CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP. Những khái niệm cơ bản. - Doanh nghiệp “là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sử giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy mô của pháp luật, nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh (theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005)” - Doanh nghiệp “là những tổ chức kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm tăng giá trị chủ sở hữu” (trích Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp của Ths. Lê Thị Hằng, nhà xuất bản Thông tin truyền thông Hà Nội 2012) - Mục tiêu của doanh nghiệp: + Mục tiêu lợi nhuận (là mục tiêu cơ bản nhất) Lợi nhuận của Doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có doanh thu đó.
Các bộ phận lợi nhuận: Lợi nhuận bán hàng, lợi nhuận của hoạt động tài chính và lợi nhuận của hoạt động khác. + Mục tiêu cung cấp hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn nhu cầu khách hàng Đó là mục tiêu chung của các doanh nghiệp đang hoạt động hiện nay. Cung cấp hàng hóa với khối lượng lớn và đảm bảo chất lượng hàng hóa đang là vấn đề đặt ra với từng doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp với từng loại hình sản xuất khác nhau thì cung cấp các loại hàng hóa khác nhau cho thị trường.
Đồng thời làm sao phải đảm bảo cho nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. + Mục tiêu phát triển: Phát triển bền vững đó chính là mục tiêu dài hạn của các doanh nghiệp hiện nay bao gồm: - Kinh doanh có lợi và bảo toàn phát triển vốn đầu tư, tối đa hóa lợi nhuận và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại lợi ích tối ưu cho các cổ đông và lao động trong doanh nghiệp, đóng góp cho ngân sách nhà nước thông qua các loại thuế, đồng thời tạo việc làm và tạo thu nhập cho người lao động - Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của toàn công ty - Đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh, mở rộng thi trường, nâng cao năng lực cạnh Formatted: Position: Horizontal: 4.26", Relative to: Page, Vertical: 0.05", Relative to: tranh của doanh nghiệp và xây dựng doanh nghiệp có tiềm lực kinh tế mạnh Paragraph Formatted: Position: Horizontal: 4.25", + Trách nhiệm xã hội: Relative to: Page, Vertical: 0.07", Relative to: Paragraph - Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp vào sự Formatted: Position: Horizontal: 4.29", Relative to: Page, Vertical: 0.23", Relative to: phát triển kinh tế bền vững thông qua những hoạt động nhằm nâng cao chất lượng cuộc Paragraph SVTH: Nguyễn Thị Diệp 4 Lớp : K19- QT sống của người lao động và các thành viên gia đình họ, cho cộng đồng và toàn xã hội theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như toàn xã hội. - Nói cách khác, doanh nghiệp muốn phát triển bền vững luôn phải tuân theo các chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng giới, an toàn lao động và quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo nguồn nhân lực cũng như phát triển cộng đồng. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được thể hiện trên các yếu tố, các mặt như: (1) bảo vệ môi trường, (2) đóng góp cho cộng đồng xã hội, (3) thực hiện tốt trách nhiệm với nhà cung cấp, (4) bảo đảm lợi ích an toàn cho người tiêu dùng, (5) quan hệ tốt với người lao động, (6) đảm bảo lợi ích cho cổ đông và toàn thể lao động trong doanh nghiệp.
Trong đó 4 yếu tố đầu tiên thể hiện trách nhiệm bên ngoài của doanh nghiệp, và 2 yếu tố còn lại thể thể hiện trách nhiệm nội tại bên trong doanh nghiệp.2 Nhân lực và nguồn nhân lực. - Nhân lực: “được hiểu là nguồn lực của mỗi con người bao gồm có thể lực và trí lực” Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của mỗi con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ ý tế. Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm lòng tin và nhân cách. của từng con người.
Trong sản xuất kinh doanh truyền thống, việc tận dụng các tiềm năng về thể lực của con người là không bao giờ thiếu hoặc lãng quên và có thể nói đã được khai thác gần tới mức cạn kiệt. Sự khai thác các tiềm năng về trí lực của con người vẫn còn ở mức mới mẻ, chưa bao giờ cạn kiệt, vì đây là kho tàng còn chứa nhiều bí ẩn của mỗi con người, ( Trích Giáo trình: Quản trị nhân lực của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, nhà xuất bản Lao động – Xã hội năm 2009) - Nguồn nhân lực: Nếu xét theo nghĩa rộng thì nguồn nhân lực được thể hiện là số lượng và chất lượng dân số trong độ tuổi lao động (từ 15- 60 tuổi đối với nam và từ 15- 55 tuổi đối với nữ) và có khả năng lao động, đang tham gia hoạt động kinh tế. Trong đó chất lượng nguồn nhân lực chính là yếu tố tổng hợp từ nhiều yếu tố bộ phận như: trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, sức khỏe, kĩ năng, thẩm mỹ. của người lao động.
Nhưng trong các yếu tố trên thì thể lực và Formatted: Position: Horizontal: 4.26", Relative to: Page, Vertical: 0.05", Relative to: trí lực là hai yếu tố quan trọng trong việc xem xét chất lượng nguồn nhân lực. Paragraph Formatted: Position: Horizontal: 4.25", Nếu xét trong phạm vi một doanh nghiệp thì nguồn nhân lực bao gồm tất cả những Relative to: Page, Vertical: 0.07", Relative to: Paragraph người làm việc trong doanh nghiệp (bao gồm cả số lượng và chất lượng) và chịu sự quản lý Formatted: Position: Horizontal: 4.29", Relative to: Page, Vertical: 0.23", Relative to: của doanh nghiệp đó. Paragraph SVTH: Nguyễn Thị Diệp 5 Lớp : K19- QT Nguồn nhân lực là cơ sở tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, vì vậy mà phải tiến hành quản lý nguồn nhân lực như một yếu tố chi phí đầu vào quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Nguồn nhân lực được xem xét và nghiên cứu theo số lượng và chất lượng.
Số lượng nguồn nhân lực thể hiện quy mô nguồn nhân lực và tốc độ tăng nguồn nhân lực hàng năm. Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ các yếu tố cấu thành bên trong của nguồn nhân lực thể hiện thông qua các tiêu thức: sức khỏe, trình độ học vấn, chuyên môn, và trình độ tay nghề.3 Đào tạo và đào tạo nguồn nhân lực. - Đào tạo: “là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, ký năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn”.
Trong hoạt động đào tạo, người trực tiếp giúp đỡ người mới vào cơ quan (hoặc mới nhận công việc mới) sẽ truyền đạt kiến thức để người lao động có thể làm quen với công việc, nâng cao hiểu biết và tạo thói quen nghề nghiệp. - Đào tạo nguồn nhân lực: “là quá trình trang bị kiến thức, kĩ năng, khả năng thuộc một nghề, một chuyên môn nhất định để người lao động thực hiện có hiệu quả hơn chức năng và nhiệm vụ của mình (trích giáo trình Quản trị nhân lực của Th.S Nguyễn Vân Điềm, PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, NXB Kinh tế Quốc dân, năm 2007) Đào tạo nguồn nhân lực là cần thiết cho sự thành công của doanh nghiệp và cho sự phát triển chức năng của con người. Việc đào tạo nguồn nhân lực không chỉ được thực hiện bên trong một doanh nghiệp mà còn bao gồm một loạt các hoạt động khác được thực hiện từ bên ngoài như: đào tạo sau đại học, ngoại ngữ, tin học, nâng cao tay nghề, dạy nghề, bồi dưỡng và nâng cao các kĩ năng, bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ, học tập và trao đổi kinh nghiệm đào tạo, đòa tạo chuyên sâu, chuyên đề, lý luận chính trị, đào tạo tại nước ngoài. Kết quả của quá trình đào tạo nguồn nhân lực sẽ nâng cao chất lượng và phát triển nguồn nhân lực đó.
Trong quá trình phát triển của xã hội và sự hội nhập của nền kinh tế hiện nay thì yêu cầu phải luôn đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh và mở rộng thị Formatted: Position: Horizontal: 4.26", Relative to: Page, Vertical: 0.05", Relative to: trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước. Vì vậy đào tạo nguồn nhân lực là vấn đề cấp Paragraph Formatted: Position: Horizontal: 4.25", bách hơn bao giờ hết. Nguồn nhân lực là lực lượng lòng cốt của doanh nghiệp, việc thực Relative to: Page, Vertical: 0.07", Relative to: Paragraph hiện đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là vấn đề sống còn của doanh nghiệp bởi vì đây Formatted: Position: Horizontal: 4.29", Relative to: Page, Vertical: 0.23", Relative to: là yếu tố quyết định đến năng suất, chất lượng và giá thành sản phẩm. Số lượng và chất Paragraph SVTH: Nguyễn Thị Diệp 6 Lớp : K19- QT lượng nguồn nhân lực chất lượng cao ở đây là nói đến việc đào tạo kiến thức quản lý, trình độ kĩ năng tay nghề trong công việc của lao động.
Chất lượng tăng, giá thành hạ sẽ tạo ra sức mạnh vững chắc để các doanh nghiệp cạnh tranh và tồn tại trên thị trường hiện nay. Phân loại đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Có nhiều cách phân loại đào tạo nguồn nhân lực: - Căn cứ vào đối tượng đào tạo - Bao gồm: + Đào tạo công nhân kỹ thuật: là đào tạo nghề trong thời gian ít nhất là 3 tháng để người lao động có thể trực tiếp tham gia sản xuất + Đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý: là đào tạo, bồi dưỡng cho những người có trình độ từ trung học chuyên nghiệp trở lên để tổ chức điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo trình độ của mình. - Căn cứ vào mục đích đào tạo Bao gồm: + Đào tạo định hướng: là hướng cho người chưa có chuyên môn, nghề nghiệp vào những công việc nhất định. + Đào tạo lại: Là đào tạo cho những người đã có nghề nghiệp, có chuyên môn song vì một lý do nào đó nghề của họ không còn phù hợp nữa đòi hỏi phải chuyển sang nghề khác, chuyên môn khác.
+ Đào tạo nâng cao trình độ lành nghề: Là đào tạo nhằm bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và kinh nghiệm làm việc để người lao động có thể đảm nhận được những công việc phức tạp hơn. Các phương pháp đào tạo nguồn nhân lực Đào tạo trong công việc.