CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MABUCHI MOTOR VN Giới thiệu chung về Công ty TNHH Mabuchi Motor Việt Nam Tên, logo, trụ sở chính của Công ty Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH MABUCHI MOTOR VIỆT NAM Tên tiếng Anh: MABUCHI MOTOR VIETNAM COMPANY LIMITED Tên viết tắt: MABUCHI MOTOR CO., LTD Logo Công ty: Địa chỉ: Số 2, đường 5A, khu công nghiệp Biên Hòa 2, Biên Hòa, Đồng Nai Số điện thoại: 84-61-3836711 Số Fax: 84-61-3836712 Wesite: http://www.jp/ Email: slsinq@mabuchi-motor.jp Vốn điều lệ: 439 tỷ VND Diện tích: 68000 m2 Người đại diện: ông Hoàng Sơn, chức vụ Tổng giám đốc Số nhân viên: 4716 người (12/2015) Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất Mô-tơ, thiết bị điện tử nhỏ Số lượng sản xuất: 480 triệu Mô-tơ ( 2015) Khẩu hiệu 2016: “ Tích lũy thành quả vững bền, tạo nền thành tựu vươn xa” Triết lý kinh doanh, tầm nhìn, sứ mệnh Triết lý kinh doanh: “Cống hiến cho cộng đồng và không ngừng nâng cao sự cống hiến đó” Công ty chính: Công ty TNHH Mabuchi Motor tại Nhật Bản Tầm nhìn: Trở thành Công ty chuyên sản xuất linh kiện điện tử hàng đầu trên thế giới trong thế kỷ 21, thế kỷ của sự thay đổi mạnh mẽ về mặt hàng điện tử SVTH: Trịnh Thị Thùy Trang Trang 6 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Trâm Sứ mệnh: Nâng cao trình độ của con người về những đóng góp cho xã hội và kiên trì như một thực thể nổi bật trên thế giới qua việc tất cả thành viên của Tập đoàn Mabuchi tham gia vào các hành động từ thiện thông qua công việc của họ Mang tới cơ hội phát triển tối đa cho nhân viên và nâng cao sự cống hiến cho xã hội không chỉ qua việc tạo ra của cải vật chất mà còn cả về niềm hạnh phúc cho con người, thiên nhiên Lịch sử hình thành và phát triển Mabuchi Motor Group là Công ty chính tại Nhật Bản do hai anh em Mabuchi Kenichi và Mabuchi Takaichi sáng lập với ước mơ mang tới cho con người hạnh phúc và sự tiện nghi. Với tài năng vốn có, niềm đam mê cùng sự thuận lợi từ nhà máy sản xuất thiếc của cha nên hai anh em nhanh chóng được biết đến với những sáng chế tại các cuộc thi lớn. Xuất phát từ chiếc chong chóng tre của tuổi thơ, họ ấp ủ ước mơ cống hiến cho cộng đồng, xã hội thông qua những sản phẩm quay được nhờ động cơ.
Sản phẩm ban đầu là đồ chơi trẻ em có thể điều khiển từ xa, họ đã rất thành công tại nhiều thị trường lúc bấy giờ. Không dừng lại ở đó Mabuchi đã mạnh dạn tìm kiếm cho mình một thị trường rộng lớn, nhiều tiềm năng hơn đó là thị trường xe ô tô và các thiết bị, đồ dùng gia đình. Hiện nay, MMK đã có 10 cứ điểm sản xuất tại Singpore, Châu Âu, Trung Quốc, Hàn Quốc, Việt Nam,… với 25,354 nhân viên ( 31/12/2015). Mabuchi Motor Việt Nam (VNM) là một trong những cứ điểm sản xuất của Công ty chính được thành lập vào 02/1996 và chính thức đi vào hoạt động tháng 05/1997 là một trong những Công ty lâu đời nhất tại khu công nghiệp Biên Hòa 2.
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là các loại Mô-tơ kích thước nhỏ. 1997: Bắt đầu với loại Mô-tơ FC130 dùng cho kính chiếu hậu xe ô tô 02/1999: Sản phẩm Mô-tơ RF300 ra đời phục vụ việc sản xuất đầu đĩa CD 07/1999: Công ty vinh dự đạt chứng nhận ISO 9001 03/2001: Đạt chứng nhận ISO 14001 01/2006: Cho ra đời Mô-tơ FC140SW dành cho máy scan 06/2013: Đến nay Công ty đẩy mạnh việc thiết kế các sản phẩm cho nhà máy SVTH: Trịnh Thị Thùy Trang Trang 7 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Trâm Cơ cấu tổ chức Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Mabuchi Motor Việt Nam Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Mabuchi Motor Việt Nam Nguồn: Phòng Nhân Sự SVTH: Trịnh Thị Thùy Trang Trang 8 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Trâm Chức năng các phòng ban: Tổng giám đốc: Chịu trách nhiệm chính về hoạt động kinh doanh của Công ty với Công ty chính và hội đồng quản trị, đề ra các chiến lược, các nguyên tắc chung cho toàn bộ hoạt động của các bộ phận, phân bổ trách nhiệm và nhiệm vụ của từng phòng ban Văn phòng tổng giám đốc: Có chức năng tư vấn cho tổng giám đốc về chiến lược phát triển, hỗ trợ vận hành Công ty hiệu quả, chịu trách nhiệm đối ngoại với các tổ chức, cơ quan nhà nước, đoàn thể, giải quyết các vấn đề liên quan đến xuất, nhập cảnh, đi lại, nơi ở của nhân viên khi công tác tại nước ngoài Ban bảo hành chất lượng: Xét duyệt, thông qua các chính sách ổn định hệ thống chất lượng và hoạt động giám định chất lượng nhằm quản lý hệ thống bảo hành chất lượng do khách hàng yêu cầu để nâng cao chất lượng và mức độ hài lòng của khách hàng, đưa ra các đối sách về chất lượng trong các công đoạn sản xuất, xúc tiến, cải tiến liên tục hệ thống môi trường dựa theo tiêu chuẩn ISO 14001 Ban quản lý: Giải quyết các công việc tổng quát và dịch vụ như quản lý thu mua, chi trả đồng phục, trang thiết bị, ký hợp đồng và quản lý các loại bảo hiểm, cung cấp tài nguyên kinh doanh: nhân sự, cơ sở hạ tầng, tài chính, thông tin, đưa ra các chính sách lương, thưởng, tuyên truyền, giáo dục cho toàn nhân viên trong Công ty về các chính sách mới Ban kỹ thuật sản xuất: Quản lý quy cách thiết kế và kỹ năng cần thiết cho sản xuất sản phẩm có chất lượng theo yêu cầu của thị trường, quản lý chất lượng theo sản xuất, tiến hành hoạt động gia công cơ khí liên quan đến máy móc, thiết bị trong nhà máy, xúc tiến hoạt động cải thiện không ngừng với phương châm: “Sản xuất ra sản phẩm tốt hơn, giá rẻ và nhanh chóng hơn” nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và mức độ thỏa mãn của khách hàng Ban quản lý sản xuất: Thiết lập hệ thống quản lý tài nguyên, nghiệp vụ, thông tin có hiệu quả nhằm cắt giảm tối đa chi phí sản xuất Ban sản xuất linh kiện: Đặt ra kế hoạch sản xuất một cách có hiệu quả thông qua việc đảm bảo, cải tiến liên tục T (kỹ thuật sản xuất), Q (chất lượng), R (tốc độ và hiệu suất nghiệp vụ), C (chi phí), làm cho việc sản xuất của phòng lắp ráp được thực hiện một cách trôi chảy và hiệu quả SVTH: Trịnh Thị Thùy Trang Trang 9 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Nguyễn Thị Mai Trâm Ban sản xuất thành phẩm: Chịu trách nhiệm lắp ráp các linh kiện do phòng linh kiện cung cấp thành Mô-tơ hoàn chỉnh, đảm bảo sản xuất đúng số lượng đã lên kế hoạch, tỷ lệ phế phẩm ở mức cho phép và đúng thời hạn xuất hàng Sơ đồ tổ chức ban quản lý sản xuất: Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức ban quản lý sản xuất Nguồn: Phòng quản lý sản xuất Chức năng chính của phòng quản lý sản xuất (hòng kế hoạch): Là phòng quan trọng trong ban quản lý sản xuất nói riêng và toàn Công ty nói chung, ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian, số lượng sản xuất sản phẩm. Nghiệp vụ phòng kế hoạch cũng phức tạp nhất trong các phòng của ban quản lý sản xuất: Điều chỉnh và xác nhận kế hoạch sản xuất, nhận đơn hàng sản xuất và phát hành MO (chỉ thị sản xuất) sau khi xử lý xong thì xử lý xuất hàng Quản lý thực tích sản xuất hàng nội tác và báo cáo cho Công ty chính Đặt hàng thiết bị và linh kiện cho sản xuất Nghiệp vụ xử lý đối với hàng mới sản xuất lần đầu và hàng thay đổi thiết bị SVTH: Trịnh Thị Thùy Trang Trang 10 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Trâm Tình hình nhân sự Biểu đồ 1.1: Cơ cấu nhân sự 2015 Nguồn: Phòng Nhân Sự Công ty có khoảng 5,000 công nhân viên, trình độ học vấn từ trung học cơ sở tới trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học. Trong đó, số nhân viên nữ chiếm khoảng 87% còn lại 13% là nam.
Tỷ lệ nhân viên đến từ các vùng miền là xấp xỉ nhau trong đó: Số nhân viên đến từ miền Bắc là 33% trên tổng số lao động tại Công ty, miền Nam là 33% và miền Trung là 32%, ngoài ra còn một số nhân viên nước ngoài như Mexico, Nhật Bản, Singapore. Từ đó cho thấy sự đa dạng về văn hóa vùng miền và quốc gia trong Công ty, tạo điều kiện thuận lợi để học hỏi, thúc đẩy môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các nhân viên. SVTH: Trịnh Thị Thùy Trang Trang 11 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Trâm Biểu đồ 1.2: Biểu đồ thể hiện độ tuổi lao động tại Công ty Nguồn: Phòng nhân sự Vì tính chất công việc là phải sản xuất, kiểm tra những sản phẩm có kích thước tương đối nhỏ nên đòi hỏi sự nhanh nhẹn cũng như thị lực tốt của người lao động.
Vì vậy, độ tuổi trung bình của cán bộ công nhân viên nhất là lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm là khoảng 32 tuổi với khoảng 9,5 năm kinh nghiệm. SVTH: Trịnh Thị Thùy Trang Trang 12 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Trâm Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Các sản phẩm chính của Công ty Các loại Mô-tơ dùng cho xe ô tô như: Gương chiếu hậu, cửa xe, đèn,… Mô-tơ dành cho trong đồ dùng, thiết bị: Quạt, tủ lạnh, nồi cơm điện, máy giặt,… Mô-tơ dành cho máy in, máy photo, máy scan,… SVTH: Trịnh Thị Thùy Trang Trang 13 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Trâm 100% 2,1 3,93 3,9 3,95 3,39 3,44 3,75 12,18 90% 13,06 13,34 15,03 14,74 15,02 21,15 80% 70% 60% 50% 83,04 82,71 85,72 40% 81,58 81.82 81,23 74,92 30% 20% 10% 0% 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 automotive products home equipment others printer Biểu đồ 1.3: Xu hướng sản xuất sản phẩm năm 2009 – 2015 Nguồn: Phòng Nhân Sự Ta thấy số lượng sản phẩm chủ yếu để phục vụ cho ngành sản xuất xe ô tô.
Sản lượng này càng tăng qua các năm từ 2009 chiếm 74,92% trong tổng sản lượng cho tới năm 2015 là 85,72% (tăng 10,8%). Công ty cũng đang đẩy mạnh tìm kiếm khách hàng trong ngành sản xuất xe ô tô để mở rộng quy mô sản xuất của mình. SVTH: Trịnh Thị Thùy Trang Trang 14 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Trâm Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây ( 2013-2015) Bảng 1.1: Tình hình kinh doanh tại Công ty từ 2013 đến 2015 ĐVT: Đồng STT Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 1 Tổng doanh thu 98.