tăng từ 8.300 người (2011) lên 8.900 người (2012) và đạt 9.300 người (2013). Về giới tính, lao động nữ chiếm xấp xỉ 80%, nam chiếm khoảng 20%. Về độ tuổi, lao động dưới 30 tuổi chiếm gần 70% (trong đó nhóm 25–30 tuổi chiếm trên 35%). Về trình độ học vấn, lao động phổ thông chiếm hơn 70% (năm 2011 chiếm 71,6% với 5.944 người); lao động có trình độ từ trung cấp trở lên chưa đầy 30%. Về tay nghề, công nhân bậc 1 chiếm tỷ lệ cao nhất (35,86% năm 2011), lực lượng chủ yếu nằm ở bậc 1, 2, 3.

3. Quy trình may áo sơ mi tại Tổng Công ty May10 được phân chia thành bao nhiêu bước công việc? Theo tài liệu kỹ thuật được tác giả trích xuất tại Chương 3, quy trình may áo sơ mi gồm 47 bước công việc độc lập. Các bước trải dài từ khâu chuẩn bị chi tiết (bóc màu, may lộn bản cổ, diễu cổ, ghim mo, ghim cá, bọc chân cổ, vào ba lá...), may các bộ phận (bác tay, thép tay, túi áo), ráp nối (khớp thân, tra tay, may sườn, tra mí cổ) cho đến hoàn thiện (may gấu, đính 7 cúc, nhặt chỉ dài tay).

4. Kết quả kinh doanh và thu nhập của người lao động May10 biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu? Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng trưởng qua từng năm: Doanh thu năm 2011 đạt 1.013,606 tỷ đồng, năm 2012 đạt 1.312,76 tỷ đồng (tăng 29,48%), năm 2013 đạt 1.504,48 tỷ đồng (tăng 14,6%). Lợi nhuận năm 2011 đạt 23,39 tỷ đồng, năm 2012 đạt 31,52 tỷ đồng (tăng 33,67%), năm 2013 đạt 37 tỷ đồng (tăng 17,39%). Thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 3,040 triệu đồng/người/tháng (2011) lên 3,528 triệu đồng/tháng (2012, tăng 16,05%) và đạt 4,350 triệu đồng/tháng (2013, tăng 23,3%).

5. Bất cập lớn nhất trong khâu phân công lao động tại các tổ sản xuất được tác giả chỉ ra là gì? Bất cập lớn nhất là việc phân công lao động tại các tổ may phần lớn do tổ trưởng thực hiện dựa trên kinh nghiệm cá nhân và ước lượng cảm tính, chưa căn cứ sát sao vào mức độ phức tạp của công việc và cấp bậc thợ. Điều này dẫn tới hiện tượng công nhân bậc thấp bị bố trí làm các bước công việc đòi hỏi kỹ năng bậc cao, khiến năng suất không đạt yêu cầu và tỷ lệ hàng sai hỏng, phải tái chế gia tăng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Chí Hiển đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức lao động khoa học trong doanh nghiệp và phản ánh thực trạng phân công, hợp tác lao động tại Tổng Công ty May10 – CTCP giai đoạn 2011–2013. Bằng việc xử lý nguồn số liệu thứ cấp kết hợp khảo sát cán bộ quản lý, công trình đã làm rõ bức tranh nhân lực đặc thù của ngành may với tỷ lệ lớn là lao động nữ, lao động trẻ và lao động phổ thông, đồng thời chi tiết hóa quy trình công nghệ sản xuất áo sơ mi công nghiệp. Các hạn chế được tác giả chỉ ra về tính cảm tính trong bố trí nhân sự tại tổ sản xuất là cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp đến năm 2016.