Luận văn thạc sĩ về hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại ...

Luận văn thạc sĩ phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam.

2016

110
7
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUÂṆ VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ của Ngân hàng thƣơng mại

1.3. Khái quát chung về KSNB

1.4. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.5. KSNB đối với hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại

2. CHƯƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp thu thập số liệu

2.4. Phương pháp điều tra phỏng vấn chuyên gia

2.5. Phương pháp phân tích tổng hợp

2.6. Phương pháp so sánh

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM

3.1. Khái quát về Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam

3.2. Quá trình hình thành và phát triển

3.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

3.5. Thực trạng hoạt động KSNB tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam

3.6. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Vietcombank

3.7. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

3.8. Thực trạng công tác KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

3.9. Những ưu điểm và hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam

3.9.1. Những ưu điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ

3.9.2. Những hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ

3.9.3. Nguyên nhân của những hạn chế

4. CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM

4.1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Vietcombank giai đoạn 2010 – 2020

4.2. Các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam

4.3. Kiến nghị với Ngân hàng Vietcombank

4.4. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o--------- NGUYỄN THỊ LAN HƢƠNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Hà Nội - 2016 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o--------- NGUYỄN THỊ LAN HƢƠNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng Mã số: 60 34 02 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THỊ VÂN ANH XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN TS. Trần Thị Vân Anh PGS. Trịnh Thị Hoa Mai Hà Nội – 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, tháng năm 2016 Học viên Nguyễn Thị Lan Hƣơng LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Cán bộ hƣớng dẫn khoa học TS. Trần Thị Vân Anh, đã rất tận tình, quan tâm hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô giáo cùng các anh chị chuyên viên trong Khoa Tài chính Ngân hàng - Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập, những kiến thức này sẽ là nền tảng cơ bản và góp phần giúp tôi nâng cao nghiệp vụ trong quá trình làm việc của mình. Đồng thời, tôi xin cảm ơn đến các anh chị, các bạn lớp TCNH1 - K22 và các bạn đồng khóa đã cùng tôi trao đổi, nâng cao kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ, giúp tôi hoàn thiện bản thân cả trong công việc và cuộc sống. Hà Nội, tháng năm 2016 Học viên Nguyễn Thị Lan Hƣơng MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT. i DANH MỤC BẢNG BIỂU. ii DANH MỤC SƠ ĐỒ.ii DANH MỤC BIỂU ĐỒ.iii LỜI NÓI ĐẦU.1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUÂṆ VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ của Ngân hàng thƣơng mại. Khái quát chung về KSNB. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại. KSNB đối với hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại. 28 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Các phƣơng pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp điều tra phỏng vấn chuyên gia. Phương pháp phân tích tổng hợp. Phương pháp so sánh. 35 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM. Khái quát về Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam. Quá trình hình thành và phát triển. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.2 Thực trạng hoạt động KSNB tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Vietcombank. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng taị Ngân hàng Thương m ại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam. Thực trạng công tác KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Nhƣ̃ng ƣu điểm và haṇ chếcủa h ệ thống kiểm soát n ội bộ tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam. Những ưu điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ. Những haṇ chếcủa hệ thống kiểm soát nội bộ. Nguyên nhân của những hạn chế. 74 CHƢƠNG 4: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM. Phƣơng hƣớng hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Vietcombank giai đoạn 2010 – 2020. Các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam. Kiến nghị với Ngân hàng Vietcombank. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.86 DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 BCTC Báo cáo tài chính 2 BĐH Ban điều hành 3 BĐS Bất động sản 4 COSO Committee of Sponsoring Organization 5 DPRR Dự phòng rủi ro 6 HĐQT Hội đồng quản trị International Finance Corporation – Tổ chức tài chính 7 IFC quốc tế KSNB / 8 Kiểm soát nội bộ / Hệ thống kiểm soát nội bộ HTKSNB 9 LDR Loan-to-Deposit Ratio – Chỉ số dƣ nợ trên vốn huy động 10 LNTT Lợi nhuận trƣớc thuế 11 NHNN Ngân hàng nhà nƣớc 12 NHTM Ngân hàng thƣơng mại 13 NIM Net Interest Margin – Tỷ lệ lãi cận biên Organization for Economic Co-operation and 14 OECD Development – Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế 15 RRTD Rủi ro tín dụng 16 TMCP Thƣơng mại cổ phần 17 TNHH Trách nhiệm hữu hạn Vietnam Asset Management Company – Công ty quản lý 18 VAMC tài sản Việt Nam Vietcombank / Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam 19 VCB (Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam) i DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 1.1 Các nhân tố cấu thành HTKSNB 12 2 Bảng 3.1 Vốn chủ sở hữu của Vietcombank 51 3 Bảng 3.2 Nợ theo nhóm của Vietcombank 57 4 Bảng 3.3 Đối tƣợng vay nợ của Vietcombank 60 5 Bảng 3.4 Chỉ số CAR của Vietcombank 61 DANH MỤC SƠ ĐỒ STT Sơ đồ Nội dung Trang 1 Sơ đồ 1.1 Quy trình cơ bản quản lý rủi ro 29 2 Sơ đồ 2.1 Quy trình thiết kế nghiên cứu 40 3 Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Vietcombank 49 4 Sơ đồ 3.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng tại Vietcombank 62 ii DANH MỤC BIỂU ĐỒ STT Biểu đồ Nội dung Tang 1 Biểu đồ 3.1 Tổng tài sản của Vietcombank qua các năm 51 2 Biểu đồ 3.2 Lợi nhuận trƣớc thuế của Vietcombank 52 3 Biểu đồ 3.3 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của Vietcombank 54 4 Biểu đồ 3.4 Cho vay khách hàng của Vietcombank 55 5 Biểu đồ 3.5 Tiền gửi khách hàng tại Vietcombank 55 6 Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ cho vay / tiền gửi khách hàng 56 7 Biểu đồ 3.7 Cơ cấu nợ theo kỳ hạn 57 8 Biểu đồ 3.8 Tình hình nợ xấu của Vietcombank 58 9 Biểu đồ 3.9 Dự phòng rủi ro nợ xấu / Tổng nợ xấu 58 10 Biểu đồ 3.10 NIM của VCB, CTG và BID từ 2012 - 2015 59 iii LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngân hàng thƣơng mại là một doanh nghiệp đặc biệt, một trung gian tài chính hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ, có quan hệ mật thiết với tất cả các thành phần trong nền kinh tế quốc dân, thực hiện việc huy động các nguồn vốn trong nền kinh tế và sử dụng các nguồn vốn huy động này để thực hiện cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế và các dịch vụ ngân hàng nhằm tạo ra lợi nhuận. Hiện nay, một trong những mục tiêu quan trọng của cơ cấu lại hệ thống ngân hàng tại Việt Nam là việc đảm bảo hệ thống ngân hàng hoạt động lành mạnh, an toàn và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả. Do đó, một trong số các vấn đề cần giải quyết tốt là tăng cƣờng, nâng cao hiệu quả của công tác quản trị rủi ro, bảo đảm cho việc phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro, mà cụ thể là củng cố hệ thống KSNB trong các ngân hàng thƣơng mại. Mặt khác, trong điều kiện thị trƣờng tài chính Việt Nam đang hội nhập quốc tế sâu rộng thì nhiệm vụ KSNB và quản lý rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng, trong các ngân hàng thƣơng mại càng phải đƣợc coi trọng hơn bao giờ hết. Kinh doanh ngân hàng là một ngành kinh doanh đặc biệt bởi tính chất và mức độ rủi ro cao. Ngân hàng thƣơng mại với những hoạt động kinh doanh hết sức nhạy cảm với môi trƣờng kinh tế, chịu sự tác động rất lớn của những biến động kinh tế vĩ mô (phạm vi quốc gia và quốc tế, bao gồm cả yếu tố chu kì kinh tế). Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất của ngân hàng thƣơng mại tuy nhiên cũng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao nhất. Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh do khách hàng vay không trả đƣợc nợ gốc và lãi vay cho ngân hàng đúng hạn nhƣ đã cam kết. Đây là loại rủi ro nguy hiểm nhất đối với ngân hàng thƣơng mại vì nó kéo theo các loại rủi ro khác cùng phát sinh và có thể dẫn đến sự phá sản của ngân hàng vì mất khả năng thanh toán các khoản huy động đầu vào do không thu hồi đƣợc vốn đã sử dụng để cho vay. Để hạn chế, ngăn ngừa và quản lý rủi ro tín dụng, ngoài các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ tín dụng, đòi hỏi các ngân hàng thƣơng mại cần có một hệ thống KSNB hiệu quả đối với nghiệp vụ tín dụng sẽ góp phần quan trọng trong việc kiểm soát, giám sát và nâng cao năng lực đối phó với rủi ro tín dụng, hạn chế đƣợc sự thất thoát vốn tín dụng cho ngân hàng. 1 Trong xu hƣớng toàn cầu hóa kinh tế, đặc biệt khi Việt Nam gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới WTO thì vấn đề tự do hóa tài chính từng bƣớc hội nhập kinh tế khu vực và thế giới không còn là sự lựa chọn của bất kì quốc gia nào, mà nó trở thành một xu thế tất yếu. Hội nhập đòi hỏi các Ngân hàng thƣơng mại phải nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực quản lý và đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả. Vậy làm thế nào để hoàn thiện hệ thống KSNB mang lại năng lực cạnh tranh cũng nhƣ đảm bảo tính an toàn, hiệu quả trong các hoạt động của ngân hàng thƣơng mại là câu hỏi đƣợc nhiều nhà quản lý quan tâm. Từ những bức thiết đó trong thực tiễn, tác giả đã chọn vấn đề “Hoàn thiện công tác KSNB tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam” cho đề tài nghiên cứu luận văn. Câu hỏi nghiên cứu đặt ra: (1) Hoạt động của hệ thống KSNB tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam diễn ra nhƣ thế nào? (2) Ƣu điểm và hạn chế của hệ thống KSNB đối với hoạt động của Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam là gì?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ