Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2014 đến 2016, thị trường năng lượng Việt Nam chứng kiến bước chuyển dịch quan trọng hướng tới mô hình bán buôn và bán lẻ điện cạnh tranh. Tại Công ty Điện lực Phú Yên (PYPC), quy mô doanh thu ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc khi cán mốc 1.128,65 tỷ đồng vào năm 2016, tăng 26,29% so với quy mô 893,71 tỷ đồng năm 2014. Điện thương phẩm cung ứng cho địa bàn tỉnh cũng tăng từ 582,34 triệu kWh lên 673,34 triệu kWh, phục vụ hơn 265.298 khách hàng. Tuy nhiên, đằng sau sự tăng trưởng về quy mô vật chất và doanh số, tình hình tài chính của doanh nghiệp lại bộc lộ những mất cân đối nghiêm trọng. Tổng số lỗ lũy kế giai đoạn này lên tới 98,66 tỷ đồng, trong đó riêng năm 2016 ghi nhận mức lỗ sau thuế 60,19 tỷ đồng, tăng gấp 5,42 lần so với mức lỗ 11,09 tỷ đồng của năm 2014.

Vấn đề cốt lõi nảy sinh từ cơ chế quản lý tài chính hiện hành chưa theo kịp tốc độ đầu tư xây dựng và mở rộng hệ thống điện hạ áp nông thôn. Cơ cấu chi phí biến động bất lợi khi tốc độ tăng giá vốn hàng bán lên tới 30,43%, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 56,15%, và đặc biệt chi phí lãi vay tăng đột biến 234,20% (từ 4,89 tỷ đồng lên 16,34 tỷ đồng). Bên cạnh đó, giá trị hàng tồn kho cuối năm 2016 chạm ngưỡng 20,31 tỷ đồng, vượt định mức do Tổng công ty Điện lực miền Trung (EVNCPC) giao tới 61%.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích thực trạng vận hành cơ chế tài chính tại PYPC trong giai đoạn 2014-2016, bóc tách các điểm nghẽn trong quản trị vốn, tài sản cố định, chi phí và kết quả kinh doanh. Từ đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ và lộ trình thực thi đến năm 2020 nhằm tối ưu hóa chi phí, bảo toàn nguồn vốn nhà nước và nâng cao năng lực tự chủ tài chính cho đơn vị phân phối điện địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại và quản trị tài chính doanh nghiệp nhà nước trong ngành tiện ích công cộng. Cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp được tiếp cận theo khung lý thuyết của các chuyên gia quản trị tài chính hàng đầu tại Việt Nam và quốc tế, định hình qua bốn bộ phận cấu thành hữu cơ: cơ chế huy động và sử dụng vốn, cơ chế quản lý tài sản, cơ chế quản lý doanh thu - chi phí - lợi nhuận, và cơ chế kiểm soát nội bộ. Tại doanh nghiệp nhà nước hạch toán phụ thuộc như PYPC, cơ chế tài chính chịu sự điều chỉnh trực tiếp từ Quyết định số 111/QĐ-EVN ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các thông tư chuyên ngành của Bộ Công Thương như Thông tư số 31/2011/TT-BCT.

Nghiên cứu tập trung làm rõ các khái niệm then chốt gồm:

  • Cơ chế quản lý và sử dụng vốn: Phương thức cân đối giữa vốn chủ sở hữu ngân sách cấp và nợ vay tín dụng thương mại nhằm bảo đảm khả năng thanh toán và tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn.
  • Sức sản xuất và tỷ suất sinh lời của tài sản cố định: Thước đo lượng hóa hiệu quả chuyển hóa tài sản lưới điện thành doanh thu thuần và lợi nhuận ròng.
  • Vòng quay hàng tồn kho và định mức dự phòng vật tư: Công cụ kiểm soát lượng vật tư thiết bị bảo dưỡng, sửa chữa khẩn cấp mà không gây ứ đọng vốn lưu động.
  • Điểm hòa vốn và cơ chế phân bổ chi phí sản xuất khác: Phương pháp tách bạch chi phí giữa hoạt động phân phối điện công ích và các dịch vụ cơ điện, viễn thông gia tăng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định lượng và định tính dựa trên dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập toàn diện trong chu kỳ 3 năm tài chính liên tiếp (2014-2016):

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất trực tiếp từ hệ thống phần mềm quản lý tài chính FMIS, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh được kiểm toán độc lập, cùng hơn 15 báo cáo chuyên đề về đầu tư xây dựng, kỹ thuật lưới điện và vật tư thiết bị tại PYPC.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thực hiện qua phương pháp chọn mẫu có chủ đích với cỡ mẫu gồm 15 cán bộ lãnh đạo chủ chốt, bao gồm Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng các phòng ban chức năng và Giám đốc các Điện lực trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu này bảo đảm thu thập được những đánh giá chuyên sâu, sát thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ và rào cản phân cấp ngân sách.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng kỹ thuật phân tích tỷ số tài chính, phương pháp so sánh ngang - dọc, phân tích độ nhạy và phân tách nhân tố ảnh hưởng (DuPont). Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm bóc tách chính xác mối quan hệ nhân quả giữa quy mô đòn bẩy tài chính, tiến độ quyết toán công trình xây dựng cơ bản và sự sụt giảm biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp phân phối điện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng số liệu tài chính giai đoạn 2014-2016 của PYPC chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn mở rộng nhanh nhưng mức độ độc lập tài chính suy giảm mạnh. Tổng nguồn vốn kinh doanh tăng 30,34%, từ 560,45 tỷ đồng năm 2014 lên 730,47 tỷ đồng năm 2016. Tuy nhiên, vốn chủ sở hữu chỉ tăng khiêm tốn 6,77% (từ 216,14 tỷ đồng lên 230,76 tỷ đồng), trong khi nợ phải trả tăng vọt 45,13% (từ 344,31 tỷ đồng lên 499,71 tỷ đồng). Đáng chú ý, nợ vay dài hạn phục vụ đầu tư xây dựng tăng từ 71,08 tỷ đồng lên 170,41 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 139,75%. Hệ quả là tỷ lệ Nợ phải trả trên Vốn chủ sở hữu tăng từ 1,05 lần lên 2,17 lần, đẩy hệ số tự tài trợ tổng tài sản giảm từ 0,39 xuống 0,32.

Thứ hai, hiệu suất khai thác tài sản cố định suy giảm liên tục. Tổng nguyên giá tài sản cố định bình quân tăng 45,78%, từ 433,91 tỷ đồng năm 2014 lên 632,56 tỷ đồng năm 2016 do tiếp nhận lưới điện nông thôn và triển khai các dự án quy mô lớn như KFW1, KFW2, REII. Mặc dù vậy, sức sản xuất của tài sản cố định lại giảm đều đặn từ 2,06 lần (2014) xuống 1,96 lần (2015) và chạm mức 1,78 lần (2016). Tỷ suất sinh lời trên tài sản cố định ngày càng âm sâu, từ âm 0,03 lần xuống âm 0,09 lần.

Thứ ba, công tác quản trị hàng tồn kho và vật tư thiết bị tiềm ẩn lãng phí. Dù số vòng quay hàng tồn kho duy trì ở mức cao từ 55,68 đến 70,60 vòng và thời gian lưu kho bình quân chỉ từ 5 đến 6 ngày, nhưng giá trị tồn kho tuyệt đối cuối năm 2016 đã tăng đột biến 49,87% so với năm 2015, đạt 20,31 tỷ đồng (vượt 61% hạn mức giao). Tỷ lệ hàng tồn kho kém phẩm chất dù đã giảm từ 12,05% xuống 10,60% nhờ tỷ lệ thanh lý đạt 93,52%, nhưng lượng vốn đọng tại kho vẫn gây áp lực thanh khoản.

Thứ tư, tăng trưởng doanh thu không bù đắp kịp đà tăng chi phí đầu vào. Doanh thu thuần tăng thêm 234,94 tỷ đồng sau 2 năm nhờ giá bán điện bình quân tăng từ 1.528 đ/kWh lên 1.658 đ/kWh và sản lượng tăng 15,63%. Tuy nhiên, tổng chi phí sản xuất kinh doanh tăng tới 31,11% (từ 906,96 tỷ đồng lên 1.189,15 tỷ đồng). Các khoản mục tăng mạnh nhất gồm: chi phí dịch vụ mua ngoài tăng 36,79% (đạt 901,53 tỷ đồng), chi phí khấu hao tài sản cố định tăng 32,61% (đạt 100,50 tỷ đồng), chi phí nhân công tăng 68,74% (đạt 75,59 tỷ đồng cho 537 lao động), và chi phí lãi vay tăng 234,20%.

Thảo luận kết quả

Khi mô hình hóa dữ liệu trên biểu đồ tương quan giữa tốc độ tăng doanh thu và chi phí, có thể thấy rõ đường chi phí luôn dốc hơn đường doanh thu qua các năm, lý giải nguyên nhân biên lợi nhuận gộp liên tục co hẹp. Phân tích so sánh tỷ lệ đòn bẩy tài chính với 12 đơn vị trực thuộc EVNCPC cho thấy chỉ số Nợ phải trả trên Vốn chủ sở hữu của PYPC ở mức 2,17 lần vẫn nằm dưới ngưỡng an toàn ngành là 3,0 lần, thấp hơn Công ty Điện lực Khánh Hòa (3,27 lần) hay Công ty Điện lực Đà Nẵng (2,94 lần). Song, tốc độ gia tăng nợ quá nhanh đặt ra rủi ro thanh toán trong ngắn hạn.

Nguyên nhân căn bản dẫn tới các hạn chế trên xuất phát từ:

  • Cơ chế bàn giao và tạm tăng tài sản cố định: Tiến độ quyết toán các dự án đầu tư xây dựng kéo dài buộc công ty phải hạch toán tạm tăng tài sản để trích khấu hao, dẫn tới chi phí khấu hao tăng cơ học trong khi tài sản chưa vận hành tối đa công suất thiết kế.
  • Phương pháp khấu hao cố định: Áp dụng phương pháp đường thẳng theo khung cứng nhắc chưa phản ánh đúng mức độ hao mòn thực tế của thiết bị vận hành tại vùng duyên hải thường xuyên chịu hơi mặn và bão lũ.
  • Cơ chế hạch toán chưa bóc tách triệt để: Chi phí máy móc, nhân công phục vụ hoạt động sản xuất khác như xây lắp, dịch vụ khách hàng chưa được kết chuyển đầy đủ, làm méo mó giá thành sản xuất điện thương phẩm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại PYPC:

Thứ nhất, tái cấu trúc chi phí và kiểm soát dòng tiền trả nợ vay. Phòng Tài chính - Kế toán cần chủ trì đàm phán lại cơ cấu kỳ hạn các khoản vay thương mại tại các ngân hàng như VietinBank, BIDV, phấn đấu giảm tốc độ tăng chi phí tài chính xuống dưới 8%/năm. Áp dụng định mức tiêu hao xăng dầu, văn phòng phẩm và vật tư sửa chữa thường xuyên theo cơ chế khoán chi gắn với chỉ số hiệu quả công việc (KPI) cho từng Điện lực trực thuộc, mục tiêu tiết giảm tối thiểu 5% chi phí quản lý doanh nghiệp trong vòng 12 tháng.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình quản lý và thanh xử lý hàng tồn kho. Phòng Kế hoạch - Vật tư phối hợp với Xí nghiệp cơ điện áp dụng hệ thống quản trị tồn kho theo mô hình định lượng đặt hàng kinh tế (EOQ), phân cấp mua sắm chặt chẽ dưới 50 triệu đồng/lần mua cho các đơn vị. Thiết lập hạn mức tồn kho an toàn định kỳ hàng tháng, kiên quyết xử lý 100% vật tư ứ đọng, đưa tổng giá trị tồn kho cuối năm về dưới mức 12,50 tỷ đồng trong lộ trình 6 đến 12 tháng.

Thứ ba, rút ngắn thời gian quyết toán công trình và tối ưu hóa khấu hao tài sản. Ban Quản lý dự án phối hợp chặt chẽ với bộ phận kế toán xây dựng cơ bản giải quyết dứt điểm các vướng mắc hồ sơ nghiệm thu đối với các dự án KFW, DEP, REII. Đặt mục tiêu giảm thời gian hoàn tất quyết toán chính thức xuống dưới 90 ngày kể từ khi đóng điện, chấm dứt tình trạng treo tài sản tạm tăng kéo dài. Đề xuất EVNCPC cho phép áp dụng linh hoạt phương pháp khấu hao theo sản lượng đối với các phương tiện chuyên dùng và thiết bị đo đếm điện tử.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế hạch toán chi phí cho hoạt động sản xuất khác và nâng cao năng lực nhân sự. Ban Giám đốc chỉ đạo thiết lập hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu, nhân công và khấu hao riêng biệt cho mảng dịch vụ xây lắp, nghiệm thu đóng điện và cho thuê hạ tầng viễn thông. Đẩy mạnh đào tạo chuyên sâu phần mềm FMIS và kỹ năng phân tích tài chính hiện đại cho 100% nhân viên kế toán trong giai đoạn 2018-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban Lãnh đạo và nhà quản trị tài chính tại các công ty điện lực thành viên: Nắm bắt phương pháp nhận diện rủi ro mất cân đối cấu trúc vốn khi triển khai các dự án đầu tư mở rộng lưới điện có tỷ lệ vốn vay thương mại trên 70%.
  • Kiểm soát viên, kiểm toán viên nội bộ và chuyên viên kế toán ngành năng lượng: Ứng dụng mô hình đánh giá sức sản xuất của tài sản cố định, kỹ thuật kiểm soát hao hụt vật tư đường dây sau công tơ và quy trình quản trị rủi ro tồn kho vượt hạn mức.
  • Cơ quan quản lý cấp trên (Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Điện lực miền Trung, Bộ Công Thương): Tham khảo cơ sở thực tiễn để điều chỉnh cơ chế giao định mức chi phí phân phối điện, cơ chế phân bổ quỹ tập trung và chính sách giá mua bán điện nội bộ phù hợp hơn với đặc thù địa bàn duyên hải Nam Trung Bộ.
  • Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Doanh nghiệp: Sử dụng làm tài liệu tham khảo thực chứng điển hình về phân tích báo cáo tài chính và cơ chế vận hành của doanh nghiệp nhà nước trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế thị trường.

Câu hỏi thường gặp

Doanh thu bán điện tăng 26,29% nhưng vì sao PYPC vẫn chịu mức lỗ lũy kế gần 99 tỷ đồng trong giai đoạn 2014-2016? Tốc độ tăng chi phí đầu vào vượt xa tốc độ tăng doanh thu. Cụ thể, giá vốn hàng bán tăng 30,43%, chi phí lãi vay từ các khoản vay thương mại đầu tư lưới điện tăng 234,20% (đạt 16,34 tỷ đồng năm 2016), cùng áp lực khấu hao tài sản cố định tăng 32,61% khiến giá thành sản xuất điện cao hơn giá bán điện bình quân được duyệt.

Tỷ lệ Nợ phải trả trên Vốn chủ sở hữu của PYPC ở mức 2,17 lần có vượt ngưỡng an toàn tài chính không? Chỉ số 2,17 lần năm 2016 vẫn nằm trong giới hạn an toàn quy định của EVNCPC và các tổ chức tín dụng (dưới 3,0 lần). Tuy nhiên, do nợ dài hạn tăng nhanh từ 71,08 tỷ đồng lên 170,41 tỷ đồng, áp lực trả nợ gốc và lãi vay hàng năm gia tăng mạnh, làm giảm hệ số tự tài trợ tổng tài sản xuống 0,32 lần.

Nguyên nhân chính khiến hàng tồn kho cuối năm 2016 của công ty vượt định mức 61% là gì? Nguyên nhân chủ yếu do công tác lập kế hoạch nhu cầu vật tư thiết bị cho các dự án đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn chưa bám sát tiến độ giải phóng mặt bằng thực tế. Ngoài ra, việc chậm trễ thanh lý các lô vật tư thu hồi sau cải tạo lưới điện nông thôn đã làm ứ đọng hơn 20,31 tỷ đồng giá trị tồn kho.

Luận văn đã sử dụng các chỉ tiêu định lượng nào để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định? Nghiên cứu sử dụng hệ thống chỉ tiêu gồm: Sức sản xuất của tài sản cố định (đo bằng Doanh thu thuần trên Nguyên giá TSCĐ bình quân), Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định (Lợi nhuận sau thuế trên Nguyên giá TSCĐ bình quân) và Hệ số tự tài trợ tài sản cố định (Vốn chủ sở hữu trên Giá trị còn lại của TSCĐ).

Điểm mới và mang tính ứng dụng cao nhất của hệ thống giải pháp đề xuất là gì? Đó là mô hình tích hợp giữa việc rút ngắn quy trình quyết toán dự án đầu tư xây dựng nhằm chuẩn hóa chi phí khấu hao với cơ chế tách bạch hạch toán chi phí giữa hoạt động phân phối điện công ích và dịch vụ sản xuất khác, giúp minh bạch hóa kết quả kinh doanh từng mảng hoạt động.

Kết luận

  • Tổng kết thực trạng: Luận văn đã phác thảo bức tranh tài chính toàn diện của Công ty Điện lực Phú Yên giai đoạn 2014-2016, khẳng định sự tăng trưởng quy mô doanh thu vượt 1.128 tỷ đồng nhưng đồng thời chỉ rõ mức lỗ lũy kế 98,66 tỷ đồng do gánh nặng chi phí lãi vay và khấu hao.
  • Đóng góp khoa học: Nghiên cứu làm rõ sự suy giảm sức sản xuất của tài sản cố định từ 2,06 lần xuống 1,78 lần và xác định các điểm nghẽn trong công tác tạm tăng tài sản cũng như quản trị tồn kho vượt định mức 61%.
  • Giải pháp đồng bộ: Đưa ra 4 nhóm giải pháp khả thi tập trung vào tái cấu trúc nợ vay, chuẩn hóa quy trình nghiệm thu quyết toán công trình xây dựng cơ bản, kiểm soát định mức vật tư và phân tách chi phí sản xuất khác.
  • Lộ trình thực thi: Xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết theo từng quý cho giai đoạn 2018-2020, gắn trách nhiệm kiểm soát chỉ tiêu tài chính với từng phòng ban chức năng và 8 Điện lực huyện trực thuộc.
  • Định hướng tiếp theo: Ban Lãnh đạo PYPC và các đơn vị thành viên EVNCPC cần nhanh chóng số hóa quy trình quản trị tài sản trên nền tảng ERP/FMIS, chủ động hoàn thiện cơ chế tài chính nội bộ để sẵn sàng thích ứng với lộ trình thị trường bán lẻ điện cạnh tranh tại Việt Nam.