Luận văn thạc sĩ ueh cải thiện sinh kế của người dân trước yêu cầu bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tại khu bảo tồn thiên nhiên bình châu phước bửu tỉnh bà rịa vũng tàu

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh cải thiện sinh kế của người dân trước yêu cầu bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tại khu bảo, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Khung lý thuyết

1.5.2. Phương pháp lấy mẫu

1.5.3. Quy trình các bước nghiên cứu

1.5.4. Thu thập dữ liệu nghiên cứu

1.5.5. Phương pháp phân tích dữ liệu

1.6. Bố cục luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Các khái niệm liên quan

2.1.1. Khái niệm sinh kế

2.1.2. Khái niệm bối cảnh tổn thương

2.1.3. Khái niệm tài sản sinh kế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cải thiện sinh kế bền vững tại Bình Châu Phước Bửu

Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu là một trong những khu vực có giá trị sinh thái cao tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Tuy nhiên, việc bảo tồn thiên nhiên và cải thiện sinh kế cho người dân sống trong khu vực này đang gặp nhiều thách thức. Cải thiện sinh kế bền vững không chỉ giúp nâng cao đời sống của người dân mà còn bảo vệ môi trường tự nhiên. Việc áp dụng các phương pháp phát triển cộng đồng và du lịch sinh thái có thể là giải pháp hiệu quả.

1.1. Tình hình hiện tại của sinh kế người dân trong khu bảo tồn

Người dân sống trong khu bảo tồn chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp và các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên. Tuy nhiên, điều này dẫn đến những tác động tiêu cực đến môi trường. Việc thiếu cơ sở hạ tầng và dịch vụ thiết yếu cũng làm cho cuộc sống của họ trở nên khó khăn hơn.

1.2. Vai trò của bảo tồn thiên nhiên trong phát triển sinh kế

Bảo tồn thiên nhiên không chỉ là trách nhiệm của chính quyền mà còn là sự tham gia của cộng đồng. Việc kết hợp giữa bảo tồn và phát triển sinh kế bền vững sẽ tạo ra lợi ích cho cả người dân và môi trường.

II. Những thách thức trong việc cải thiện sinh kế bền vững

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện sinh kế bền vững cho người dân tại khu bảo tồn, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như thiếu nguồn lực tài chính, chính sách chưa đồng bộ và sự thiếu hiểu biết của người dân về các phương pháp phát triển bền vững đang cản trở quá trình này.

2.1. Thiếu nguồn lực và hỗ trợ từ chính quyền

Nhiều chính sách hỗ trợ cho người dân vẫn chưa được triển khai hiệu quả. Việc thiếu nguồn lực tài chính và hỗ trợ kỹ thuật từ chính quyền địa phương đã làm giảm khả năng cải thiện sinh kế cho người dân.

2.2. Sự thiếu hiểu biết về phát triển bền vững

Người dân chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về các phương pháp phát triển bền vững. Điều này dẫn đến việc họ không thể áp dụng các kỹ thuật mới trong sản xuất nông nghiệp và khai thác tài nguyên.

III. Phương pháp cải thiện sinh kế bền vững cho người dân

Để cải thiện sinh kế bền vững cho người dân tại khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu, cần áp dụng các phương pháp như phát triển nông nghiệp bền vững, du lịch sinh thái và quản lý tài nguyên hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp nâng cao thu nhập cho người dân mà còn bảo vệ môi trường.

3.1. Phát triển nông nghiệp bền vững

Áp dụng các kỹ thuật nông nghiệp bền vững sẽ giúp người dân tăng năng suất mà không làm tổn hại đến môi trường. Việc sử dụng giống cây trồng phù hợp và kỹ thuật canh tác thông minh sẽ là chìa khóa cho sự thành công.

3.2. Khai thác tiềm năng du lịch sinh thái

Du lịch sinh thái có thể mang lại nguồn thu nhập ổn định cho người dân. Việc phát triển các tour du lịch sinh thái sẽ không chỉ thu hút khách du lịch mà còn nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo tồn thiên nhiên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp phát triển bền vững đã mang lại những kết quả tích cực cho người dân trong khu bảo tồn. Các mô hình nông nghiệp bền vững và du lịch sinh thái đã giúp cải thiện thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống.

4.1. Kết quả từ các mô hình nông nghiệp bền vững

Các mô hình nông nghiệp bền vững đã giúp người dân tăng thu nhập và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Nhiều hộ gia đình đã chuyển sang trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao hơn.

4.2. Tác động của du lịch sinh thái đến cộng đồng

Du lịch sinh thái đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương. Ngoài ra, nó cũng giúp nâng cao nhận thức về bảo tồn thiên nhiên và phát triển bền vững trong cộng đồng.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho sinh kế bền vững

Cải thiện sinh kế bền vững cho người dân tại khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Việc kết hợp giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển sinh kế sẽ tạo ra lợi ích lâu dài cho cả cộng đồng và môi trường. Cần có sự hỗ trợ từ chính quyền và các tổ chức phi chính phủ để thực hiện các chính sách hiệu quả.

5.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ cho người dân

Cần xây dựng các chính sách hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho người dân để họ có thể áp dụng các phương pháp phát triển bền vững. Việc này sẽ giúp họ cải thiện sinh kế một cách bền vững.

5.2. Tương lai của sinh kế bền vững tại khu bảo tồn

Tương lai của sinh kế bền vững tại khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu phụ thuộc vào sự hợp tác giữa chính quyền, cộng đồng và các tổ chức bảo tồn. Sự phát triển bền vững sẽ là chìa khóa cho sự thịnh vượng của cả khu vực.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh cải thiện sinh kế của người dân trước yêu cầu bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tại khu bảo tồn thiên nhiên bình châu phước bửu tỉnh bà rịa vũng tàu

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 giới thiệu bối cảnh nghiên cứu để ra đời đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và bố cục luận văn. Chương 2 trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu và các nghiên cứu trước đây. Chương 3 trình bày kết quả nghiên cứu, phân tích và thảo luận. Chương 4 trình bày kết luận về đề tài nghiên cứu và đề xuất một số khuyến nghị đồng thời làm rõ những hạn chế của đề tài trong quá trình nghiên cứu.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Đề tài sử dụng khung phân tích sinh kế bền vững của Bộ Phát triển Quốc tế Vương Quốc Anh (DFID, 2001) nhằm xác định yếu tố hình thành sinh kế của con người và những mối quan hệ tác động của các chính sách đến các yếu tố đó. Khung phân tích sinh kế bền vững theo DFID TÀI SẢN SINH KẾ KẾT QUẢ SINH BỐI CẢNH DẼ TỔN CÁC CƠ CẤU VÀ QUY THƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỔI KẾ Vốn con người  Tăng thu nhập  Các cú sốc CƠ CẤU:  Tăng phúc lợi Vốn tự nhiên Vốn xã hội  Thể chế  Các xu ẢNH  Giảm tổn CHIẾ HƯỞNG & Chính quyền thương N hướng * Phápluật LƯỢ Vốn vật chất TIẾP CẬN Vốn tài chính  KV tư nhân * Chính sách C  Cải thiện lương  Tính mùa vụ SINH thực * Văn hóa KẾ  Sử dụng bền vững các nguồn lực tự nhiên (Nguồn: DFID, 2001). Các khái niệm liên quan: 2.

Khái niệm sinh kế: Sinh kế của con người được hình thành dựa trên các yếu tố bao gồm năng lực của con người, tài sản vật chất và xã hội mà họ có thể tiếp cận và hoạt động cần thiết để phối hợp các nguồn lực trên nhằm mục đích kiếm sống (Chambers R. Sinh kế được gọi là bền vững khi nó có khả năng phản ứng tự vệ trước các tổn thương mà không cần sự hỗ trợ nhất thời từ bên ngoài, đồng thời không gây ảnh hưởng bất lợi đến sinh kế của người khác và không làm giảm nguồn tài nguyên có thể khai thác của thế hệ tương lai (DFID,2001). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái niệm bối cảnh tổn thương: Là những tình huống bất lợi xảy ra nhưng con người không có khả năng đối phó (GLOPP,2008,tr3).

Có 3 loại tổn thương: - Các cú sốc có thể kể đến như tai nạn, bệnh tật, thiên tai hoặc dịch bệnh làm cho suy giảm tài sản của hộ gia đình. - Các xu hướng có thể xảy ra trong tương lai như sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên, hạn hán do biến đổi khí hậu làm ảnh hưởng đến hoạt động trồng trọt, chăn nuôi của hộ gia đình, hoặc các xu hướng biến động kinh tế gây bất lợi cho cá nhân hoặc hộ gia đình. - Tính mùa vụ: là sự thay đổi theo chu kỳ sinh trưởng cuả động thực vật, hoặc tính biến động theo mùa của thị trường, gây ra các xáo trộn có tính chu kỳ. Khái niệm tài sản sinh kế: Tài sản sinh kế có 5 loại: Vốn con người, vốn tự nhiên, vốn vật chất, vốn tài chính và vốn xã hội (DFID, 2001).

Nguồn vốn con người gồm các năng lực cụ thể của con người như kiến thức, kĩ năng và năng lực tiềm tàng thuộc về mỗi cá nhân để giúp họ tạo ra phúc lợi cho bản thân và cho xã hội (OECD, 2001, tr. Khảo sát ở cấp độ hộ gia đình, vốn nhân lực được thể hiện ở năm yếu tố: số nhân khẩu trong hộ, số lao động tạo thu nhập cho gia đình, trình độ giáo dục, kiến thức và kĩ năng của các thành viên hộ (FAO, 2005, tr. Nguồn vốn xã hội là mối quan hệ kết nối những con người khác nhau trong xã hội để phối hợp hoạt động có hiệu quả không chỉ dựa trên cơ sở của niềm tin, sự hiểu biết lẫn nhau mà còn dựa trên các giá trị chia sẻ cho nhau (Don Cohen & Laurence Prusak, 2001, tr. Nguồn vốn tự nhiên là các yếu tố thuộc về tài nguyên thiên nhiên mà con người có thể khai thác và sử dụng để tạo ra giá trị một cách trực tiếp hay gián tiếp (Natural Capital -14- Committee, 2013, tr.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Nguồn vốn tự nhiên đặc biệt quan trọng đối với những người mà hoạt động sinh kế căn bản phụ thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên (trồng trọt, chăn nuôi, khai thác sử dụng các sản phẩm từ rừng). Nguồn vốn vật chất: bao gồm tài sản công cộng và tài sản sở hữu tư nhân. Tài sản công cộng gồm cơ sở hạ tầng kĩ thuật như: đường sá, phương tiện giao thông công cộng, nguồn nước sạch, hệ thống điện, hệ thống truyền thông tin và cơ sở hạ tầng xã hội trường học, cơ sở y tế, chợ. Tài sản thuộc sở hữu tư nhân gồm các phương tiện phục vụ sinh hoạt và sản xuất.

Đối với người dân đang sống tại lõi rừng của Khu Bảo tồn tài sản vật chất của họ gồm: nhà cửa, xe cộ, máy móc, trang thiết bị sinh hoạt và sản xuất, dụng cụ lao động, động vật nuôi. Nguồn vốn tài chính: được hiểu là tiền và các khoản tương đương tiền có thể dễ dàng quy đổi thành tiền để phục vụ cho việc đạt được các mục tiêu sinh kế. Vốn tài chính thể hiện dưới dạng nguồn thu nhập, tiết kiệm tiền mặt, các khoản tín dụng, bảo hiểm, trang sức, vật nuôi, trợ cấp. Các cơ cấu và các quy trình chuyển đổi đề cập đến môi trường thể chế, cách thức tổ chức cùng với sự hiện diện của các chính sách, các quy định pháp luật ảnh hưởng đến hoạt động sinh kế của người dân (DFID, 2001).

Tổng quan các nghiên cứu trước: Nghiên cứu tình huống sinh kế của người dân tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu tác giả dựa vào 3 nghiên cứu của một số tác giả trước đó có sử dụng khung phân tích DFID như sau: Về vấn đề giải quyết chính sách định canh, định cư tác giả đã tham khảo nghiên cứu của Dương Minh Ngọc (2013) thực hiện nghiên cứu về tình huống người dân di cư vào cư trú giữa rừng Buôn Ya wầm trên địa bàn xã EA KIẾT huyện Cư Mgar, tỉnh Đắc Lắc. Chủ rừng đã phối hợp với chính quyền địa phương di dân ra khỏi rừng bố trí khu vực định canh định cư có chính sách hỗ trợ cấp 600m2 đất ở, cấp bảo hiểm y tế miễn phí, hỗ trợ tiền di chuyển với mức 5 triệu đồng mỗi hộ và cấp mỗi hộ 2 con heo giống để nuôi phát triển kinh tế gia đình. Ngoài ra, Nhà nước hợp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 thức hóa đất khai hoang trong rừng cho người dân tiếp tục sản xuất. Tuy nhiên sau hai năm khi dự án định cư, định canh hình thành chỉ có 51 hộ trong tổng số 131 hộ đang sống trong rừng chuyển vào khu định canh định cư bởi nếu hộ dân di chuyển ra ngoài sợ mất đất sản xuất, sợ bị thu hồi lại tài sản nếu hộ chuyển đi nơi khác, đi lại từ nơi ở đến nơi canh tác xa sợ bị phá hoại cây trồng trong khi đó nguồn nước nơi ở mới có nhiều lắng cặn làm người dân lo lắng.

Từ đó tác giả có những khuyến nghị đối với UBND tỉnh Đắk lắk phải bố trí nguồn vốn tăng mức hỗ trợ di dời, xây dựng hệ thống thoát nước để thu hút người dân đồng thời kiến nghị huyện Cư M’gar phải cưỡng chế các hộ dân cư trú trong rừng ra ngoài nhằm hạn chế tình trạng phá rừng đồng thời xử lý nghiêm những hành vi vi phạm lâm luật. Về vấn đề giải quyết sinh kế cho hộ dân tác giả tham khảo nghiên cứu tình huống của Nguyễn Xuân Vinh (2014) chính sách sinh kế kết hợp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên tình huống được nghiên cứu tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Nghiên cứu này tác giả đã đề xuất mô hình sinh kế cộng đồng nhằm đem lại cho người dân sự cải thiện về khả năng tiếp cận các nguồn vốn vật chất và nguồn vốn tài chính bởi theo tác giả Nguyễn Xuân Vinh các hộ dân bị thiếu hụt nguồn vốn và kỹ thuật có thể được giải quyết bằng cách tham gia các mô hình sản xuất tập thể hợp tác xã và nhóm sản xuất có sự hỗ trợ của Nhà nước. Về vấn đề giải quyết di dời dân ra khỏi rừng đặc dụng tác giả tham khảo nghiên cứu của Đỗ Vũ Gia Linh (2015): “Cải thiện sinh kế cho người dân trong yêu cầu bảo tồn tài nguyên tại ấp 5 xã Mã Đà, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai”, khi thực hiện chủ trương di dời 1300 hộ dân ra khỏi rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai.

Tuy nhiên dự án hình thành từ năm 2001 kéo dài 15 năm nhưng vẫn chưa thực hiện được vì thiếu nguồn lực từ đó tác giả đã đề xuất một số khuyến nghị như ưu tiên giải quyết di dời cho hộ nghèo vì họ dễ thỏa hiệp đồng ý phương án hỗ trợ khi di dời, còn các hộ nhiều đất sản xuất kinh tế khá có thể ổn định tại chỗ để bảo vệ rừng. Bên cạnh đó tác giả đề xuất UBND tỉnh Đồng Nai mạnh dạn thực hiện thí điểm mô hình giao khoán đất rừng đặc dụng vì nó đã áp dụng thành công ở nhiều quốc gia trên thế giới. Đồng thời tác giả cũng khuyến nghị các cơ quan chức năng của tỉnh cần có chính sách hỗ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 trợ kỹ thuật chuyển đổi giống cây trồng như giống điều cao sản có năng suất chất lượng cao, hỗ trợ giống bò laisin để các hộ chăn nuôi và tổ chức các lớp dạy nghề cho đối tượng bị tác động để từng bước họ chuyển đổi nghề nghiệp giảm tình trạng chặt phá rừng làm nương rẫy. Về vấn đề tái định cư và nghiên cứu những người bị ảnh hưởng khi thực hiện dự án tác giả dựa vào nghiên cứu: “Cuốn cẩm nang tái định cư” của ngân hàng ADB trong đó đề cao chính sách tái định cư bắt buộc đã được Ban giám đốc của ngân hàng thông qua vào tháng 11 năm 1995.

Trong cuốn cẩm nang này nghiên cứu rất cụ thể những thiệt hại do tái định cư gây ra và những người được gọi là người bị ảnh hưởng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ