phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn đƣợc bố cục thành 3 Chƣơng với các tiêu đề cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Một số vấn đề cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo Chƣơng 2: Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại Trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội. 8 z Chƣơng 1 ĐỀ CƠ BẢN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO Một số vấn đề cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập Khái niệm, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập “Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước” (Luật Viên chức số 58/2010, điều 9). Cũng theo Luật Viên chức 2010, Đơn vị sự nghiệp công lập gồm: - Đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) công lập đƣợc giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (đƣợc gọi là đơn vị sự nghiệp công lập đƣợc giao quyền tự chủ); - Đơn vị sự nghiệp công lập chƣa đƣợc giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (đƣợc gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chƣa đƣợc giao quyền tự chủ). Theo đó, tác giả luận văn thống nhất cách hiểu đơn vị sự nghiệp công lập là các đơn vị đƣợc Nhà nƣớc thành lập để thực hiện các hoạt động sự nghiệp (nhƣ viện nghiên cứu, các loại Trƣờng học, bệnh viện, cơ sở nghiên cứu khoa học…) những hoạt động này nhằm phục vụ là chủ yếu, không vì mục tiêu lợi nhuận.
Hoạt động sự nghiệp công lập có một số đặc trƣng cơ bản sau: 9 z Thứ nhất, hoạt động sự nghiệp có xu hƣớng cung cấp các loại hàng hoá, dịch vụ có tính chất của hàng hoá công cộng hoặc hàng hoá khuyến dụng. Thứ hai, hoạt động sự nghiệp không nhằm mục đích thu lợi nhuận trực tiếp. Thứ ba, hoạt động sự nghiệp luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chƣơng trình phát triển kinh tế xã hội và ngân sách của Nhà nƣớc. Thứ tư, sản phẩm của các hoạt động sự nghiệp có tính ích lợi chung và lâu dài.
Phân loại các loại hình đơn vị sự nghiệp công lập Trong xã hội có nhiều loại hình ĐVSN công lập, có thể phân loại đơn vị sự nghiệp theo những tiêu chí khác nhau nhƣ căn cứ vào cấp độ quản lý hành chính lĩnh vực hoạt động, nguồn thu. Theo điều 9 của Nghị định 43/NĐ-CP, căn cứ vào nguồn thu, ĐVSN đƣợc chia thành hai loại: - ĐVSN không có thu: là đơn vị đƣợc Nhà nƣớc cấp toàn bộ kinh phí để đảm bảo hoạt động của đơn vị và kinh phí đƣợc cấp không hoàn lại trực tiếp. Tiêu biểu cho ĐVSN loại này là các học viện, trƣờng học của ngành công an, quân đội. - ĐVSN có thu, loại này gồm hai nhóm nhƣ sau: + ĐVSN có thu tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thƣờng xuyên: Là các đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp ổn định, bảo đảm đƣợc toàn bộ chi phí hoạt động thƣờng xuyên, ngân sách nhà nƣớc không phải cấp kinh phí cho hoạt động thƣờng xuyên của đơn vị.
+ ĐVSN có thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thƣờng xuyên: Là các đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp nhƣng chƣa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thƣờng xuyên, ngân sách nhà nƣớc phải cấp một phần chi phí cho hoạt động thƣờng xuyên của đơn vị. Cơ chế tự chủ tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập Cơ chế tự chủ tài chính đƣợc hiểu là cơ chế quản lý tài chính theo hƣớng tự chủ theo quy định hiện hành của pháp luật. Do vậy, để hiểu rõ và 10 z phân tích sâu sắc về cơ chế tự chủ tài chính, cần phải hiểu về nội dung của cơ chế quản lý tài chính của cơ sở giáo dục công lập. Cơ chế quản lý tài chính của cơ sở giáo dục đại học công lập đƣợc thể hiện qua cơ chế điều hành quản lý các khoản thu tài chính và quản lý kiểm soát các nội dung chi.
Vì vậy, mục này sẽ bắt đàu bằng các nội dung nguồn thu tài chính và nội dung chi để làm luận cứ cho nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính. Nguồn thu tài chính Nguồn thu tài chính của các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam bao gồm các nguồn từ ngân sách nhà nƣớc cấp, nguồn thu sự nghiệp và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. Cụ thể: - Thu từ Ngân sách Nhà nước cấp: bao gồm NSNN cấp cho chi hoạt động thƣờng xuyên và chi hoạt động không thƣờng xuyên. Nội dung cụ thể các khoản thu này đƣợc quy định cụ thể trong các văn bản pháp quy liên quan.
Tính chất, phạm vi chi của từng loại và cơ sở để tính thu từ NSNN cũng đƣợc quy định rõ. - Nguồn thu sự nghiệp: Bao gồm các khoản thu từ các loại phí, lệ phí thuộc NSNN (phần đƣợc để lại cho đơn vị). Mức thu phí, lệ phí, tỷ lệ nguồn thu đƣợc để lại đơn vị sử dụng và nội dung chi thực hiện theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí, các văn bản hƣớng dẫn hiện hành của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền đối với từng loại phí, lệ phí; Thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học. Mức thu từ các hoạt động này do Thủ trƣởng đơn vị quyết định theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí và có lãi; Các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Nguồn thu khác theo quy định (nếu có): Ví dụ nhƣ thu từ các dự án viện trợ, quà biếu tặng, vốn vay tín dụng. Nội dung chi - Chi hoạt động thƣờng xuyên của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ đƣợc cấp có thẩm quyền giao và chi cho các hoạt động có thu sự nghiệp: + Chi cho ngƣời lao động: chi tiền lƣơng, tiền công; các khoản phụ cấp lƣơng, tiền thƣởng, các khoản trích nộp theo lƣơng theo quy định… + Chi quản lý hành chính: là các khoản chi đảm bảo hoạt động quản lý thƣờng xuyên của đơn vị nhƣ vật tƣ văn phòng, dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí,… + Chi hoạt động nghiệp vụ: các khoản chi liên quan trực tiếp tới nghiệp vụ thƣờng xuyên theo đặc thù của từng ngành, từng lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu nhƣ chi biên soạn giáo trình, chi mua hóa chất, chi thực hành, chi vƣợt giờ của ngành giáo dục đào tạo,… + Chi hoạt động tổ chức thu phí, lệ phí: các khoản chi phát sinh liên quan trực tiếp đến việc tổ chức các hoạt động thu phí, lệ phí của đơn vị nhƣ chi mua biên lai, chi % cho đối tƣợng trực tiếp thu,… + Chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ các khoản chi phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt dộng sản xuất, kinh doanh dịch vụ nhƣ chi mua vật tƣ, chi thuê lao động, chi khấu hao TSCĐ, kể cả chi nộp thuế. + Chi mua sắm tài sản, sửa chữa thƣờng xuyên cơ sở vật chất, nhà cửa, máy móc thiết bị nhỏ, mang tính chất thƣờng xuyên. + Chi khác có tính chất thƣờng xuyên không thuộc các nhóm chi tiêu trên, phát sinh ngoài dự toán: Chi tiếp khách, chi khánh tiết,… - Mô ̣t số các khoản chi khác: + Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nƣớc, cấp Bộ, ngành; Chƣơng trình mục tiêu quốc gia; chi thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của Nhà nƣớc; chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nƣớc ngoài theo quy định.
+ Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo chế độ do Nhà nƣớc quy định. 12 z + Chi đầu tƣ phát triển: bao gồm chi đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất, chi mua sắm trang thiết bị, chi sửa chữa lớn tài sản cố định và chi thực hiện các dự án đầu tƣ theo quy định. + Chi thực hiện nhiệm vụ đột xuất đƣợc giao. Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ Theo Nghị định 43/2006/NĐ -CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với sự nghiệp công lập thì cơ chế tự chủ trong các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và trong các trƣờng đại học công lập nói riêng gồm: * Nội dung về quyền tự chủ tài chính trong các trƣờng đại học công lập: - Quyền tự chủ trong việc huy động vốn và vay vốn tín dụng: các trƣờng đại học công lập có hoạt động dịch vụ đƣợc quyền vay vốn của các tổ chức tín dụng, đƣợc huy động vốn của các bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tƣ mở rộng và nâng cao chất lƣợng hoạt động sự nghiệp, tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật.
- Quyền tự chủ về quản lý và sử dụng tài sản: Đơn vị đƣợc thực hiện đầu tƣ, mua sắm, quản lý sử dụng tài sản Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật quản lý tài sản tại đơn vị sự nghiệp. Đối với TSCĐ sử dụng vào hoạt động dịch vụ theo thực hiện khấu hao thu hồi vốn theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nƣớc. Số tiền trích khấu hao, thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn NSNN đƣợc để lại cho đơn vị sự nghiệp công lập để bổ sung quỹ phát triển sự nghiệp, số tiền trích khấu hao, tiền thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn vay đƣợc dùng vào trả nợ vay, nếu trả đủ nợ mà còn thừa thì bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. - Quyền tự chủ trong việc trả tiền lƣơng, tiền công cho ngƣời lao động trong đơn vị theo các quy định của pháp luật lao động.
13 z - Quyền tự chủ trong việc phân phối và sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm. Đó là những nội dung cơ bản quyền tự chủ tài chính trong các trƣờng đại học công lập.