Đồ án hcmute hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư thái bình bình dương

Đồ án nghiên cứu hcmute hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư thái bình bình dương, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá

Chuyên ngành

Quản Lý Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

85
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

1.1. Tổng quan về lập kế hoạch sản xuất

1.2. Mục đích của lập kế hoạch sản xuất

1.3. Vai trò của lập kế hoạch sản xuất

1.4. Quy trình lập kế hoạch sản xuất

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH

2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

2.2. Giới thiệu sơ lược về Công ty

2.3. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

2.4. Khách hàng về giày của Công ty

2.5. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

2.6. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty

2.7. Cơ cấu tổ chức

2.8. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

2.9. Các hàng hóa dịch vụ hiện tại Công ty đang kinh doanh

2.10. Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG LẬP CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH

3.1. Quy trình sản xuất giày

3.2. Mục tiêu của công tác lập kế hoạch tại Công ty

3.3. Công tác lập kế hoạch sản xuất tại Công ty

3.4. Lập kế hoạch dài hạn

3.5. Lập kế hoạch sản xuất ngắn hạn (theo từng tháng)

3.6. Đánh giá chung về công tác lập kế hoạch sản xuất tại Công ty

3.7. Một số nhược điểm cần cải tiến và hoàn thiện

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH

4.1. Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu Tư Thái Bình

4.2. Nâng cao chất lượng đánh giá công tác lập kế hoạch sản xuất

4.3. Tăng cường sự phối hợp hoạt động giữa các phòng ban trong quá trình lập kế hoạch sản xuất

4.4. Phát triển nguồn nhân lực

4.5. Chính sách tuyển dụng lao động

4.6. Giải pháp về phần mềm hỗ trợ công tác lập kế hoạch

4.7. Giải pháp về cung ứng nguyên vật liệu đầu vào

4.8. Mội số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thái Bình

4.9. Xây dựng, cải tiến hệ thống thông tin – công tác tiền đề cho lập kế hoạch sản xuất

4.10. Chú trọng nghiên cứu thị trường

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cải thiện kế hoạch sản xuất

Cải thiện kế hoạch sản xuất tại công ty Thái Bình Bình Dương là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất. Việc cải thiện kế hoạch sản xuất không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình mà còn tạo ra những sản phẩm chất lượng hơn. Để đạt được điều này, công ty cần phải xem xét lại quy trình hiện tại và tìm ra những điểm yếu trong hệ thống. Một trong những giải pháp chính là nâng cao hiệu quả sản xuất thông qua việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu thời gian sản xuất mà còn giảm chi phí, từ đó tăng lợi nhuận cho công ty.

1.1. Tối ưu hóa sản xuất

Tối ưu hóa sản xuất là một trong những mục tiêu hàng đầu của công ty. Để thực hiện điều này, công ty cần phải tối ưu hóa sản xuất bằng cách phân tích quy trình sản xuất hiện tại và tìm ra những điểm có thể cải thiện. Việc áp dụng các công nghệ mới, như công nghiệp 4.0, có thể giúp công ty tự động hóa nhiều công đoạn trong quy trình sản xuất. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót trong quá trình sản xuất. Hơn nữa, việc quản lý sản xuất hiệu quả sẽ giúp công ty theo dõi tiến độ và điều chỉnh kịp thời khi có vấn đề phát sinh.

1.2. Giải pháp sản xuất

Giải pháp sản xuất cần được xây dựng dựa trên việc phân tích thực trạng hiện tại của công ty. Một trong những giải pháp quan trọng là giải pháp sản xuất nhằm cải thiện quy trình lập kế hoạch. Công ty cần xây dựng một hệ thống thông tin hiệu quả để theo dõi và quản lý quy trình sản xuất. Việc này sẽ giúp công ty có cái nhìn tổng quan về tình hình sản xuất, từ đó đưa ra những quyết định kịp thời. Ngoài ra, việc giảm chi phí sản xuất cũng là một yếu tố quan trọng. Công ty có thể xem xét lại các nhà cung cấp nguyên vật liệu và tìm kiếm những nguồn cung ứng có giá cả hợp lý hơn mà vẫn đảm bảo chất lượng.

1.3. Nâng cao năng suất lao động

Nâng cao năng suất lao động là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của công ty. Để thực hiện điều này, công ty cần phải tăng năng suất sản xuất thông qua việc đào tạo nhân viên và cải thiện môi trường làm việc. Việc phát triển nguồn nhân lực sẽ giúp công ty có đội ngũ lao động chất lượng, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất. Hơn nữa, việc áp dụng các phần mềm quản lý hiện đại cũng sẽ giúp công ty theo dõi và đánh giá hiệu suất làm việc của nhân viên, từ đó có những điều chỉnh kịp thời.

II. Quản lý chuỗi cung ứng

Quản lý chuỗi cung ứng là một phần không thể thiếu trong kế hoạch sản xuất của công ty. Việc quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả sẽ giúp công ty đảm bảo nguồn nguyên liệu cần thiết cho sản xuất. Công ty cần phải xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các nhà cung cấp để đảm bảo chất lượng và thời gian giao hàng. Hơn nữa, việc quản lý chuỗi cung ứng cũng giúp công ty giảm thiểu chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

2.1. Tối ưu hóa quy trình cung ứng

Tối ưu hóa quy trình cung ứng là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất. Công ty cần phải xem xét lại quy trình cung ứng hiện tại và tìm ra những điểm có thể cải thiện. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý chuỗi cung ứng sẽ giúp công ty theo dõi tình hình cung ứng một cách hiệu quả hơn. Hơn nữa, việc giảm chi phí cung ứng cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao lợi nhuận cho công ty.

2.2. Đánh giá nhà cung cấp

Đánh giá nhà cung cấp là một phần quan trọng trong quản lý chuỗi cung ứng. Công ty cần phải thường xuyên đánh giá chất lượng của các nhà cung cấp để đảm bảo rằng nguyên liệu đầu vào luôn đạt tiêu chuẩn. Việc này không chỉ giúp công ty duy trì chất lượng sản phẩm mà còn giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất. Hơn nữa, việc xây dựng mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp cũng sẽ giúp công ty có được những ưu đãi tốt hơn trong quá trình giao dịch.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT 1. Tổng quan về lập kế hoạch sản xuất 1. Khái niệm Hệ thống kế hoạch trong doanh nghiệp bao gồm nhiều kế hoạch chức năng: kế hoạch sản xuất và dự trữ, kế hoạch vật tư, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính, kế hoạch R&D, kế hoạch marketing. Các kế hoạch chức năng này được xem như là các kế hoạch chỉ đạo và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong đó kế hoạch sản xuất giúp doanh nghiệp trả lời câu hỏi: “sản xuất cái gì”, “sản xuất bao nhiêu”, “khi nào sản xuất”, “sản xuất như thế nào” và nó được định nghĩa là “kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp”. Vậy “lập kế hoạch sản xuất là xây dựng nên các công việc cụ thể và vạch ra tiến trình thực hiện chúng phù hợp với các điều kiện đã có sẵn và các điều kiện có thể đạt được mục tiêu ban đầu của nhà sản xuất”. Kế hoạch sản xuất phải được xây dựng dụa trên các phân tích, đánh giá dự báo nhu cầu về sản phẩm; kế hoạch sản xuất phải dựa trên năng lực sản xuất, tối ưu việc sử dụng các yếu tố nguồn lực sản xuất. Thông thường kế hoạch sản xuất sẽ phải xác định các nội dung chính sau: - Khối lượng sản xuất cho mỗi sản phẩm.

Thông qua việc mô tả sản phẩm từ góc độ sản xuất ta có thể biết được sản phẩm cần những nguyên vật liệu hay bán thành phẩm để hợp thành như thế nào, với số lượng bao nhiêu để đáp ứng cho khách hàng và chính sách dự trữ của công ty. - Các sản phẩm khác nhau được sản xuất tại mỗi đơn vị sản xuất. Mỗi sản phẩm sẽ được quyết định xem sản xuất tại phân xưởng nào, sử dụng quy trình công nghệ nào, chi tiết hoặc công đoạn nào tự sản xuất hoặc gia công bên ngoài. - Sử dụng các yếu tố sản xuất: máy móc, thiết bị, công cụ - dụng cụ, phân xưởng.

Cần dùng những loại máy móc, thiết bị nào, công xuất bao nhiêu, lấy thiết bị từ nguồn nào, cần nhà xưởng rộng bao nhiêu, bố trí và sắp xếp các chuyền ra sao, kế hoạch khấu hao nhà xưởng thiết bị… thường thì việc xác định các yếu tố này SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang Trang 4 do an Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất GVHD: TS. Trần Đăng Thịnh được lập cho kế hoạch dài hạn. Kế hoạch sản xuất hàng năm xác định công xuất của hệ thống máy móc, thiết bị. - Cung ứng nguyên vật liệu và bán thành phẩm.

Nhu cầu sử dụng và tồn kho nguyên vật liệu, chất lượng và số lượng nguyên vật liệu, cần những nguyên vật liệu như thế nào… Các yêu cầu đối với nguồn nhân lực: số lượng lao động, trình độ tay nghề, giới tính, độ tuổi,… Và những mục tiêu này được xác định trên cơ sở thõa mãn các ràng buộc về mặt kỹ thuật, các mục tiêu của doanhn nghiệp, các nguồn lực từ các bộ phận khác. Mục đích của lập kế hoạch sản xuất Nghiên cứu sự thay đổi: môi trường phát triển tất yếu dẫn đến sự thay đổi. Một lĩnh vực được ưu tiên sẽ là nghiên cứu những thay đổi mới có liên quan đến hàng hóa và thị trường. Sự thay đổi của môi trường và những yếu tố nội bộ sẽ là những yếu tố cản trở việc thực hiện kế hoạch.

Vạch ra những chiến lược phát triển gắn bó: đó là đảm bảo tính liên kết giữa các mục tiêu và phân chia các nguồn vốn của doanh nghiệp. Các mục tiêu phối hợp sẽ được phản ánh ở các kế hoạch sản xuất, tài chính, marketing,… Cải thiện năng lực của doanh nghiệp: công tác lập kế hoạch sản xuất cho phép tối ưu hóa nguồn vốn của doanh nghiệp, thông qua việc thực hiện hoạch định kinh doanh mà tài nguyên không bị lãng phí, từ đó doanh nghiệp ấn định mục tiêu tiến độ và có tính khả thi. Vai trò của lập kế hoạch sản xuất Kế hoạch sản xuất nhằm tối ưu hóa việc sử dụng các yếu tố sản xuất. Doanh nghiệp có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm khác, cũng có thể chỉ sản xuất một loại sản phẩm nhưng để hoàn thiện sản phẩm có thể phải trải qua nhiều công đoạn.

Ví dụ, để sản xuất ra một đôi giày doanh nghiệp cần phải sản xuất ra mũ giày và đế giày. Để có được mũ giày: chúng ta phải tiến hành nhập nguyên vật liệu vào sản xuất, cắt – chặt, in ép, lạng cán, thêu trang trí và logo, may ráp từng chi tiết thành mũ giày. Tương tự, với đế giày cũng vậy: nhập nguyên vật liệu cao su, cán, ép đế, hoàn thiện SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang Trang 5 do an Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất GVHD: TS. Trần Đăng Thịnh đế giày.

Khi có đủ hai bộ phận này, để có được đôi giày hoàn chỉnh phải tiến hành gò ráp. Mỗi giai đoạn bao gồm nhiều công đoạn khác nhau, mỗi công đoạn yêu cầu trình độ tay nghề kỹ thuật nhất định. Do đó, một phân xưởng sản xuất hay một dây chuyền không thể đảm nhận hết các công việc, các dây chuyền sản xuất cũng chỉ được với một số công đoạn hay từng loại sản phẩm nhất định. Kế hoạch sản xuất sẽ xác định rõ từng mã hàng, khối lượng của từng mã hàng được sản xuất ở đâu (phân xưởng nào đảm nhận hay cần phải thuê gia công nào bên ngoài,…) sao cho phù hợp với khả năng sản xuất của từng phân xưởng, đồng thời đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phân xưởng đảm bảo hoạt động sản xuất hiệu quả và đúng tiến độ đưa ra.

Kế hoạch sản xuất tác động đến việc xây dựng các kế hoạch khác. Hệ thống kế hoạch của doanh nghiệp bao gồm nhiều kế hoạch chức năng: kế hoạch sản xuất, kế hoạch nhân sự, kế hoạch vật tư, kế hoạch tài chính, kế hoạch R&D. Các kế hoạch chức năng này có mối quan hệ qua lại với nhau, chúng tác động phụ thuộc lẫn nhau, khi lập kế hoạch này cần dựa vào những kế hoạch chức năng khác. Ví dụ: kế hoạch nhu cầu vật tư sẽ dựa vào yêu cầu vật tư trong kế hoạch sản xuất để dự báo về nhu cầu vật tư trong kế hoạch, kế hoạch sản xuất cũng dựa vào kế hoạch vật tư để xác định tiến độ hoàn thành đơn hàng.

Kế hoạch sản xuất là công cụ để kiểm soát tiến độ thực hiện. Ngoài những nội dung cơ bản trên của một bản kế hoạch sản xuất (sản lượng cho mỗi mã hàng, cung ứng nguyên vật liệu và bán thành phẩm, sử dụng các yếu tố sản xuất, phân công sản xuất, kế hoạch gia công bên ngoài), bản kế hoạch sản xuất cũng chỉ rõ những nội dung: số lượng từng mã hàng, chi tiết của sản phẩm, khi nào bắt đầu sản xuất, khi nào phải hoàn thành,… Nhìn vào bản kế hoạch có thể biết mình đang ở giai đoạn nào, đã thực hiện kế hoạch được đến đâu từ đó có thể dự tính được thời gian hoàn thành kế hoạch, có biện pháp thực hiện cần thiết để đảm bảo tiến độ đề ra. Như vậy, sự có mặt của kế hoạch sản xuất giúp doanh nghiệp sử dụng các yếu tố nguồn lực một cách tối ưu nhất khiến cho hoạt động sản xuất trở thành nhân tố quan trọng đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp, với các yêu cầu của quản lý sản xuất: tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt, đảm bảo hệ thống sản xuất hoạt dộng hiệu quả và quản lý tốt các nguồn lực. SVTH: Nguyễn Thị Thùy Trang Trang 6 do an Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất GVHD: TS.

Trần Đăng Thịnh 1. Quy trình lập kế hoạch sản xuất Kế hoạch sản xuất giúp doanh nghiệp trả lời được các câu hỏi: “sản xuất cái gì, số lượng bao nhiêu”, “sản xuất ở đâu”, “cần những vật tư gì”, “quy trình công nghệ ra sao”, “khi nào sản xuất, khi nào xuất hàng” dựa trên các ràng buộc về nhân sự, về cung ứng, về nhu cầu, về khả năng lưu kho, luồng tiền, ta sẽ có quy trình lập kế hoạch sản xuất được xây dựng như sau: Đầu tiên, nhân viên kế hoạch xác định căn cứ nhất định để lập kế hoạch sản xuất. Xuất phát từ các căn cứ này để nhân viên kế hoạch xây dựng các kế hoạch bộ phận trong kế hoạch sản xuất chung. Một trong các căn cứ quan trọng được xác định:  Chiến lược kinh doanh trong dài hạn  Phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trong năm trước, kỳ trước  Dự báo nhu cầu thị trường  Năng lực sản xuất của doanh nghiệp  Cân đối quan hệ cung cầu Sau khi xác định các căn cứ lập kế hoạch sản xuất, nhân viên kế hoạch tiến hành lập kế hoạch sản xuất.

Một bản kế hoạch sản xuất chung bao gồm các kế hoạch bộ phận: kế hoạch năng lực sản xuất, kế hoạch sản xuất tổng thể, kế hoạch chỉ đạo sản xuất, kế hoạch nhu cầu sản xuất, kế hoạch tiến độ sản xuất. Trong mỗi kế hoạch bộ phận sẽ xây dựng các chỉ tiêu riêng, các chỉ tiêu này được xây dựng dựa vào kế hoạch trước đó và các mối ràng buộc. Tồn kho, năng lực Marketing Tài chính Nhu cầu Mua sắm SVTH:Năng Nguyễn lực Thị cungThùy cấp Trang Trang 7 do an Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất GVHD: TS. Trần Đăng Thịnh Xác định năng lực Nhân sự sản xuất Kế hoạch nhân sự Lập kế hoạch sản xuất tổng thể Lập kế hoạch chỉ đạo sản xuất Lập kế hoạch nhu cầu sản xuất Hình 1.1: Sơ đồ quy trình lập kế hoạch sản xuất 1.

Nội dung và phương pháp cơ bản lập kế hoạch sản xuất 1. Kế hoạch năng lực sản xuất Năng lực sản xuất của doanh nghiệp là một trong những căn cứ quan trọng mà bất cứ một doanh nghiệp nào khi lập kế hoạch không thể bỏ qua. Bởi năng lực sản xuất thay đổi hàng năm, sự thay đổi này là do sự thay đổi về điều kiện sản xuất (nhiệt độ, độ ẩm, nguồn nhiên liệu, trình độ người lao động, phương pháp sản xuất, tuổi thọ máy móc…) và nó tác động trực tiếp đến hoạt động của nhà máy. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải xác định lại năng lực sản xuất của mình trước khi lập kế hoạch sản xuất.

Năng lực sản xuất của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, mà yếu tố quan trọng nhất là công sức của máy móc thiết bị và mức độ sử dụng máy móc và thiết bị trong những điều kiện sản xuất nhất định.  Xác định công suất Công suất thiết kế là mức sản lượng lý thuyết tối đa của một hệ thống sản xuất trong một thời kì nhất định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Cải thiện kế hoạch sản xuất tại công ty Thái Bình Bình Dương" tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả và giảm thiểu lãng phí. Các điểm chính của bài viết bao gồm việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, cải tiến quy trình làm việc và tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận trong công ty. Những lợi ích mà bài viết mang lại cho độc giả là cái nhìn sâu sắc về cách thức cải tiến sản xuất có thể giúp doanh nghiệp tăng cường năng suất và giảm chi phí.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp cải tiến trong sản xuất, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh áp dụng lean trong việc rút ngắn thời gian thực hiện đơn hàng tại phòng thử nghiệm cơ học thuộc công ty tuv rheinland việt nam, nơi trình bày cách áp dụng phương pháp lean để tối ưu hóa quy trình. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hệ thống công nghiệp cải tiến hệ thống kanban và xây dựng hệ thống ekanban cho quy trình sản xuất tại xưởng lắp ráp thuộc công ty điện tử sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hệ thống kanban trong quản lý sản xuất. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh giảm leadtime để đáp ứng kịp thời các đơn hàng gấp của khách hàng tại công ty fujikura fiber optics việt nam cung cấp cái nhìn về cách giảm thời gian đáp ứng đơn hàng, một yếu tố quan trọng trong sản xuất hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các chiến lược cải tiến trong sản xuất.