Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Giang Diệu Linh thuộc ngành Quản trị doanh nghiệp (Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2018) tập trung nghiên cứu thực trạng tài chính và các giải pháp quản trị tài chính tại một doanh nghiệp vận tải biển tư nhân. Trong quản trị doanh nghiệp, quản trị tài chính là bộ phận trọng yếu quyết định sự tồn tại và phát triển. Tình hình tài chính tác động trực tiếp đến tiến độ và hiệu quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh; ngược lại, kết quả kinh doanh tốt hay xấu đều ảnh hưởng trực tiếp đến tiềm lực tài chính của đơn vị.
Tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Hải Đạt, bên cạnh các hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ, công tác phân tích và quản trị tài chính chưa được chú trọng đúng mức, gây ảnh hưởng đến hiệu quả điều hành. Nhằm nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất biện pháp khắc phục, tác giả lựa chọn đề tài phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2015 – 2017.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm:
- Đánh giá tình hình phân bổ và sử dụng vốn, xem xét mức độ đảm bảo vốn cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và làm rõ các nguyên nhân dẫn đến thiếu hụt vốn.
- Đánh giá tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, cũng như việc chấp hành các chế độ, chính sách tài chính, tín dụng của Nhà nước.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ số hoạt động và khả năng sinh lời.
- Phát hiện các tiềm năng chưa khai thác và đề xuất biện pháp khai thác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và cải thiện năng lực tài chính của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tài chính và quá trình sử dụng vốn tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Hải Đạt, tập trung vào quy mô, kết cấu, mối quan hệ so sánh và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng vốn.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Vận tải Hải Đạt (Địa chỉ: Số 203 thôn Quán Rẽ, xã Mỹ Đức, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng; Mã số thuế: 0201269882).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê và báo cáo tài chính của doanh nghiệp giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tài chính và phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp:
Khung lý thuyết và mô hình phân tích
- Khái niệm và nội dung quản trị tài chính: Hoạt động quản trị tài chính bao gồm huy động và bảo đảm vốn kịp thời, tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, kiểm tra kiểm soát thường xuyên hoạt động kinh doanh; thực hiện phân tích tài chính, hoạch định kiểm soát, quản trị nguồn tài trợ, chính sách phân phối và quản trị đầu tư.
- Phân tích báo cáo tài chính: Khóa luận sử dụng hệ thống dữ liệu từ Bảng cân đối kế toán (dựa trên nguyên tắc cân đối: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận thuần, lợi nhuận khác) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính).
- Hệ thống 4 nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trưng:
- Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($\text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ}$), Hệ số thanh toán nhanh ($(\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán tức thời ($(\text{Tiền} + \text{Chứng khoán thanh khoản cao}) / \text{Nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán lãi vay ($(\text{Lợi nhuận trước thuế} + \text{Chi phí lãi vay}) / \text{Chi phí lãi vay}$).
- Cơ cấu tài chính: Hệ số nợ trên tổng tài sản ($\text{Nợ phải trả} / \text{Tổng tài sản}$), Hệ số vốn chủ sở hữu ($\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng nguồn vốn}$), Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu ($\text{Tổng nợ phải trả} / \text{Vốn chủ sở hữu}$).
- Khả năng hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay vốn lưu động, Hiệu suất sử dụng tài sản cố định, Hiệu suất sử dụng tổng tài sản, Kỳ thu tiền bình quân.
- Khả năng sinh lời: Doanh lợi tiêu thụ (ROS), Suất sinh lời tổng tài sản (ROA), Suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE), Hệ số lãi gộp.
- Mô hình DuPont: Ứng dụng mô hình phân tích mối liên hệ tương hỗ giữa tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu và vòng quay tổng vốn để đánh giá chỉ số sinh lời ROI ($\text{ROI} = (\text{Lợi nhuận ròng} / \text{Doanh thu}) \times (\text{Doanh thu} / \text{Tổng số vốn})$).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Áp dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử gắn kết lý thuyết tài chính - tiền tệ với thực tiễn.
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh giữa số thực hiện kỳ này với kỳ trước; so sánh theo chiều ngang (biến động số tuyệt đối và số tương đối của từng khoản mục qua các năm); so sánh theo chiều dọc (phân tích tỷ trọng cơ cấu tài sản và nguồn vốn).
- Phương pháp tỷ lệ: Thiết lập và tính toán hệ thống tỷ số tài chính đối chiếu với các ngưỡng định mức an toàn.
- Phương pháp tổng hợp, thống kê phân tích và khái quát hóa bảng biểu.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống báo cáo kế toán, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 do Phòng Kế toán thống kê Công ty TNHH Thương mại Vận tải Hải Đạt cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 1 làm rõ vai trò của phân tích tài chính đối với bốn nhóm đối tượng: nhà quản trị (định hướng đầu tư, tài trợ, phân chia cổ tức), chủ sở hữu (đánh giá an toàn vốn và hiệu quả điều hành), chủ nợ (đánh giá khả năng thanh toán và mức độ rủi ro), và nhà đầu tư tương lai (đánh giá tiềm năng tăng trưởng). Tác giả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phân tích tài chính:
- Nhân tố khách quan: Đặc thù ngành vận tải biển (nhu cầu vốn lớn, thời gian thu hồi vốn dài, chịu ảnh hưởng thiên tai và chu kỳ kinh tế); sự đa dạng của nhóm khách hàng vay vốn; thời hạn của các khoản vay tín dụng; tính chính xác của báo cáo tài chính; hệ thống văn bản pháp luật và chính sách tín dụng của ngân hàng.
- Nhân tố chủ quan: Năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và tính độc lập của cán bộ phân tích; chính sách tín dụng và quy trình thẩm định nội bộ.
Chương 2: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty TNHH TM VT Hải Đạt
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và đi sâu phân tích số liệu tài chính của công ty giai đoạn 2015 – 2017.
1. Tổng quan tổ chức bộ máy và hoạt động sản xuất kinh doanh
- Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên. Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc phụ trách chung, 2 Phó Giám đốc kinh doanh và kỹ thuật), 4 phòng chức năng (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán thống kê gồm 5 cán bộ, Phòng Kế hoạch đầu tư gồm 5 cán bộ, Phòng Bảo vệ thanh tra) và 4 đơn vị trực thuộc (Bến dịch vụ 1, Bến dịch vụ 2, Bến dịch vụ 3, Trung tâm khai thác vận chuyển hàng hóa).
- Nhân lực kỹ thuật hàng hải: Công ty sở hữu đội ngũ chuyên môn gồm 4 cán bộ tốt nghiệp Đại học Hàng Hải, 10 cán bộ tốt nghiệp trung cấp Hàng Hải và 20 nhân sự đã hoàn thành các khóa cập nhật sỹ quan điều khiển kỹ thuật.
- Lĩnh vực hoạt động: Vận tải biển và viễn dương; dịch vụ thương mại, liên doanh liên kết giao nhận kho bãi; kinh doanh bến đỗ, trông giữ xe tải, dịch vụ lưu trú và ăn uống cho lái xe.
2. Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn
Dữ liệu Bảng cân đối kế toán cho thấy sự thay đổi rõ nét về quy mô vốn và cơ cấu tài sản qua 3 năm:
| Khoản mục tài sản (Đơn vị: Đồng) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Chênh lệch 2016/2015 (%) |
Chênh lệch 2017/2016 (%) |
| A. Tài sản ngắn hạn |
103.733.401.950 |
172.019.975.242 |
162.011.285.155 |
+65,83% |
-5,82% |
| - Các khoản phải thu |
33.879.405.287 |
54.120.312.440 |
48.915.220.100 |
+59,74% |
-9,62% |
| - Hàng tồn kho |
29.640.544.795 |
35.738.991.020 |
44.432.118.905 |
+20,57% |
+24,32% |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
1.356.016.903 |
2.115.440.100 |
1.890.330.000 |
+56,00% |
-10,64% |
| B. Tài sản dài hạn |
319.178.152.510 |
533.979.628.321 |
533.979.628.321 |
+73,59% |
0,00% |
| - Tài sản cố định |
302.329.849.327 |
512.450.110.200 |
510.120.340.000 |
+69,50% |
-0,45% |
| - Phải thu dài hạn |
570.744.486 |
620.115.000 |
590.220.000 |
+8,65% |
-4,82% |
| - Đầu tư tài chính dài hạn |
11.116.000.000 |
15.200.000.000 |
18.000.000.000 |
+36,74% |
+18,42% |
| - Tài sản dài hạn khác |
5.161.558.697 |
5.709.403.121 |
5.269.068.321 |
+10,61% |
-7,71% |
| Tổng cộng tài sản |
422.911.554.460 |
705.999.603.563 |
695.990.913.476 |
+66,94% |
-1,42% |
Nguồn gốc biến động tài sản:
- Tổng tài sản năm 2016 tăng 283,088 tỷ đồng (+66,94%) chủ yếu do tài sản dài hạn tăng 234,892 tỷ đồng (+73,59%). Tỷ trọng tài sản dài hạn duy trì ở mức cao: 75,47% (2015), 75,63% (2016) và 76,72% (2017), phản ánh đặc thù ngành vận tải biển đầu tư lớn vào phương tiện.
- Trong kế hoạch trẻ hóa đội tàu, năm 2016 công ty bán 02 tàu hàng khô cũ (tàu Sông Hằng). Đến tháng 8/2017, công ty tiếp nhận bàn giao tàu đóng mới Lucky Star (trọng tải 22.000 DWT), trong khi tàu Blue Star dự kiến nhận vào quý II/2018.
- Hàng tồn kho tăng liên tục qua các năm (tăng 20,57% năm 2016 và 24,32% năm 2017) do tồn đọng lượng lớn nhiên liệu dầu mỏ (DO, LO) phục vụ các tàu chưa khai thác hết công suất.
| Khoản mục nguồn vốn (Đơn vị: Đồng) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Chênh lệch 2016/2015 (%) |
Chênh lệch 2017/2016 (%) |
| A. Nợ phải trả |
220.769.462.339 |
402.045.807.334 |
395.097.933.826 |
+82,11% |
-1,73% |
| - Nợ ngắn hạn |
125.951.771.675 |
245.120.440.120 |
230.115.600.500 |
+94,61% |
-6,12% |
| - Nợ dài hạn |
94.817.690.664 |
156.925.367.214 |
164.982.333.326 |
+65,50% |
+5,13% |
| B. Vốn chủ sở hữu |
202.142.092.121 |
303.953.796.229 |
300.892.979.650 |
+50,37% |
-1,01% |
| - Vốn đầu tư của chủ sở hữu |
200.000.000.000 |
300.000.000.000 |
300.000.000.000 |
+50,00% |
0,00% |
| - Nguồn kinh phí và quỹ khác |
2.142.092.121 |
3.953.796.229 |
892.979.650 |
+84,58% |
-77,41% |
| Tổng cộng nguồn vốn |
422.911.554.460 |
705.999.603.563 |
695.990.913.476 |
+66,94% |
-1,42% |
Nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn (52,20% năm 2015; 56,95% năm 2016; 56,77% năm 2017). Doanh nghiệp tăng cường vay nợ ngắn hạn và nợ dài hạn để tài trợ mua sắm đội tàu và mở rộng kinh doanh, tạo áp lực thanh toán lãi vay trong dài hạn.
3. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (Đơn vị: Đồng) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Chênh lệch 2016/2015 (%) |
Chênh lệch 2017/2016 (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
460.576.185.216 |
647.203.155.636 |
899.511.138.449 |
+40,52% |
+38,98% |
| 2. Giá vốn hàng bán |
414.965.045.806 |
508.619.409.148 |
757.830.378.922 |
+22,57% |
+49,00% |
| 3. Lợi nhuận gộp |
45.611.139.410 |
138.583.746.488 |
141.680.759.527 |
+203,84% |
+2,23% |
| 4. Doanh thu hoạt động tài chính |
1.574.170.851 |
8.460.293.602 |
18.569.749.472 |
+437,44% |
+119,49% |
| 5. Chi phí tài chính |
5.430.022.459 |
7.368.062.862 |
31.744.721.303 |
+35,69% |
+330,84% |
| - Trong đó: Chi phí lãi vay |
4.774.102.080 |
5.612.720.211 |
16.412.377.584 |
+17,56% |
+192,41% |
| 6. Chi phí bán hàng |
4.859.824.354 |
10.634.391.189 |
6.149.542.593 |
+118,82% |
-42,17% |
| 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
21.860.893.716 |
25.861.198.300 |
40.778.228.787 |
+18,30% |
+57,68% |
| 8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
15.034.569.732 |
103.180.387.739 |
81.578.016.316 |
+586,29% |
-20,94% |
| 9. Thu nhập khác |
160.129.441 |
315.842.651 |
1.932.183.245 |
+97,24% |
+511,76% |
| 10. Chi phí khác |
26.823.470 |
1.862.400.110 |
2.057.920.489 |
+6.843,20% |
+10,50% |
| 11. Lợi nhuận khác |
133.305.971 |
-1.546.557.459 |
-125.737.244 |
-1.260,16% |
-91,87% |
| 12. Lợi nhuận trước thuế |
15.167.875.703 |
101.633.830.280 |
81.452.279.072 |
+570,06% |
-19,86% |
| 13. Thuế TNDN phải nộp |
2.931.037.264 |
125.234.506 |
73.408.163 |
-95,73% |
-41,38% |
| 14. Lợi nhuận sau thuế |
12.236.838.439 |
101.508.595.774 |
81.378.870.909 |
+729,53% |
-19,83% |
Đánh giá hiệu quả kinh doanh:
- Doanh thu thuần tăng trưởng đều đặn: từ 460,576 tỷ đồng (2015) lên 647,203 tỷ đồng (2016, tăng 40,52%) và đạt 899,511 tỷ đồng (2017, tăng 38,98%).
- Lợi nhuận sau thuế năm 2016 tăng vọt lên 101,508 tỷ đồng (tăng 729,53% so với 2015) nhờ doanh thu tăng mạnh kết hợp giá vốn được kiểm soát và doanh thu hoạt động tài chính tăng 437,44%. Tuy nhiên sang năm 2017, lợi nhuận sau thuế giảm về 81,378 tỷ đồng (-19,83%) do chi phí hoạt động tài chính (đặc biệt là chi phí lãi vay tăng từ 5,612 tỷ lên 16,412 tỷ đồng) và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh (đạt 40,778 tỷ đồng).
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty TNHH Thương mại Vận tải Hải Đạt
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả trình bày định hướng phát triển giai đoạn 2018 – 2025 và đề xuất hai nhóm giải pháp:
- Phương hướng phát triển (2018 – 2025): Tập trung đầu tư phát triển và nâng cấp phương tiện vận tải; tiếp nhận tàu Blue Star vào quý II/2018; nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ thuyền viên, sỹ quan kỹ thuật; mở rộng kinh doanh dịch vụ hàng hải, bến bãi.
- Biện pháp 1: Quản lý các khoản phải thu:
- Cơ sở: Khoản phải thu năm 2016 chiếm 54,120 tỷ đồng, làm tăng rủi ro bị chiếm dụng vốn và suy giảm thanh khoản tiền mặt.
- Nội dung: Thiết lập quy chế tín dụng thương mại chặt chẽ; phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro; xác định hạn mức bán chịu hợp lý; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm và đôn đốc thu hồi nợ đến hạn để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân.
- Biện pháp 2: Đầu tư mở rộng mặt bằng nhằm tăng doanh thu:
- Cơ sở: Khai thác lợi thế vị trí các bến dịch vụ hiện có của công ty tại Hải Phòng để bù đắp rủi ro biến động cước vận tải biển.
- Nội dung: Tận dụng quỹ đất tại các Bến dịch vụ 1, 2, 3 để mở rộng dịch vụ trông giữ xe tải, kho bãi trung chuyển hàng hóa, sửa chữa phương tiện và cung cấp dịch vụ phụ trợ ăn nghỉ cho lái xe, qua đó gia tăng nguồn thu ổn định.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Hệ thống hóa biến động tài chính 2015 – 2017: Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính với quy mô tổng tài sản mở rộng từ 422,911 tỷ đồng lên gần 700 tỷ đồng (đạt đỉnh 705,999 tỷ đồng năm 2016). Doanh thu thuần duy trì đà tăng trưởng liên tục từ 460,576 tỷ đồng (2015) lên 899,511 tỷ đồng (2017).
- Chỉ rõ nguyên nhân biến động lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế đạt đỉnh năm 2016 (101,508 tỷ đồng) và điều chỉnh giảm trong năm 2017 (81,378 tỷ đồng). Tác giả đã chứng minh sự sụt giảm này xuất phát từ việc chi phí lãi vay tăng gấp gần 3 lần (từ 5,612 tỷ lên 16,412 tỷ đồng) do vay nợ tài trợ đóng tàu mới, cùng với việc chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên mức 40,778 tỷ đồng.
- Phát hiện tồn đọng vốn: Xác định tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm trên 75% tổng tài sản, hàng tồn kho xăng dầu tăng liên tục qua các năm (đạt 44,432 tỷ đồng năm 2017), cho thấy vốn bị ứ đọng do một số phương tiện chưa vận hành hết công suất.
Đóng góp của đề tài
- Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với thực trạng cụ thể của Công ty Hải Đạt, kết hợp giữa việc tối ưu hóa quản trị vốn lưu động (giảm khoản phải thu) và khai thác tài sản cố định (mở rộng dịch vụ bến bãi, tiếp nhận tàu mới).
- Cung cấp nguồn tài liệu thực chứng chi tiết về công tác phân tích tài chính tại một công ty vận tải biển tư nhân quy mô vừa và lớn trong giai đoạn tái cơ cấu ngành hàng hải sau khủng hoảng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu kế toán giới hạn trong 3 năm (2015 – 2017); nghiên cứu tập trung đơn lẻ tại một công ty cụ thể, chưa đối sánh sâu với các chỉ số bình quân ngành của các doanh nghiệp vận tải biển niêm yết trên thị trường chứng khoán; một số bảng tính toán chi tiết hiệu quả tài chính sau giải pháp ở chương 3 chưa được thể hiện đầy đủ các biến số chiết khấu dòng tiền.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sau năm 2017; đánh giá hiệu quả tài chính thực tế khi đưa toàn bộ đội tàu mới (tàu Lucky Star và tàu Blue Star) vào vận hành khai thác thương mại; nghiên cứu sâu hơn về các công cụ phòng ngừa rủi ro biến động giá nhiên liệu (dầu DO/LO) và lãi suất vay vốn ngân hàng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Quản trị tài chính, Kế toán, Kinh tế vận tải biển; các nhà quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vận tải và logistics tư nhân.
- Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực về phương pháp phân tích Báo cáo tài chính theo chiều ngang, chiều dọc và hệ thống tỷ số tài chính đặc thù cho ngành vận tải biển – nơi có tỷ trọng tài sản cố định cao và phụ thuộc lớn vào vốn vay tín dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH TM VT Hải Đạt giai đoạn 2015 – 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng tài sản của công ty, duy trì ở mức 75,47% (2015), tăng lên 75,63% (2016) và đạt 76,72% (2017). Trong đó, tài sản cố định là khoản mục lớn nhất (chiếm 302,329 tỷ đồng năm 2015 và 510,120 tỷ đồng năm 2017), phản ánh tính chất đầu tư phương tiện vận tải biển trọng tải lớn của doanh nghiệp.
2. Kế hoạch trẻ hóa đội tàu của công ty trong giai đoạn nghiên cứu diễn ra như thế nào?
Trong năm 2016, công ty đã tiến hành bán 02 tàu hàng khô cũ là tàu Sông Hằng. Đến tháng 8/2017, công ty tiếp nhận 01 tàu đóng mới là tàu Lucky Star trọng tải 22.000 DWT và lên kế hoạch tiếp nhận chiếc tàu thứ hai cùng cỡ (tàu Blue Star) vào quý II/2018.
3. Vì sao hàng tồn kho của công ty có xu hướng tăng liên tục qua các năm?
Hàng tồn kho năm 2016 tăng 20,57% so với năm 2015, và năm 2017 tiếp tục tăng 24,32% so với năm 2016 (đạt 44,432 tỷ đồng). Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp tồn đọng lượng lớn nhiên liệu dự trữ là dầu mỏ (DO, LO) trong kho khi một số tàu chưa được huy động khai thác hết công suất do thị trường vận tải biển gặp khó khăn.
4. Vì sao lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2017 sụt giảm so với năm 2016 dù doanh thu thuần vẫn tăng?
Doanh thu thuần năm 2017 đạt 899,511 tỷ đồng (tăng 38,98% so với năm 2016), nhưng lợi nhuận sau thuế giảm 19,83% (từ 101,508 tỷ đồng xuống 81,378 tỷ đồng). Sự sụt giảm này bắt nguồn từ việc chi phí tài chính tăng vọt lên 31,744 tỷ đồng (trong đó chi phí lãi vay tăng 192,41%, đạt 16,412 tỷ đồng do tăng vay nợ) và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 57,68% (đạt 40,778 tỷ đồng).
5. Tác giả đã đề xuất các biện pháp cụ thể nào nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty?
Tác giả đề xuất hai giải pháp chính: (1) Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu thông qua phân loại khách hàng, xây dựng chính sách tín dụng thương mại hợp lý nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân; (2) Đầu tư mở rộng mặt bằng bến bãi để khai thác dịch vụ trông giữ xe tải, kho trung chuyển và dịch vụ ăn nghỉ, nhằm tăng doanh thu và đa dạng hóa nguồn tiền.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Giang Diệu Linh đã phản ánh trung thực và chi tiết thực trạng tài chính của Công ty TNHH Thương mại Vận tải Hải Đạt trong giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc xử lý số liệu báo cáo tài chính, công trình đã chỉ rõ mối quan hệ giữa việc mở rộng quy mô tài sản, gánh nặng nợ vay và hiệu quả sinh lời trong bối cảnh ngành vận tải biển tái cơ cấu. Các đề xuất quản trị công nợ và khai thác mặt bằng dịch vụ bến bãi cung cấp những gợi ý thực tiễn có giá trị nhằm cải thiện năng lực tài chính cho doanh nghiệp.