Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ kỹ thuật, bán hàng là nghiệp vụ cuối cùng của chu chuyển vốn, thực hiện bước chuyển đổi hình thái giá trị từ hàng hóa sang tiền tệ. Hoạt động này quyết định việc hoàn vốn và hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp. Để tối ưu hóa kết quả kinh doanh, công tác quản lý và hạch toán chi phí bán hàng giữ vai trò đặc biệt quan trọng, vừa là căn cứ xác định kết quả kinh doanh, vừa là công cụ kiểm soát chi phí tiếp thị, phân phối và hậu mãi.

Chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí bán hàng trong doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  2. Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng công tác thu thập chứng từ, hạch toán tài khoản, mở sổ chi tiết và sổ cái chi phí bán hàng tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Sức Việt; chỉ ra các điểm phù hợp và những hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí bán hàng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí bán hàng trong doanh nghiệp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Sức Việt (Địa chỉ: Phòng 1407/T5 Khu đô thị mới Trung Hòa Nhân Chính, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Thực hiện từ ngày 07/03/2011 đến ngày 20/05/2011.
  • Phạm vi số liệu: Số liệu thực tế phát sinh trong Quý I năm 2011 (tập trung vào dữ liệu chi tiết của tháng 03/2011).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Áp dụng nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; nguyên tắc ghi nhận chi phí vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai, liên quan trực tiếp đến việc giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả và được xác định một cách đáng tin cậy.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Khung hạch toán Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, bao gồm 7 tài khoản cấp 2:
    • TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng
    • TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
    • TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
    • TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ)
    • TK 6415: Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa
    • TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
    • TK 6418: Chi phí bằng tiền khác
  • Quy định về hình thức kế toán: Tổng quan 5 hình thức tổ chức sổ kế toán theo chế độ (Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thu thập dữ liệu kế toán thực tế:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành và các tài liệu kế toán thực tế của công ty (hóa đơn GTGT, phiếu chi, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ khấu hao, sổ chi tiết, sổ cái).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Xử lý và đối chiếu số liệu sơ cấp và thứ cấp phát sinh trong Quý I năm 2011 để đánh giá mức độ tương thích giữa hạch toán thực tế với quy định của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia và nhân sự quản lý: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 5 nhân sự chủ chốt tại đơn vị khảo sát:
    • Cô Đỗ Thị Mai - Giám đốc công ty
    • Anh Nguyễn Tấn Tiến - Trưởng phòng Kinh doanh
    • Chị Lê Thị Hạnh - Kế toán trưởng
    • Anh Nguyễn Huy Hùng - Nhân viên Phòng Kế toán
    • Anh Hoàng Viết Hoàn - Nhân viên Phòng Kế toán

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí bán hàng trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết về chi phí bán hàng và phương pháp hạch toán theo Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC:

  • Bản chất chi phí bán hàng: Là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ. Đây là chi phí thời kỳ, phát sinh kỳ nào được kết chuyển để tính trừ vào thu nhập kỳ đó thông qua TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), không có số dư cuối kỳ.
  • Hệ thống chứng từ sử dụng: Tương ứng với từng khoản mục chi phí (Bảng phân bổ tiền lương và BHXH cho chi phí nhân viên; Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ cho chi phí bao bì; Bảng tính và trích khấu hao TSCĐ cho chi phí khấu hao; Hóa đơn, Phiếu chi, Giấy báo Nợ ngân hàng cho chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác).
  • Trình tự hạch toán tổng hợp: Hướng dẫn hạch toán chi tiết cho từng nghiệp vụ phát sinh (lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ phân bổ một lần hoặc nhiều lần qua TK 142, 242; trích khấu hao qua TK 214; trích trước chi phí sửa chữa lớn qua TK 335; trích lập dự phòng bảo hành qua TK 352; chi phí ủy thác xuất khẩu, hoa hồng đại lý qua TK 3388, 131; kết chuyển cuối kỳ vào TK 911).
  • Đặc điểm 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Phân tích nguyên tắc và quy trình luân chuyển chứng từ của hình thức Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.

Chương II: Phương pháp nghiên cứu và phân tích thực trạng kế toán chi phí bán hàng tại Công ty Cổ phần Sản xuất và TM Sức Việt

Chương II phản ánh toàn diện thực tế tổ chức công tác kế toán chi phí bán hàng tại đơn vị khảo sát:

1. Tổng quan đơn vị khảo sát

  • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Sản xuất và TM Sức Việt (Mã số thuế: 0102760715; Tài khoản: 006704060048180 tại Sở giao dịch Ngân hàng Quốc Tế).
  • Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh thiết bị điện máy, linh kiện điện tử, viễn thông, thiết bị văn phòng (máy tính, máy in, photocopy, fax, máy quét mã vạch); tư vấn, chuyển giao công nghệ và lắp đặt mạng LAN/WAN, hệ thống quản lý khách sạn/ra vào; kinh doanh dịch vụ nhà hàng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - tập trung, gồm Chủ tịch HĐQT, Ban Giám đốc và các phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng KCS, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự).
  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức tập trung, gồm: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương, Kế toán bán hàng và Thủ kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo tháng; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức ghi sổ đăng ký áp dụng là "Chứng từ ghi sổ".

2. Thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí bán hàng cụ thể

  • Chi phí nhân viên bán hàng:
    • Hạch toán vào TK 6411.
    • Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LDTL), Bảng thanh toán lương tháng 03/2011, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương tháng 03/2011, Phiếu chi số 0062 ngày 31/03/2011.
    • Số liệu hạch toán tháng 03/2011 của Phòng Kinh doanh (7 nhân sự: Nguyễn Tấn Tiến, Nguyễn Văn Duyến, Nguyễn Nguyệt Nga, Đỗ Lan Anh, Hà Văn Hùng, Mai Trung Kiên, Hoàng Thị Hồng Hiền):
      • Tổng quỹ lương đóng BHXH: 11.050.000 đồng.
      • Trích nộp tính vào chi phí doanh nghiệp (TK 6411): BHXH 16% (1.768.000 đ), BHYT 3% (331.500 đ), BHTN 1% (110.500 đ), KPCĐ 2% (221.000 đ) -> Tổng cộng trích vào chi phí: 2.431.000 đồng.
      • Các khoản khấu trừ vào lương người lao động: BHXH 6% (663.000 đ), BHYT 1,5% (165.750 đ), BHTN 1% (110.500 đ) -> Tổng cộng trừ lương: 939.250 đồng.
      • Lương thực tế thanh toán toàn bộ cán bộ công nhân viên công ty theo Phiếu chi 0062: 35.265.517 đồng (Nợ TK 3341 / Có TK 1111).
  • Chi phí bảo hành sản phẩm:
    • Doanh nghiệp áp dụng chính sách bảo hành sản phẩm trong vòng 1 năm. Thực tế đơn vị hạch toán chi phí linh kiện bảo hành vào TK 6413 (thay vì TK 6415).
    • Chứng từ: Hóa đơn GTGT mẫu 01(GTKT-3LL) số 0070525 ngày 05/03/2011 của Công ty TNHH Thiết bị Bách Khoa Hà Nội (mua phụ kiện máy tính, tiền hàng 1.800.000 đ, thuế GTGT 10% 180.000 đ, tổng thanh toán 1.980.000 đ); Giấy đề nghị thanh toán của ông Trần Đăng Trung; Phiếu chi số 012 ngày 05/03/2011 (Nợ TK 6413: 1.800.000 đ, Nợ TK 1331: 180.000 đ / Có TK 1111: 1.980.000 đ). Tổng phát sinh Nợ TK 6413 kết chuyển sang TK 911 trong tháng 3 là 198.653.000 đồng.
  • Chi phí khấu hao TSCĐ:
    • Hạch toán vào TK 6414. Phương pháp khấu hao đường thẳng, đăng ký tỷ lệ định kỳ 3 năm với Cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước. Khung thời gian khấu hao: Nhà cửa kiến trúc 19 năm; Xe tải trên 2 tấn 8 năm; Sân bãi đường xá 8 năm.
    • Chứng từ: Bảng phân bổ trích khấu hao TSCĐ tháng 03/2011 (máy điều hòa các loại National, General, xe tải nhỏ, nhà cửa vật kiến trúc).
    • Nghiệp vụ trích khấu hao tháng 03/2011 (Chứng từ CTK003 ngày 31/03/2011): Khấu hao nhà cửa vật kiến trúc: 25.057.007 đồng; Khấu hao máy móc thiết bị: 989.083 đồng (Nợ TK 6414 / Có TK 214: 26.046.090 đồng). Kết chuyển cuối kỳ sang TK 911: 26.046.090 đồng.
  • Chi phí bằng tiền khác cho bộ phận bán hàng:
    • Đơn vị thực tế hạch toán chi phí tiếp khách của bộ phận bán hàng vào TK 6417 (Dịch vụ mua ngoài) thay vì TK 6418.
    • Chứng từ: Hóa đơn GTGT số 003568 ngày 20/03/2011 của Công ty TNHH TM và DV Vinh Vượng (chi phí tiếp khách của nhân viên kinh doanh Nguyễn Ngọc Hoàng, tiền hàng 1.250.000 đ, thuế GTGT 10% 125.000 đ, tổng cộng 1.375.000 đ); Giấy đề nghị thanh toán ngày 20/03/2011; Phiếu chi số 039 ngày 20/03/2011 (Nợ TK 6417: 1.250.000 đ, Nợ TK 1331: 125.000 đ / Có TK 1111: 1.375.000 đ). Tổng phát sinh Nợ TK 6417 kết chuyển TK 911 trong tháng 3 là 8.189.000 đồng.

Chương III: Các đề xuất và kiến nghị về kế toán chi phí bán hàng tại Công ty Cổ phần Sản xuất và TM Sức Việt

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, nội dung chương III tập trung vào các nhóm vấn đề:

  • Các phát hiện qua nghiên cứu: Chỉ ra sự sai lệch trong việc áp dụng hệ thống tài khoản kế toán cấp 2 (sử dụng TK 6413 cho chi phí linh kiện thay thế bảo hành thay vì TK 6415; đưa chi phí tiếp khách vào TK 6417 thay vì TK 6418); các bất cập trong khâu luân chuyển và kiểm soát chứng từ thanh toán; sự kết hợp chưa đồng bộ giữa sổ sách kế toán thủ công theo hình thức Chứng từ ghi sổ với việc theo dõi trên phần mềm máy vi tính.
  • Quan điểm giải quyết: Đảm bảo tuân thủ đầy đủ nguyên tắc chuẩn mực kế toán VAS 01, hạch toán đúng tính chất kinh tế của từng khoản mục chi phí theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, gắn liền hoàn thiện kế toán với yêu cầu quản trị nội bộ của doanh nghiệp thương mại.
  • Các đề xuất, kiến nghị: Đề xuất điều chỉnh phân loại tài khoản kế toán chi tiết; hoàn thiện quy trình kiểm tra chứng từ gốc trước khi lập phiếu chi; chuẩn hóa hệ thống sổ chi tiết và sổ cái tài khoản chi phí bán hàng.

Kết quả và đóng góp

Tài liệu đã phản ánh trung thực và có hệ thống bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ kỹ thuật thông qua các số liệu và chứng từ kế toán gốc:

Khoản mục chi phí Tài khoản chế độ quy định (QĐ 15/2006/QĐ-BTC) Tài khoản công ty thực tế sử dụng Chứng từ gốc chủ yếu Số phát sinh điển hình / Kết chuyển TK 911 (Tháng 03/2011)
Chi phí nhân viên TK 6411 TK 6411 Bảng chấm công 01a-LDTL, Bảng thanh toán lương, Bảng trích nộp theo lương, Phiếu chi 0062 Trích theo lương vào CP: 2.431.000 đ; Lương P. Kinh doanh: 11.050.000 đ
Chi phí bảo hành TK 6415 TK 6413 Hóa đơn GTGT 0070525, Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi 012 Mua phụ kiện: 1.800.000 đ; Kết chuyển Nợ 6413 cuối tháng: 198.653.000 đ
Khấu hao TSCĐ TK 6414 TK 6414 Bảng phân bổ trích khấu hao TSCĐ, Chứng từ CTK003 Khấu hao nhà cửa: 25.057.007 đ; Khấu hao máy móc: 989.083 đ; Tổng 6414: 26.046.090 đ
Chi phí tiếp khách/bằng tiền TK 6418 TK 6417 Hóa đơn GTGT 003568, Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi 039 Tiếp khách: 1.250.000 đ; Kết chuyển Nợ 6417 cuối tháng: 8.189.000 đ

Đóng góp chính của đề tài:

  • Cung cấp một nghiên cứu điển hình chi tiết về sự chênh lệch giữa quy định lý thuyết của Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ 15) và thực tế xử lý nghiệp vụ tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ các bộ phận tác nghiệp (Kinh doanh, Hành chính) về Phòng Kế toán để ghi sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản thuộc nhóm 641.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khai thác số liệu kế toán thực tế trong phạm vi hẹp là Quý I năm 2011 (chủ yếu tập trung minh chứng bằng chứng từ chi tiết của tháng 03/2011), chưa phản ánh được biến động chi phí bán hàng theo chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc giữa các niên độ tài chính khác nhau.
  • Hạn chế về đối tượng khảo sát: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại duy nhất (Công ty CP Sản xuất và TM Sức Việt), do đó các phát hiện và đề xuất mang tính đặc thù cao theo quy mô và mô hình của đơn vị này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu toàn bộ năm tài chính; kết hợp nghiên cứu chuyên sâu mối quan hệ giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) trong việc tối ưu hóa giá thành toàn bộ và hiệu quả kinh doanh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp, Kiểm toán tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí tiêu thụ, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Phương pháp xây dựng hệ thống chứng từ kế toán thực tế (bảng thanh toán lương theo hệ số, tỷ lệ trích các khoản theo lương BHXH/BHYT/BHTN/KPCĐ thời kỳ 2011, bảng trích khấu hao đường thẳng).
    • Trình tự mở sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản chi phí bán hàng theo hình thức Chứng từ ghi sổ và đối chiếu tài khoản với báo cáo tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị khảo sát thực tế và tác giả thực hiện nghiên cứu này là ai?

Tác giả chuyên đề tốt nghiệp là sinh viên Lê Thị Hiểu (Lớp K40DK1, Khoa Kế toán, Trường Đại học Thương Mại), dưới sự hướng dẫn của giảng viên Trần Thị Hồng Mai. Đơn vị thực tập và khảo sát số liệu là Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Sức Việt.

2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?

Công ty Cổ phần Sản xuất và TM Sức Việt áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kỳ kế toán theo tháng và năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12.

3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí bán hàng tại đơn vị được thực hiện như thế nào?

Căn cứ Bảng kê trích nộp các khoản theo lương tháng 03/2011 của Phòng Kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện trích vào chi phí (TK 6411) gồm: BHXH (16%), BHYT (3%), BHTN (1%), KPCĐ (2%) trên tổng quỹ lương đóng bảo hiểm 11.050.000 đồng (tương ứng 2.431.000 đồng trích vào chi phí). Đồng thời, khấu trừ vào lương người lao động gồm: BHXH (6%), BHYT (1,5%), BHTN (1%) (tương ứng 939.250 đồng).

4. Doanh nghiệp đã có sự khác biệt nào trong việc sử dụng tài khoản chi tiết so với quy định chuẩn của Chế độ kế toán?

Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, chi phí bảo hành sản phẩm được phản ánh trên TK 6415 và chi phí tiếp khách của bộ phận bán hàng phản ánh trên TK 6418. Tuy nhiên trên thực tế, công ty hạch toán chi phí phụ kiện máy tính phục vụ bảo hành vào TK 6413 (Chi phí dụng cụ, đồ dùng) và chi phí tiếp khách vào TK 6417 (Chi phí dịch vụ mua ngoài).

5. Phương pháp trích khấu hao TSCĐ tại công ty được quy định như thế nào?

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, tỷ lệ trích khấu hao đăng ký định kỳ 3 năm với Cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp. Thời gian trích khấu hao áp dụng: Nhà cửa vật kiến trúc là 19 năm; phương tiện vận tải hàng hóa trên 2 tấn là 8 năm; sân bãi để xe và đường sá là 8 năm.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hiểu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí bán hàng theo VAS 01 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí tại Công ty Cổ phần Sản xuất và TM Sức Việt trong Quý I năm 2011. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ gốc, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 6411, 6413, 6414, 6417, tác giả đã chỉ ra các điểm chưa đồng bộ trong việc phân loại tài khoản cấp 2 và luân chuyển chứng từ. Công trình đưa ra các kiến nghị có tính ứng dụng thực tế nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị chi phí bán hàng cho doanh nghiệp thương mại.