Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi công tác quản trị nội bộ phải được thực hiện chặt chẽ nhằm tối ưu hóa chi phí và bảo toàn nguồn vốn. Đối với doanh nghiệp, doanh thu là khâu cuối cùng của quá trình cung ứng dịch vụ, quyết định khả năng thu hồi vốn và tái sản xuất kinh doanh; trong khi đó, chi phí là yếu tố trực tiếp chi phối chỉ tiêu lợi nhuận. Tổ chức tốt công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho ban lãnh đạo trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh và ra quyết định đầu tư.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Du lịch Trung Hậu, tác giả Nguyễn Hoàng Giang đã thực hiện đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Trung Hậu" dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Văn Tưởng tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (năm 2020).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  2. Tìm hiểu và phản ánh thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Trung Hậu.
  3. Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Du lịch Trung Hậu (Địa chỉ: Khu II, Phường Vạn Hương, Quận Đồ Sơn, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Nghiên cứu sử dụng số liệu tài chính, sổ sách kế toán phát sinh trong năm tài chính 2018 của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khung pháp lý: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
    • Kế toán doanh thu và thu nhập: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết các tài khoản cấp hai: TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
    • Kế toán chi phí: Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - gồm TK 6421: Chi phí bán hàng, TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
    • Kế toán xác định kết quả: Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), Tài khoản 421 (Lợi nhuận chưa phân phối - gồm TK 4211: Lợi nhuận năm trước, TK 4212: Lợi nhuận năm nay).
  • Công thức xác định kết quả kinh doanh trong lý thuyết:
    • Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần − Giá vốn hàng bán
    • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính − Chi phí tài chính − Chi phí quản lý kinh doanh
    • Lợi nhuận từ hoạt động khác = Thu nhập khác − Chi phí khác
    • Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác
    • Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận kế toán trước thuế − Chi phí thuế TNDN

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập chứng từ gốc thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng thanh toán tiền lương), sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản năm 2018 tại phòng Kế toán - Tài chính của Công ty CP Du lịch Trung Hậu.
  • Phương pháp hạch toán và tổng hợp kế toán: Sử dụng phương pháp ghi kép, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp phân tích - so sánh: Đối chiếu giữa quy định của chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc vận dụng thực tế tại doanh nghiệp để làm rõ sự tương thích cũng như các tồn tại trong hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương I hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Trình bày định nghĩa doanh thu, doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp). Phân loại chi phí gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN.
  • Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Khái quát 5 phương pháp: phương pháp bình quân cả kỳ, phương pháp bình quân liên hoàn, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp thực tế đích danh và phương pháp bán lẻ.
  • Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán: Trình bày kết cấu, nội dung phản ánh và trình tự hạch toán của các tài khoản chuyên trách: TK 511, TK 632 (theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 911, TK 821 và TK 421.
  • Các hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc điểm, quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ theo 4 hình thức kế toán:
    1. Hình thức Nhật ký chung: Mọi nghiệp vụ kinh tế được ghi chép theo trình tự thời gian vào Sổ Nhật ký chung trước khi vào Sổ cái và Sổ chi tiết.
    2. Hình thức Nhật ký - Sổ cái: Kết hợp ghi chép theo thời gian và hệ thống hóa theo tài khoản trên cùng một cuốn sổ.
    3. Hình thức Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ để lập Chứng từ ghi sổ, sau đó vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái.
    4. Hình thức Kế toán máy: Dữ liệu từ chứng từ gốc được nhập vào máy tính thông qua phần mềm kế toán (như MISA), máy tính tự động xử lý và kết xuất ra các sổ tổng hợp, sổ chi tiết và Báo cáo tài chính.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Trung Hậu

Chương II phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy quản lý và quy trình hạch toán thực tế tại Công ty Cổ phần Du lịch Trung Hậu:

  • Khái quát về doanh nghiệp:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Du lịch Trung Hậu (Tên giao dịch: Trung Hau Tourist Joint Stock Company).
    • Giấy phép kinh doanh/Mã số thuế: 0201163879 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 04/05/2011.
    • Địa chỉ: Khu II, Phường Vạn Hương, Quận Đồ Sơn, Thành phố Hải Phòng.
    • Người đại diện pháp luật: Hoàng Duy Tuyền.
    • Lĩnh vực hoạt động: Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới...).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản lý:
    • Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc trực tiếp điều hành 3 phòng chức năng: Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức hành chính.
    • Bộ máy kế toán: Gồm 4 vị trí trực thuộc Kế toán trưởng: Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp kê khai hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  • Quy trình hạch toán nghiệp vụ thực tế (năm 2018):
    • Kế toán doanh thu dịch vụ ăn uống: Khi phát sinh hợp đồng phục vụ ăn uống, căn cứ vào thanh lý hợp đồng hoặc bảng kê, kế toán lập Hóa đơn GTGT và Phiếu thu (nếu thu tiền mặt).
      • Minh họa thực tế: Ngày 15/12/2018, công ty thực hiện hợp đồng cung cấp 42 suất ăn uống cho đoàn khách của Công ty TNHH Tuấn Tú (Số 196 Lý Thánh Tông, Ngọc Xuyên, Đồ Sơn, Hải Phòng) với đơn giá 280.000 đồng/suất (chưa có thuế VAT 10%).
      • Số liệu hạch toán: Tiền hàng chưa thuế = 11.760.000 đồng; Tiền thuế GTGT 10% = 1.176.000 đồng; Tổng tiền thanh toán = 12.936.000 đồng theo Hóa đơn GTGT số 0001701 (Ký hiệu AA/17P) và Phiếu thu số 97/12 ngày 15/12/2018. Định khoản: Nợ TK 1111: 12.936.000 đồng / Có TK 5111: 11.760.000 đồng / Có TK 3331: 1.176.000 đồng.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Chi phí nguyên liệu thực phẩm xuất chế biến món ăn và phục vụ tiệc được tập hợp vào TK 632, căn cứ trên Phiếu xuất kho, Bảng kê mua hàng và Sổ cái TK 632.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Tập hợp các khoản chi phí phát sinh thực tế gồm chi phí tiền lương nhân viên, khấu hao tài sản cố định (trích khấu hao TSCĐ), hóa đơn tiền điện thoại, chi phí dịch vụ mua ngoài phản ánh qua Sổ cái TK 642.
    • Tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu từ TK 511 sang bên Có TK 911, kết chuyển giá vốn (TK 632) và chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) sang bên Nợ TK 911 để xác định kết quả lãi/lỗ kết chuyển về TK 421.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Trung Hậu

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng đúng khung Thông tư 133/2016/TT-BTC; thực hiện lưu trữ và sử dụng hệ thống chứng từ theo đúng quy định của Bộ Tài chính.
    • Hạn chế: Công tác ghi sổ kế toán còn mang tính thủ công, việc phân bổ và theo dõi chi tiết một số khoản mục chi phí quản lý còn chung chung; chưa xây dựng được chính sách chiết khấu linh hoạt để kích cầu khách hàng lớn.
  • Nội dung các giải pháp hoàn thiện:
    • Kiến nghị 1: Hoàn thiện việc lập và luân chuyển chứng từ, mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và chi phí dịch vụ theo từng loại hình dịch vụ ăn uống (tiệc cưới, hội nghị, khách lẻ) nhằm nâng cao độ chính xác khi tính giá vốn và kết quả kinh doanh từng mảng.
    • Kiến nghị 2: Về chính sách chăm sóc khách hàng: Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại, giảm giá dịch vụ hợp lý đối với khách hàng đặt tiệc quy mô lớn hoặc khách hàng thân thiết, đảm bảo ghi nhận đúng tài khoản giảm trừ và hóa đơn theo chuẩn mực kế toán.
    • Kiến nghị 3: Về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán: Đề xuất doanh nghiệp đầu tư áp dụng phần mềm kế toán máy chuyên nghiệp (như phần mềm MISA) thay cho việc xử lý thủ công, giúp tự động hóa khâu lập phiếu kế toán, ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và trích xuất Báo cáo tài chính nhanh chóng.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía Nhà nước: Ổn định và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về thuế, tài chính; tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ định kỳ cho kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Về phía doanh nghiệp: Ban giám đốc cần chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, trang bị máy tính và bản quyền phần mềm kế toán; tạo điều kiện cho cán bộ kế toán tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả và tổng hợp đầy đủ các đặc trưng về tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Du lịch Trung Hậu trong năm tài chính 2018:

Tiêu chí kế toán Thực trạng áp dụng tại Công ty CP Du lịch Trung Hậu
Chế độ kế toán Thông tư số 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung (ghi chép thủ công/bán tự động)
Phương pháp kế toán HTK Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Nhập trước - xuất trước (FIFO)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Tài khoản phản ánh doanh thu TK 511 (chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5113)
Tài khoản phản ánh chi phí TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh)
Tài khoản xác định kết quả TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối)

Các kết quả và đóng góp chính:

  • Phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất kho đến Sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh với số liệu thực tế tại doanh nghiệp (minh họa bằng nghiệp vụ cung cấp 42 suất ăn trị giá 12.936.000 đồng đã bao gồm VAT cho Công ty TNHH Tuấn Tú).
  • Đánh giá khách quan bức tranh thực tế về công tác kế toán tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống và tổ chức tiệc trên địa bàn quận Đồ Sơn, Hải Phòng.
  • Đề xuất 3 nhóm kiến nghị cụ thể: hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán chi tiết, áp dụng chính sách chăm sóc khách hàng và đưa phần mềm kế toán máy (MISA) vào vận hành, hỗ trợ doanh nghiệp tiết kiệm thời gian hạch toán và nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi số liệu của năm tài chính 2018 tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Du lịch Trung Hậu; nội dung phân tích tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính (doanh thu, chi phí, xác định kết quả) mà chưa mở rộng sâu sang kế toán quản trị chi phí món ăn hoặc phân tích chi tiết các chỉ số tài chính nhiều năm liên tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khảo sát và đánh giá công tác kế toán trong giai đoạn các năm tài chính tiếp theo; nghiên cứu sâu hơn về phương pháp định mức tiêu hao nguyên vật liệu thực phẩm trong ngành dịch vụ ẩm thực tiệc cưới; xây dựng quy trình kế toán quản trị chi phí nhằm hạ giá thành dịch vụ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn và du lịch.
  • Nội dung có giá trị sử dụng:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp và kết chuyển doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo đúng chuẩn Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Bộ mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Sổ cái TK 511, TK 632, TK 642, TK 911) áp dụng cho loại hình cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng.
    • Cẩm nang đối chiếu quy trình ghi sổ Nhật ký chung từ chứng từ gốc đến Báo cáo tài chính cho các khóa luận có đề tài tương tự.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp được khảo sát trong khóa luận hoạt động trong lĩnh vực gì và có thông tin pháp lý như thế nào? Công ty Cổ phần Du lịch Trung Hậu (MST: 0201163879, cấp ngày 04/05/2011) có địa chỉ tại Khu II, Phường Vạn Hương, Quận Đồ Sơn, TP. Hải Phòng, do ông Hoàng Duy Tuyền làm người đại diện pháp luật. Lĩnh vực hoạt động chính là cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới...).

2. Công ty Cổ phần Du lịch Trung Hậu áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; hạch toán theo hình thức sổ Nhật ký chung; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO.

3. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào? Bộ máy kế toán của công ty trực thuộc Kế toán trưởng, phụ trách quản lý 3 nhân sự gồm: Kế toán tổng hợp (phụ trách tập hợp chi phí, tính giá thành, vào sổ cái và xác định kết quả kinh doanh), Kế toán thanh toán (theo dõi công nợ, thuế, tiền lương) và Thủ quỹ (quản lý thu chi tiền mặt).

4. Nghiệp vụ bán hàng điển hình được tác giả trích dẫn trong khóa luận có số liệu như thế nào? Nghiệp vụ ngày 15/12/2018: Công ty cung cấp 42 suất ăn uống cho Công ty TNHH Tuấn Tú với đơn giá 280.000 đồng/suất; doanh thu chưa thuế là 11.760.000 đồng; thuế GTGT 10% là 1.176.000 đồng; tổng thanh toán bằng tiền mặt là 12.936.000 đồng; chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn GTGT số 0001701 và Phiếu thu số 97/12.

5. Tác giả đề xuất giải pháp công nghệ nào để nâng cao chất lượng công tác kế toán tại đơn vị? Tác giả đề xuất chuyển đổi từ hình thức ghi chép sổ sách thủ công/bán tự động hiện tại sang hình thức kế toán máy bằng cách đầu tư và áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp (MISA), giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, lên sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản và lập Báo cáo tài chính chính xác, nhanh chóng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Giang đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh quy trình hạch toán thực tế năm 2018 tại Công ty Cổ phần Du lịch Trung Hậu. Công trình đã làm rõ đặc thù kế toán dịch vụ ăn uống theo hợp đồng thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ Nhật ký chung thực tế. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện chứng từ, chính sách khách hàng và ứng dụng phần mềm kế toán MISA có tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.