CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Vai trò và tiêu chuẩn xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các DNNVV có thể giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tương đồng sau: - Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các DNNVV thường chiếm tỉ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (Ở Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 95%). Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể. - Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các DNNVV là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định.
Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế. - Làm cho nền kinh tế năng động: vì DNNVV có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động. - Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: DNNVV thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh. - Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNNVV lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương.
- Đóng góp không nhỏ giá trị GDP cho quốc gia.2 Tiêu chuẩn xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1 Tại Việt Nam 123doc 7 Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ban hành ngày 30 tháng 06 năm 2009 về trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế Nghị định số 90/2001/NĐ-CP - DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).1: Tiêu chí phân loại DNNVV DN Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Quy mô siêu nhỏ Số Tổng Số Tổng Số Khu vực lao động nguồn vốn lao động nguồn vốn lao động I. Nông, lâm 10 người 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200 nghiệp và thủy trở xuống trở xuống người đến tỷ đồng đến người đến sản 200 người 100 tỷ đồng 300 người II. Công nghiệp 10 người 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200 và xây dựng trở xuống trở xuống người đến tỷ đồng đến người đến 200 người 100 tỷ đồng 300 người III. Thương mại 10 người 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 50 và dịch vụ trở xuống trở xuống người đến tỷ đồng đến người đến 50 người 50 tỷ đồng 100 người Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ban hành ngày 30 tháng 06 năm 2009 về trợ giúp DNNVV của Chính phủ Mục đích phân loại DNNVV như vậy, vừa là để triển khai các chủ trương, chính sách trợ giúp phát triển doanh nghiệp; mặt khác để tăng cường quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển DNNVV ở nước ta.
Việc phân loại của Chính phủ thể hiện sự đặc biệt coi trọng vai trò, vị trí quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế quốc dân. Trong những năm qua, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã có đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế (đóng góp khoảng 40% GDP và 30% tổng kim ngạch xuất 123doc 8 khẩu, 15% tổng thu ngân sách. Ngoài ra, những doanh nghiệp này đã góp phần giải quyết hơn 60% lao động phi nông nghiệp trong cả nước).2 Tại một số nước trên thế giới Dựa theo quy mô có thể phân loại doanh nghiệp thành doanh nghiệp có quy mô lớn, vừa và nhỏ. Trong đó, việc xác định các tiêu chí và định mức để đánh giá quy mô của DNNVV có sự khác biệt ở các quốc gia trên thế giới.
Ngay trong cùng một quốc gia, những tiêu chí này cũng có thể được thay đổi theo thời gian vì sự phát triển của doanh nghiệp, đặc điểm nền kinh tế hay tốc độ phát triển kinh tế của quốc gia đó. Tuy nhiên, các tiêu chí phổ biến nhất được nhiều quốc gia sử dụng là: số lượng lao động bình quân mà doanh nghiệp sử dụng trong năm, tổng mức vốn đầu tư của doanh nghiệp, tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp (Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNNVV của một số quốc gia và khu vực Quốc gia/ Phân loại Số lao Vốn đầu tư Doanh thu Khu vực DNNVV động BQ A. NHÓM CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN 1. Hoa Kỳ Nhỏ và vừa 0-500 Không quy định Không quy định 2.
Nhật - Đối với ngành 1-300 JPY 0-300 triệu Không quy định sản xuất - Đối với ngành 1-100 JPY 0-100 triệu thương mại - Đối với ngành 1-100 JPY 0-50 triệu dịch vụ 3. EU Siêu nhỏ Không quy định Không quy định < 10 Nhỏ < 50 < EUR 7 triệu Vừa < 250 < EUR 27 triệu 4. Australia Nhỏ và vừa Không quy định Không quy định < 200 5. Canada Nhỏ Không quy định < CAD 5 triệu < 100 Vừa < 500 CAD 5-20 triệu 6.
NewZealand Nhỏ và vừa Không quy định Không quy định < 50 7. Korea Nhỏ và vừa Không quy định Không quy định < 300 8. Taiwan Nhỏ và vừa < 200 < TWD 80 triệu < TWD 100 triệu B. NHÓM CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN 1.
Thailand Nhỏ và vừa Không < THB 200 Không quy định quy định triệu 2. Malaysia - Đối với ngành 0-150 Không quy định MYR 0-25 triệu sản xuất 123doc 9 3. Philippine Nhỏ và vừa < 200 PHP 1,5-60 Không quy định triệu 4. Indonesia Nhỏ và vừa Không < USD 1 triệu < USD 5 triệu quy định 5.
Brunei Nhỏ và vừa 1-100 Không quy định Không quy định C. NHÓM CÁC NƯỚC KINH TẾ ĐANG CHUYỂN ĐỔI 1. Russia Nhỏ 1-249 Không quy định Không quy định Vừa 250-999 2. China Nhỏ 50-100 Không quy định Không quy định Vừa 101-500 3.
Poland Nhỏ < 50 Không quy định Không quy định Vừa 51-200 4. Hungary Siêu nhỏ 1-10 Không quy định Không quy định Nhỏ 11-50 Vừa 51-250 Nguồn: 1) Doanh nghiệp vừa và nhỏ, APEC, 1998; 2) Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ, UN/ECE, 1999; 3) Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ, OECD, 2000 Bảng 1.2 cho thấy, hầu hết các quốc gia đều lấy tiêu chí số lao động bình quân làm cơ sở quan trọng để phân loại doanh nghiệp theo quy mô. Điều này là hợp lý hơn so với việc lựa chọn các tiêu chí khác như doanh thu, vốn. là các chỉ tiêu có thể lượng hóa được bằng giá trị tiền tệ.
Các tiêu chí như doanh thu, vốn tuy rất quan trọng nhưng thường xuyên chịu sự tác động bởi những biến đổi của thị trường, sự phát triển của nền kinh tế, tình trạng lạm phát. nên thiếu sự ổn định trong việc phân loại doanh nghiệp. Điều này giải thích tại sao tiêu chí số lao động bình quân được nhiều quốc gia lựa chọn, tiêu chí này thường có tính ổn định lâu dài về mặt thời gian, lại thể hiện được phần nào tính chất, đặc thù của ngành, lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp đang tham gia. Số liệu ở Bảng 1.2 cũng cho thấy, đa số các quốc gia chỉ sử dụng 1 trong 3 tiêu thức đánh giá trên, đặc biệt là nhóm các nước kinh tế đang chuyển đổi.
Một số quốc gia khác sử dụng kết hợp 2 trong 3 tiêu thức nói trên. Một số ít quốc gia sử dụng kết hợp cả 3 tiêu thức số lao động, vốn và doanh thu. Ngân hàng thế giới (World Bank) và nhiều tồ chức quốc tế khác cũng đều sử dụng tiêu chí số lao động để đánh giá. Theo World Bank, doanh nghiệp được chia 123doc 10 thành 4 loại tương ứng với số lượng lao động như sau: doanh nghiệp siêu nhỏ (số lao động < 10 người), doanh nghiệp nhỏ (số lao động từ 10 người đến dưới 50 người), doanh nghiệp vừa (số lao động từ 50 người đến 300 người), doanh nghiệp lớn (số lao động > 300 người).2 Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1 Tổng quan về tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Tổ chức công tác kế toán phải tuân thủ theo đúng quy định của Luật Kế toán số 03/2003/QH.2 Các yêu cầu của tổ chức công tác kế toán DNNVV Yêu cầu của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp phải đúng quy định của Luật Kế toán số 03/2003/QH.3 Mục tiêu của tổ chức công tác kế toán DNNVV - Xác định tính minh bạch của thông tin kế toán để tiếp nhận các khoản tài trợ từ hệ thống Ngân hàng - Quản lý vốn và nợ - Ra quyết định đầu tư của doanh nghiệp và quyết định đến vốn đầu tư của doanh nghiệp - Tối thiểu hóa chi phí thuế - Tuân thủ quy định kê khai thuế và thể hiện trách nhiệm của DN đối với cơ quan Nhà nước - Cung cấp thông tin cho các cổ đông 1.4 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán có thể chia thành 3 nhóm như sau: - Các nhà quản lý doanh nghiệp: Chủ doanh nghiệp, Ban giám đốc, Hội đồng quản trị.
Thông qua thông tin do kế toán cung cấp, các nhà quản lý doanh nghiệp biết được tình hình vận động của tài sản, nguồn vốn từ đó có thể phân tích, đánh giá và đưa ra các quyết định đúng đắn trong tương lai. 123doc 11 - Những đối tượng có lợi ích trực tiếp: Chủ đầu tư, Chủ nợ, Cổ đông, Đối tác liên doanh. Nhóm đối tượng này dựa vào thông tin trên báo cáo tài chính sẽ quyết định đầu tư, cho vay, góp vốn nhiều hay ít, đầu tư vào lĩnh vực nào? - Những đối tượng có lợi ích gián tiếp: các cơ quan quản lý chức năng về thuế, tài chính, thống kê,. Dựa vào thông tin kế toán cung cấp, các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó kiểm tra việc chấp hành chính sách, chế độ về quản lý kinh tế, tài chính.