Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, vốn tiền tệ giữ vai trò huyết mạch. Quá trình vận hành của đơn vị gắn liền với việc hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ thông qua các luồng tiền đi vào và đi ra phát sinh từ hoạt động đầu tư cũng như kinh doanh thường xuyên. Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền đặt ra tính cấp thiết nhằm thúc đẩy tốc độ quay vòng vốn, khai thác nguồn tài chính kịp thời, đồng thời triệt tiêu nguy cơ ứ đọng, thất thoát, thiếu hụt hoặc lãng phí ngân quỹ.
Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hải Phòng, tác giả Phạm Thu Hiền (sinh viên lớp QTL201K, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng Hải Phòng”.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hải Phòng; đối chiếu giữa lý luận được đào tạo và thực tế hạch toán tại đơn vị.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền (bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ, kế toán tiền gửi ngân hàng và kế toán tiền đang chuyển).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hải Phòng (trụ sở chính tại số 5A Võ Thị Sáu, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng cùng hệ thống kho bãi trực thuộc).
- Phạm vi thời gian: Số liệu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2007 - 2009 và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế cùng hệ thống chứng từ kế toán trong tháng 12 năm 2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được triển khai dựa trên hệ thống cơ sở lý luận kế toán doanh nghiệp Việt Nam, gắn với các chuẩn mực và chế độ kế toán thống nhất:
- Khung pháp lý và chế độ áp dụng: Áp dụng hệ thống tài khoản, mẫu biểu chứng từ và sổ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp. Về mặt tổ chức nhân sự, văn bản đề cập đến việc xử lý lao động dôi dư khi chuyển đổi mô hình công ty nhà nước sang công ty cổ phần theo Nghị định 41/CP của Chính phủ.
- Khái niệm và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn kinh doanh biểu hiện dưới hình thái giá trị tiền tệ, có tính linh hoạt cao nhất, gồm: tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113). Các nguyên tắc cốt lõi gồm: sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam (VNĐ); các nghiệp vụ ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh, đồng thời theo dõi nguyên tệ trên tài khoản ngoài bảng (TK 007 - Ngoại tệ các loại), xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái qua TK 413; vàng bạc, đá quý, kim khí quý (chỉ áp dụng cho doanh nghiệp không kinh doanh chuyên ngành) được hạch toán theo giá thực tế và xuất kho theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Nhập sau - Xuất trước (LIFO), hoặc Thực tế đích danh.
- Phương pháp kế toán thực tế: Phương pháp hạch toán đối ứng tài khoản; phương pháp luân chuyển và kiểm tra chứng từ; phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh số liệu tài chính qua các niên độ (tính tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng); phương pháp kế toán kết hợp hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các năm 2007, 2008, 2009 của Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hải Phòng; hệ thống chứng từ gốc phát sinh tháng 12/2009 (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy nộp tiền, Giấy đề nghị tạm ứng); hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết của đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày toàn diện khung lý thuyết hạch toán vốn bằng tiền theo chế độ kế toán doanh nghiệp:
-
Khái niệm và nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền:
Khẳng định vai trò đáp ứng nhu cầu thanh toán, mua sắm tài sản, trang trải chi phí. Kế toán vốn bằng tiền có nhiệm vụ: tổ chức thực hiện chứng từ thủ tục; phản ánh chính xác, kịp thời số hiện có và tình hình biến động thu chi của từng loại quỹ; kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng lãng phí, chi tiêu sai chế độ, tham ô, lợi dụng tiền mặt; giám sát chấp hành kỷ luật tài chính.
-
Kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111):
Quy định rõ 7 nguyên tắc hạch toán tiền mặt. Chứng từ sử dụng gồm các mẫu từ Mẫu số 01-TT đến Mẫu số 09-TT (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán, Biên lai thu tiền, Bảng kê vàng bạc đá quý, Bảng kiểm kê quỹ, Bảng kê chi tiền). Tài khoản 111 được mở thành 3 tài khoản cấp hai: TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý). Chương này khái quát phương pháp hạch toán tổng hợp tiền mặt nội tệ và ngoại tệ qua các quan hệ đối ứng tài khoản.
-
Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112):
Nguyên tắc hạch toán dựa trên Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bản sao kê ngân hàng kèm chứng từ gốc (Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Séc chuyển khoản, Séc bảo chi). Quy định rõ việc xử lý sai lệch số liệu giữa đơn vị và ngân hàng: số chênh lệch ghi nhận vào bên Nợ TK 1388 (nếu số liệu đơn vị lớn hơn ngân hàng) hoặc bên Có TK 3388 (nếu số liệu đơn vị nhỏ hơn ngân hàng) để tiếp tục đối chiếu. TK 112 gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
-
Kế toán tiền đang chuyển (TK 113):
Phản ánh các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc gửi bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Có, hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền trả nợ nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ. TK 113 gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 1131 (Tiền Việt Nam) và TK 1132 (Ngoại tệ).
-
Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung:
Trình bày quy trình ghi chép: căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra để ghi vào sổ Nhật ký chung và sổ kế toán chi tiết; từ Nhật ký chung vào Sổ cái; cuối kỳ tổng hợp số liệu từ Sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh, đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết trước khi lập Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng Hải Phòng
Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và đi sâu vào quy trình hạch toán nghiệp vụ tiền mặt phát sinh trong thực tế của doanh nghiệp:
- Tổng quan về đơn vị khảo sát:
- Tiền thân là Ban tiếp nhận vật tư thành lập năm 1965 trực thuộc Bộ Vật tư với quân số ban đầu trên 40 người. Năm 1970 đổi tên thành Công ty tiếp nhận vật tư Hải Phòng (trên 200 người). Năm 1976 tách thành Công ty Thiết bị Phụ tùng Hải Phòng.
- Năm 2004, doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa: giải quyết chế độ nghỉ theo Nghị định 41/CP cho 117 người (đợt 1 cuối năm 2004 nghỉ 71 người; đợt 2 đầu năm 2005 nghỉ 46 người); tuyển dụng mới 35 lao động trẻ từ trình độ trung cấp trở lên. Hết tháng 11/2005, tổng số lao động là 102 người. Đến thời điểm tác giả khảo sát, tổng nhân sự là 67 người.
- Vốn điều lệ của công ty là 12 tỷ đồng (12.000.000.000 VNĐ), hình thành từ việc bán cổ phần cho cán bộ công nhân viên. Cơ sở vật chất gồm trụ sở chính tại 5A Võ Thị Sáu và hệ thống kho bãi máy móc tại: 22 Trần Khánh Dư, 21 Trần Khánh Dư, Số 1 ngã 3 Sở Dầu, Số 67 Đường Vòng Vạn Mỹ.
- Ngành nghề kinh doanh chủ đạo: kinh doanh xuất nhập khẩu và nội địa máy móc thiết bị, phụ tùng xe công trình (máy xúc, máy đào, xăm lốp, ắc quy...), dịch vụ cho thuê kho bãi, văn phòng.
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007 - 2009:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2007 (VNĐ) |
Năm 2008 (VNĐ) |
Năm 2009 (VNĐ) |
So sánh 2008/2007 (%) |
So sánh 2009/2008 (%) |
| Doanh thu thuần |
63.694.699.408 |
79.019.394.671 |
95.107.625.633 |
+24,06% |
+20,36% |
| Giá vốn bán hàng |
58.077.611.768 |
72.859.689.658 |
90.024.150.370 |
+25,45% |
+23,56% |
| Lợi nhuận gộp |
5.617.087.640 |
6.159.705.013 |
5.083.475.263 |
+9,66% |
-17,47% |
| Chi phí tài chính |
1.203.301.799 |
795.663.149 |
- |
-33,88% |
- |
| Chi phí bán hàng |
2.330.656.506 |
2.883.022.098 |
2.428.081.211 |
+23,70% |
-15,78% |
| Chi phí QLDN |
2.045.535.527 |
1.480.149.507 |
1.408.954.316 |
-27,64% |
-4,81% |
| Lợi nhuận sau thuế |
191.304.364 |
692.000.000 |
785.000.000 |
+261,72% |
+13,45% |
| Tỷ suất LNST/DTT |
0,300% |
0,875% |
0,825% |
- |
- |
Số liệu phản ánh: Năm 2007 doanh nghiệp được miễn thuế TNDN (chính sách ưu đãi 3 năm 2005 - 2007 khi cổ phần hóa), lợi nhuận thuần từ HĐSXKD chỉ đạt 60.225.832 VNĐ do chi phí lãi vay và chi phí quản lý ở mức cao; lợi nhuận chủ yếu nhờ thu nhập từ cho thuê kho bãi (lợi nhuận khác đạt 131.078.532 VNĐ). Sang năm 2008 và 2009, lợi nhuận sau thuế tăng trưởng rõ rệt nhờ tiết giảm chi phí tài chính và chi phí quản lý.
-
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán thực hiện theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán, kết hợp phân tán lập chứng từ ban đầu tại các đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp kinh doanh, Phòng kinh doanh). Cơ cấu phòng gồm các chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh/hàng tồn kho, Kế toán tiền mặt - ngân hàng, Kế toán công nợ và TSCĐ, Kế toán tiền lương, và Thủ quỹ. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính.
-
Thực tế hạch toán kế toán tiền mặt (TK 111):
Tại đơn vị, quỹ tiền mặt chỉ theo dõi Đồng Việt Nam (không phát sinh ngoại tệ hay kim khí quý, đá quý). Quy trình luân chuyển chứng từ: kế toán căn cứ chứng từ gốc hợp pháp lập Phiếu thu, Phiếu chi (2 đến 3 liên), chuyển Kế toán trưởng duyệt và Thủ trưởng đơn vị ký duyệt đối với phiếu chi; Thủ quỹ thực hiện xuất/nhập quỹ, đóng dấu "Đã thu"/"Đã chi", giữ 1 liên ghi Sổ quỹ, giao 1 liên cho khách hàng; định kỳ cuối ngày chuyển chứng từ cho kế toán ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 111.
Khóa luận trích xuất các nghiệp vụ kế toán tiền mặt thực tế phát sinh trong tháng 12/2009:
- Nghiệp vụ thu 1 (01/12/2009): Thu nợ bán máy xúc đào KOMATSU PC120-3 của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ VT Tấn Tài theo HĐGTGT số 0093178 (tiền hàng 485.286.000 VNĐ, thuế GTGT 5% 24.714.000 VNĐ). Lập Phiếu thu số PT825:
- Nợ TK 111: 510.000.000 VNĐ
- Có TK 131: 510.000.000 VNĐ
- Nghiệp vụ thu 2 (31/12/2009): Thu tiền Công ty Cổ phần Thương mại Nam Đạt trả phí thuê kho bãi quý IV/2009 theo HĐGTGT số 0093192 (giá chưa thuế 9.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10% 900.000 VNĐ). Lập Phiếu thu số PT837:
- Nợ TK 111: 9.900.000 VNĐ
- Có TK 5111: 9.000.000 VNĐ
- Có TK 3331: 900.000 VNĐ
- Nghiệp vụ thu 3 (31/12/2009): Thu tiền hoàn ứng của bà Nguyễn Thị Phương (Phòng Kinh doanh) theo Giấy nộp tiền hoàn ứng cho Phiếu chi số 211 ngày 07/09/2009. Lập Phiếu thu số PT838:
- Nợ TK 111: 760.000 VNĐ
- Có TK 141: 760.000 VNĐ
- Nghiệp vụ chi 1 (29/12/2009): Chi tiền mặt thanh toán cước viễn thông VNPT tháng 11/2009 theo HĐGTGT số 0073018 (cước dịch vụ 1.276.856 VNĐ, thuế GTGT 10% 127.686 VNĐ). Lập Phiếu chi số PC379 chi cho ông Phạm Văn Hiệp:
- Nợ TK 642: 1.276.856 VNĐ
- Nợ TK 1331: 127.686 VNĐ
- Có TK 111: 1.404.542 VNĐ
- Nghiệp vụ chi 2 (29/12/2009): Chi tạm ứng cho ông Nguyễn Hoàng Hải (lái xe Phòng Hành chính) để sửa chữa xe ô tô Camry 3.5Q theo Giấy đề nghị tạm ứng số 03-TT, thời hạn thanh toán 14/01/2010. Lập Phiếu chi số PC380:
- Nợ TK 141: 14.000.000 VNĐ
- Có TK 111: 14.000.000 VNĐ
- Nghiệp vụ chi 3 (30/12/2009): Chi mua 01 bộ xích máy xúc đào KOMATSU PC200-3 của Doanh nghiệp tư nhân Dũng Cơ Giới, kế toán lập Phiếu chi PC381 căn cứ hợp đồng và hóa đơn GTGT.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng Hải Phòng
Căn cứ vào mục tiêu và kết cấu chuyên đề đã xác lập tại phần mở đầu, Chương 3 định hướng đưa ra các giải pháp cụ thể xuất phát từ thực trạng khảo sát:
- Mục tiêu hoàn thiện nhằm giải quyết các bất cập trong công tác quản lý tài chính phát hiện qua giai đoạn 2007 - 2009: kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán và chi phí lãi vay, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn bằng tiền để tránh tình trạng tỷ suất sinh lời trên doanh thu quá thấp (như năm 2007 chỉ đạt 0,3%).
- Nâng cao tính chuẩn mực trong khâu kiểm soát chứng từ và quản lý các khoản tạm ứng (như nghiệp vụ tạm ứng kéo dài nhiều tháng mới hoàn ứng).
- Nâng cấp việc ứng dụng phần mềm máy tính nhằm kết nối số liệu trực tiếp giữa thủ quỹ và phòng kế toán, bảo đảm đối chiếu tức thời số dư sổ sách và tồn quỹ thực tế. (Lưu ý: Do toàn văn cung cấp chỉ giới hạn ở phần đầu Chương 2 đến nghiệp vụ chi ngày 30/12/2009, nội dung cụ thể từng đề xuất của Chương 3 được tác giả giới thiệu theo khung đề cương ở Lời mở đầu).
Kết quả và đóng góp
- Kết quả hạch toán thực tế: Khóa luận làm rõ quy trình quản lý và phản ánh dòng tiền mặt tại đơn vị tuân thủ các quy định cơ bản của chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; thủ tục duyệt chi chặt chẽ có đầy đủ chữ ký của Kế toán trưởng và Giám đốc; phân định chức năng rõ ràng giữa kế toán tiền mặt và thủ quỹ.
- Dữ liệu tài chính minh chứng: Tổng hợp chi tiết bước chuyển biến về hiệu quả kinh doanh sau cổ phần hóa. Doanh thu thuần tăng liên tục từ 63,69 tỷ đồng (2007) lên 79,02 tỷ đồng (2008) và 95,11 tỷ đồng (2009). Lợi nhuận sau thuế có bước tăng trưởng vượt bậc từ 191,3 triệu đồng (2007) lên 692 triệu đồng (2008, tăng 261,72%) và đạt 785 triệu đồng (2009, tăng 13,45%).
- Đóng góp của tác giả: Hệ thống hóa toàn bộ phương pháp hạch toán vốn bằng tiền theo hình thức Nhật ký chung; cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán tiền mặt tại một doanh nghiệp thương mại vật tư thiết bị đặc thù; chỉ ra sự phụ thuộc của lợi nhuận năm 2007 vào hoạt động cho thuê kho bãi ngoài kinh doanh chính để làm cơ sở đề xuất yêu cầu quản trị tiền tệ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thực nghiệm về chứng từ trong khóa luận tập trung phần lớn vào các nghiệp vụ tiền mặt phát sinh trong tháng 12/2009; doanh nghiệp không có giao dịch ngoại tệ hoặc kim khí quý tại quỹ tiền mặt nên các nguyên tắc lý luận phức tạp về đánh giá chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa được kiểm chứng thực tế tại đơn vị.
- Hướng mở rộng: Cần mở rộng khảo sát chuyên sâu phần hành kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113) qua nhiều tháng giao dịch; khảo sát hiệu quả của việc đồng bộ hóa dữ liệu kế toán với hệ thống ngân hàng điện tử trong giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Tài liệu cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:
- Đối tượng phù hợp: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành vốn bằng tiền; cán bộ kế toán mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp thương mại kinh doanh máy móc, thiết bị phụ tùng.
- Phần nội dung đáng tham khảo: Phương pháp hạch toán đối ứng tài khoản qua hệ thống sơ đồ tài khoản chữ T (TK 111, 112, 113); bộ mẫu biểu chứng từ thực tế kèm quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi tiền mặt; phương pháp phân tích số liệu báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm liên tiếp gắn với bối cảnh chuyển đổi cơ chế sở hữu theo Nghị định 41/CP.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào khi chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần?
Năm 2004 công ty có 184 CBCNV. Khi chuyển sang công ty cổ phần, có 117 người nghỉ việc theo Nghị định 41/CP của Chính phủ (đợt 1 cuối năm 2004 nghỉ 71 người; đợt 2 đầu năm 2005 nghỉ 46 người). Doanh nghiệp tuyển dụng mới 35 lao động có trình độ từ trung cấp trở lên. Đến hết tháng 11/2005, số lao động của công ty là 102 người và giảm xuống còn 67 người tại thời điểm thực hiện khóa luận.
2. Vì sao năm 2007 doanh thu của công ty đạt trên 63,69 tỷ đồng nhưng lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 191,3 triệu đồng?
Năm 2007 giá vốn bán hàng chiếm tỷ trọng rất cao (91,18% doanh thu thuần), chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay) lên tới 1,203 tỷ đồng, cùng với chi phí bán hàng (2,33 tỷ đồng) và chi phí QLDN (2,045 tỷ đồng) ở mức cao khiến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chỉ đạt 60,22 triệu đồng. Khoản lợi nhuận sau thuế 191,3 triệu đồng chủ yếu có được nhờ lợi nhuận khác từ việc cho thuê kho bãi (131,08 triệu đồng).
3. Tại quỹ tiền mặt của công ty có phát sinh hạch toán ngoại tệ hay vàng bạc, đá quý không?
Tại quỹ tiền mặt của Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hải Phòng, số vốn bằng tiền chỉ phát sinh và bảo quản bằng Đồng Việt Nam (hạch toán trên TK 1111), hoàn toàn không phát sinh nghiệp vụ về ngoại tệ hay vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
4. Nghiệp vụ thu tiền mặt ngày 01/12/2009 với số tiền 510 triệu đồng phản ánh nội dung kinh tế nào?
Đây là nghiệp vụ thu hồi nợ tiền bán 01 máy xúc đào bánh xích hiệu KOMATSU PC120-3 do Nhật Bản sản xuất (đã qua sử dụng) từ Công ty TNHH Thương mại dịch vụ VT Tấn Tài theo Hóa đơn GTGT số 0093178 xuất ngày 25/11/2009. Kế toán lập Phiếu thu số PT825 định khoản Nợ TK 111 / Có TK 131 số tiền 510.000.000 VNĐ.
5. Đơn vị áp dụng hình thức sổ kế toán nào và nguyên tắc luân chuyển chứng từ thu - chi ra sao?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính. Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra (Phiếu thu, Phiếu chi kèm hóa đơn GTGT), kế toán ghi sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết TK 111; từ Nhật ký chung ghi vào Sổ cái; cuối tháng tổng hợp lập Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính. Phiếu chi bắt buộc phải có chữ ký duyệt của Thủ trưởng đơn vị trước khi Thủ quỹ xuất tiền.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phạm Thu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tiền mặt tại Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hải Phòng. Thông qua hệ thống chứng từ thực tế tháng 12/2009 và số liệu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2007 - 2009, đề tài làm rõ mối quan hệ mật thiết giữa tổ chức luân chuyển dòng tiền với kết quả quản trị chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại sau cổ phần hóa. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực về mặt phương pháp ghi sổ Nhật ký chung và quy trình xử lý chứng từ vốn bằng tiền trong thực tiễn kế toán doanh nghiệp.