Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn hướng tới mục tiêu tối ưu hóa hiệu quả kinh tế thông qua việc tối đa hóa doanh thu và tiết giảm chi phí hợp lý. Thông tin tài chính được xử lý, tổng hợp từ công tác kế toán không chỉ đóng vai trò then chốt đối với ban quản trị doanh nghiệp trong việc hoạch định chiến lược điều hành, mà còn là căn cứ trực tiếp để các nhà đầu tư đưa ra quyết định góp vốn, các tổ chức tín dụng thẩm định hạn mức và thời hạn cho vay, cũng như giúp cơ quan quản lý nhà nước giám sát nghĩa vụ thuế và điều tiết kinh tế vĩ mô. Trong toàn bộ hệ thống hạch toán kế toán, khâu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí trung tâm, phản ánh toàn diện thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động cuối cùng của đơn vị.

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Global ENG Việt Nam" do sinh viên Vũ Minh Hảo thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Mai Linh tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (năm 2022) tập trung giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Global ENG Việt Nam thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm trong tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Global ENG Việt Nam (Tầng 3 tòa nhà Htower II, số 195 Văn Cao, Phường Đằng Giang, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Khóa luận khảo sát dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm liên tiếp (2019, 2020, 2021), trong đó tập trung minh họa thực tế quy trình hạch toán chi tiết bằng số liệu kế toán năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành:

  • Hệ thống chuẩn mực và chế độ áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) quy định về nguyên tắc kế toán và khái niệm chi phí; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác) quy định về tiêu chuẩn, thời điểm ghi nhận 5 điều kiện đối với doanh thu bán hàng và 4 điều kiện đối với doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Khung tài khoản và mô hình xác định kết quả: Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp bao gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - 6 tài khoản cấp 2), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - 3 tài khoản cấp 2), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN - gồm 8211 và 8212), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - gồm 4211 và 4212).
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê, mô tả, phân tích, tổng hợp tài liệu; phương pháp đối chiếu, so sánh số liệu kế toán qua các năm (2019 - 2021); phương pháp hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền liên hoàn.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán Mẫu B 01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B 02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B 03-DN, Bản thuyết minh BCTC Mẫu B 09-DN), hệ thống chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Biên bản bàn giao và nghiệm thu) và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết của Công ty TNHH Global ENG Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán liên quan đến chu trình kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Làm rõ bản chất của doanh thu theo VAS 14 (phân loại thành doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác) và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ. Phân loại chi phí theo VAS 01 bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Phân tích bản chất và công thức tính toán của 3 phương pháp xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn/tức thời), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), và phương pháp giá thực tế đích danh.
  • Trình tự hạch toán tổng hợp và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa kết cấu nợ/có của các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711), tài khoản chi phí (TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821) và quy trình kết chuyển sang TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế (TK 421).
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Trình bày nguyên tắc luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ theo 5 hình thức kế toán được quy định trong Thông tư 200/2014/TT-BTC: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Global ENG Việt Nam

Chương 2 phản ánh chi tiết về đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Global ENG Việt Nam (tên viết tắt: GEV) là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (chủ đầu tư: Global Engineering Co., LTD), thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 4356514024 cấp ngày 06/11/2017 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0201818719 cấp ngày 08/11/2017 (đăng ký thay đổi lần 1 ngày 16/01/2018). Vốn điều lệ là 6.026.800.000 VNĐ (tương đương 260.000 USD). Người đại diện pháp luật là ông Noh Seung Hyun (Giám đốc, quốc tịch Hàn Quốc). Địa chỉ trụ sở: Tầng 3 tòa nhà Htower II, số 195 Văn Cao, P. Đằng Giang, Q. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng.
  • Ngành nghề và sản phẩm: Kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu và lắp đặt thiết bị điện, hệ thống điều khiển tự động hóa công nghiệp. Các mặt hàng tiêu biểu gồm: Case máy tính, máy tính xách tay, van điều khiển làm lạnh/độ ẩm, van điện từ, thiết bị cảm biến (áp suất, nhiệt độ, độ ẩm, mức chất lỏng, phát hiện khí thải), máy biến đổi tĩnh điện, thiết bị đo vận tốc khí thải, bộ lưu điện UPS, tủ điện điều khiển, module đồ họa HDMI, bộ truyền động van điều tiết, vật liệu chống cháy SFEX PAD 60, biến tần Inverter...
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến gồm Ban Giám đốc, Phòng Xuất nhập khẩu (1 nhân viên), Phòng Kỹ thuật (1 nhân viên) và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp; Kế toán TSCĐ, kho, tiền và tiền lương (kiêm hành chính nhân sự); Kế toán thuế, chi phí và các khoản công nợ (kiêm thủ quỹ).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung.
  • Thực tế hạch toán phần hành: Mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ từ đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận/nghiệm thu và Hóa đơn GTGT; ghi sổ Nhật ký chung; vào Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 515, TK 635, TK 821, TK 911; lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Global ENG Việt Nam

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, vận hành theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ Nhật ký chung đảm bảo tính logic, kịp thời; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
  • Đánh giá tồn tại: Việc theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn và chi phí cho từng mặt hàng, từng hợp đồng cung cấp thiết bị/dịch vụ còn chưa thực sự tách bạch; công tác trích lập dự phòng và phân bổ một số khoản chi phí quản lý cần được theo dõi chặt chẽ hơn để phục vụ quản trị nội bộ.
  • Các giải pháp hoàn thiện: Đề xuất hoàn thiện công tác kế toán chi tiết doanh thu và giá vốn theo từng nhóm mặt hàng, mã hàng hóa kinh doanh; hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán nhằm hỗ trợ kết xuất dữ liệu quản trị phục vụ việc ra quyết định kinh doanh của Ban Giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2019 – 2021

Khóa luận tổng hợp và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Global ENG Việt Nam trong 3 năm qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02-DN):

STT Chỉ tiêu (Đơn vị tính: VNĐ) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 14.062.503.000 12.765.780.000 11.045.265.000 -9,22% -13,48%
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 - -
3 Doanh thu thuần 14.062.503.000 12.765.780.000 11.045.265.000 -9,22% -13,48%
4 Giá vốn hàng bán 11.166.728.222 10.116.825.015 8.736.172.677 -9,40% -13,65%
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 2.895.774.778 2.648.954.985 2.309.092.323 -8,52% -12,83%
6 Doanh thu hoạt động tài chính 3.183.362 9.033.672 2.279.214 +183,78% -74,77%
7 Chi phí tài chính 7.918.863 10.287.763 18.191.030 +29,91% +76,82%
- Trong đó: Chi phí lãi vay 0 0 4.177.591 - -
8 Chi phí bán hàng 28.064.960 24.080.000 22.900.000 -14,20% -4,90%
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.465.322.188 2.180.682.885 1.895.055.925 -11,55% -13,10%
10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 397.652.129 442.938.009 375.224.582 +11,39% -15,29%
11 Thu nhập khác / Chi phí khác 0 0 0 - -
12 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 397.652.129 442.938.009 375.224.582 +11,39% -15,29%
13 Chi phí thuế TNDN hiện hành (20%) 79.530.426 88.587.602 75.044.916 +11,39% -15,29%
14 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 0 0 0 - -
15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 318.121.703 354.350.407 300.179.666 +11,39% -15,29%

Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo tài chính Công ty TNHH Global ENG Việt Nam (Chương 2)

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Phản ánh thực trạng kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần của công ty có xu hướng giảm từ 14,06 tỷ đồng (2019) xuống 12,77 tỷ đồng (2020) và 11,05 tỷ đồng (2021) do ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19; tuy nhiên doanh nghiệp vẫn duy trì được mức lợi nhuận sau thuế dương (năm 2019 đạt 318,12 triệu đồng; năm 2020 đạt 354,35 triệu đồng; năm 2021 đạt 300,18 triệu đồng).
  • Hệ thống hóa quy trình hạch toán: Mô tả chi tiết quy trình ghi sổ kế toán thực tế theo hình thức Nhật ký chung, từ khâu tiếp nhận chứng từ bán hàng, xuất kho, ghi nhận chi phí đến các bút toán kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ có vốn đầu tư nước ngoài quy mô nhỏ.
  • Đề xuất giải pháp khả thi: Cung cấp các khuyến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện việc hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí theo từng mặt hàng/nhóm dịch vụ kỹ thuật tự động hóa, giúp ban lãnh đạo kiểm soát biên lợi nhuận của từng dòng sản phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô nhỏ với cơ cấu nhân sự tinh gọn (5 người) và tập trung vào các mặt hàng thiết bị tự động hóa; số liệu khảo sát chủ yếu tập trung vào giai đoạn biến động 2019 - 2021 chịu tác động bất thường của dịch bệnh Covid-19; khóa luận chưa khảo sát sâu về các giao dịch xuất khẩu dịch vụ kỹ thuật ra nước ngoài hoặc các hợp đồng thi công lắp đặt phức tạp kéo dài qua nhiều kỳ kế toán.
  • Hướng mở: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí chuyên sâu, xây dựng định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng dự án, cũng như nghiên cứu tích hợp quy trình kế toán tự động hóa hoàn toàn trên hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể (ERP).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp FDI quy mô nhỏ và doanh nghiệp thương mại thiết bị công nghiệp.
  • Nội dung tham khảo giá trị: Cung cấp mẫu biểu thực tế của hệ thống báo cáo tài chính (B 02-DN), phương pháp tổ chức luân chuyển chứng từ trong hình thức sổ Nhật ký chung và cách thức xử lý tài khoản kế toán theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Global ENG Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và lựa chọn hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.

Vốn điều lệ và cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH Global ENG Việt Nam được tổ chức như thế nào?

Vốn điều lệ của công ty là 6.026.800.000 VNĐ (tương đương 260.000 USD). Bộ máy tổ chức theo mô hình trực tuyến gồm Ban Giám đốc (do ông Noh Seung Hyun làm Giám đốc), Phòng Xuất nhập khẩu (1 nhân sự), Phòng Kỹ thuật (1 nhân sự) và Phòng Kế toán (3 nhân sự: 1 Kế toán trưởng kiêm tổng hợp, 1 kế toán theo dõi TSCĐ - kho - lương kiêm hành chính nhân sự, 1 kế toán theo dõi thuế - chi phí - công nợ kiêm thủ quỹ).

Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá vốn xuất kho tại công ty được quy định ra sao?

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (bình quân tức thời sau mỗi lần nhập).

Kết quả doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2019 – 2021 biến động ra sao?

Doanh thu thuần giảm dần qua các năm: 14.062.503.000 VNĐ (2019), 12.765.780.000 VNĐ (2020) và 11.045.265.000 VNĐ (2021) do tác động của dịch Covid-19. Lợi nhuận sau thuế TNDN tương ứng đạt 318.121.703 VNĐ (2019), tăng lên 354.350.407 VNĐ (2020) và đạt 300.179.666 VNĐ (2021).

Trình tự hạch toán kế toán doanh thu bán hàng tại công ty diễn ra như thế nào?

Hàng ngày, căn cứ vào Hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao nghiệm thu và các chứng từ liên quan, kế toán nhập liệu vào Sổ Nhật ký chung, sau đó kết chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 511. Cuối kỳ kế toán, căn cứ Sổ Cái để lập Bảng cân đối số phát sinh và tổng hợp lên Báo cáo tài chính.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Minh Hảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Global ENG Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021. Bằng việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ Nhật ký chung và báo cáo tài chính thực tế, đề tài đã làm rõ cơ cấu doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp trong bối cảnh chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát đặc điểm vận hành của doanh nghiệp thương mại thiết bị tự động hóa, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán và quản trị tài chính doanh nghiệp.