Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Tổng công ty Nông nghiệp Quảng Bình. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Tổng công ty Nông nghiệp Quảng Bình. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Bài viết của Nguyễn Quỳnh Trang (2018) đã cho thấy kiểm soát chi phí “ là một trong những chức năng quan trọng trong quá trình quản lý của doanh nghiệp.
Hiểu được các loại chi phí, các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, doanh nghiệp có thể kiểm soát được chi phí, từ đó có thể tiết kiệm chi phí, vấn đề chi tiêu sẽ hiệu quả hơn và sau cùng là tăng lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp. Chi phí cho sản xuất kinh doanh của DN luôn có những biến động nhất định trong từng thời kỳ. Vì vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý chi phí là xem xét, lựa chọn cơ cấu chi phí sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất. Quản lý chi phí cần tiến hành những nội dung sau: Phân tích và đưa ra một cơ cấu chi phí và nguồn vốn huy động tối ưu cho DN trong từng thời kỳ; Thiết lập một chính sách phân chia chi phí cùng các mức lợi nhuận một cách hợp lý đối với DN; Kiểm soát việc sử dụng cả các tài sản trong công ty, tránh tình trạng sử dụng lãng phí, sai mục đích.
Bài viết đã đánh giá thực tiễn triển khai công tác kiểm soát chi phí tại Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam. Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam là DN hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp và chế biến gỗ. Tương tự các DN sản xuất thông thường, quá trình sản xuất sản phẩm gỗ của Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam phát sinh 3 khoản mục chi phí chính, đó là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Nội dung kiểm soát chi phí sản xuất trong Tổng Công ty được thể hiện theo trình tự sau: Dự toán chi phí sản xuất; kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; kiểm tra kết quả tính toán; đánh giá hoặc phân tích chênh lệch giữa chi phí và giá thành dự toán với chi phí và giá thành thực tế.
Tuy 5 nhiên tác giả của bài báo chưa đề cập đến các rủi ro liên quan đến việc kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp để đưa ra các giải pháp hoàn thiện có liên quan đến các rủi ro ấy. ” Tác giả Nguyễn Thị Thanh Bình (2017) đã hệ thống hóa lý luận về “ CPSX, nội dung kiểm soát CPSX. Phân tích đặc điểm và thực trạng công tác kiểm soát CPSX trong doanh nghiệp sản xuất gạch xây dựng và khảo sát thực tế tại công ty cổ phần Đại Hưng, luận văn cũng chỉ ra được một số ưu nhược điểm. Trên cơ sở đó, trong chương 3 tác giả đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện môi trường kiểm soát, hoàn thiện thủ tục kiểm soát các khoản mục CPSX, đặc biệt tác giả định hướng phân loại chi phí theo cách ứng xử và lập dự toán linh hoạt.
Tuy nhiên, những giải pháp của tác giả đề xuất lại thiếu khả thi đối với doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa, nó chỉ phù hợp với doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn và có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp. Tác giả Thái Thị Minh Hiền (2018) đã làm rõ nội dung của kiểm soát CPSX, phân tích rõ bốn yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát CPSX trong doanh nghiệp, đi sâu vào phân tích những thực trạng công tác kiểm soát CPSX tại công ty cổ phần dệt Hòa Khánh, trên cơ sở đó tác giả cũng đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm tăng cường kiểm soát CPSX. Hạn chế của công trình nghiên cứu này là chưa đề xuất một số kiến nghị cụ thể cho từng cá nhân, phòng ban có liên quan để thực hiện tăng cường kiểm soát chi phí trong thời gian tới. Mặc dù vậy, đề tài trên đã có những đóng góp không nhỏ trong việc hệ thống hóa các cơ sở lý luận quan trọng về kiểm soát CPSX tạo tiền đề cho việc nghiên cứu các đề tài có liên quan sau ngày.
6 Tác giả Võ Thị Thủy Tiên (2018) đã trình bày những lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ (KSNB), kiểm soát CPSX và giá thành sản phẩm. Trên cơ sở lý luận chung, tác giả đã tiến hành nghiên cứu, phân tích thực trạng kiểm soát CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần May An Nhơn. Qua đó, tác giả đã nhận diện những những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác kiểm soát CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty. Dựa trên cơ sở đó, tác giả đưa ra những giải pháp tăng cường KSNB, kiểm soát CPSX và tính giá thành sản phẩm, những giải pháp này có tính khả thi mà công ty có thể áp dụng được, luận văn cũng đưa ra một số kiến nghị cụ thể giúp công ty thuận lợi hơn trong quá trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống KSNB.
Tuy nhiên, luận văn chưa đưa ra các giải pháp cụ thể để thực hiện kế toán CPSX theo hướng kế toán quản trị, đáp ứng nhu cầu phân tích, đánh giá công tác kiểm soát CPSX, hạ giá thành sản phẩm của nhà quản trị. Nghiên cứu của Tô Đình Dân (2017) đã tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chi phí sản xuất và những đặc điểm của các Công ty khai thác khoáng sản Titan đối với công tác kiểm soát chi phí sản xuất nghiên cứu công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần khoáng sản Bình Định trong điều kiện về trình độ khoa học, kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý và điều kiện sản xuất hiện tại của công ty. Trong đó, luận văn tập trung chủ yếu vào nghiên cứu lĩnh vực khai thác và chế biến tinh quặng Titan. Nhìn chung, các bài báo, luận văn nói trên đã đề cập đến một số vấn đề liên quan đến công tác kiểm soát chi phí sản xuất, có đưa ra giải pháp để hoàn thiện thủ tục kiểm soát CPSX ở doanh nghiệp; đem lại giá trị cao về mặt lý luận và thực tiễn.
Những nghiên cứu trên đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi phí sản xuất ở nhiều góc độ khác nhau và đưa ra các giải pháp về hoàn thiện thủ tục kiểm soát CPSX, tăng cường hiệu quả kinh 7 doanh cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, các nội dung trên được phân tích tại từng thời điểm cụ thể, một số giải pháp, khuyến nghị của các tác giả không còn phù hợp với thực tiễn hiện nay khi mà yêu cầu công tác kiểm soát nội bộ được thực hiện ngày càng mạnh mẽ .” Các đề tài trước đây chưa chú trọng vào nhận diện và đối phó các rủi “ ro, đối tượng kiểm soát nội bộ, mới chỉ mô tả quy trình nghiệp vụ là chủ yếu và chưa trình bày quy trình kiểm soát gắn liền với rủi ro. Các nghiên cứu trước đây nhìn chung còn thiếu phương pháp khoa học đánh giá tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, thiếu các bằng chứng, cơ sở chứng minh để rút ra kết luận thuyết phục của tính hữu hiệu của kiểm soát CPSX trong doanh nghiệp. Kế thừa những ưu điểm của luận văn trên, tác giả cũng nghiên cứu về hệ thống kiểm soát chi phí của công ty.
Nghiên cứu của tác giả sẽ khắc phục những hạn chế đã nêu trên, nghiên cứu, đánh giá ưu nhược điểm của hệ thống kiểm soát CPSX nhằm đề xuất một số giải pháp cụ thể hơn hoàn thiện kiểm soát CPSX tại Công ty Cổ phần Tổng công ty Nông nghiệp Quảng Bình. Hơn nữa, chưa có nghiên cứu nào được thực hiện về kiểm soát CPSX tại Công ty Cổ phần Tổng công ty Nông nghiệp Quảng Bình. Do đó, nghiên cứu của tác giả sẽ có những điểm khác biệt là nghiên cứu độc lập, không trùng lặp với các nghiên cứu đã công bố. ” 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP 1.
TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT 1. Khái niệm chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là sự kết hợp giữa sức lao động của công nhân với “ nguyên liệu và thiết bị sản xuất để tạo ra sản phẩm. Nó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định tháng, quý, năm. Chi phí sản xuất được xác định trên cơ sở khối lượng sản phẩm, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và các chế độ chính sách của doanh nghiệp phù hợp với những yếu tố khách quan của thị trường trong từng kỳ.
Phân loại chi phí sản xuất Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm chi phí nguyên vật liệu “ trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. [13] + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp trong các hoạt động sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,…Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ lệ lớn trên tổng chi phí nhưng dễ nhận diện, đo lường trên hồ sơ kỹ thuật sản xuất, định mức vật tư sản xuất khi phát sinh. + Chi phí nhân công trực tiếp 9 Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của công nhân trực tiếp thực hiện từng hoạt động sản xuất. Chi phí nhân công trực tiếp thường dễ nhận diện, định lượng chính xác theo từng loại sản phẩm, dịch vụ khi phát sinh.
+ Chi phí sản xuất chung Là tất cả chi phí sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí trên, thường gồm: chi phí lao động trực tiếp phục vụ tổ chức quản lý sản xuất tại phân xưởng: chi phí công cụ, dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất, khấu hao TSCĐ thuộc phân xưởng, các dịch vụ mua ngoài và chi phí khác thuộc phạm vi phân xưởng. TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ 1.