CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ ðÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP 1. KHÁI QUÁT VỀ ðÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC 1. Nhân lực Nhân lực là thể lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt ñộng. Thể lực ñó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và ñến mức ñộ nào ñó, con người ñủ ñiều kiện tham gia vào quá trình lao ñộng, con người có sức lao ñộng.[6] Nhân lực của một doanh nghiệp là toàn bộ những khả năng lao ñộng mà tổ chức, doanh nghiệp cần huy ñộng ñược cho việc thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp.
Nhân lực cũng có thể hiểu là sức mạnh của lực lượng lao ñộng trong doanh nghiệp, trong tổ chức. Sức mạnh ñó phải ñược kết hợp của các loại người lao ñộng và của các nhóm yếu tố: sức khỏe, trình ñộ, tâm lý và khả năng cố gắng. Theo từ ñiển Tiếng Việt - Khang Việt, NXB Từ ñiển Bách Khoa 2009, thuật ngữ “Nhân lực là sức người, về mặt dùng trong lao ñộng sản xuất”. Như vậy, nhân lực là nguồn lực của mỗi con người, gồm thể lực và trí lực và nhân cách của con người ñó ñược ñem ra sử dụng trong quá trình lao ñộng sản xuất.
Thể lực là sức khỏe, khả năng sử dụng cơ bắp, chân tay. Thể lực phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giới tính, gen di truyền, tầm vóc người, chế ñộ ăn uống, nghỉ ngơi, mức thu nhập, y tế, chế ñộ sinh hoạt. Trí lực là khả năng suy nghĩ, hiểu biết của con người, trí lực ở ñây muốn nói khả năng lao ñộng bằng trí óc của con người nó phụ thuộc năng khiếu bẩm sinh, quá trình học tập rèn luyện của mỗi con người. Nhân cách là những nét ñặc trưng 9 tiêu biểu của mỗi con người, ñược hình thành trong sự kết hợp giữa hiệu quả giáo dục và môi trường sống tự nhiên.
Nguồn nhân lực Có thể nói, khái niệm nguồn nhân lực hiện nay không còn xa lạ với nền kinh tế nước ta. Tuy nhiên cho ñến nay vẫn có nhiều quan ñiểm khác nhau về nguồn nhân lực, chẳng hạn như: Ngân hàng thế giới (WB) cho rằng: Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp … của mỗi cá nhân. Theo Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO) thì: Nguồn nhân lực là bộ phận dân số trong ñộ tuổi lao ñộng quy ñịnh theo thực tế ñang có việc làm và những người thất nghiệp. Theo quan ñiểm của các doanh nghiệp cho rằng: Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là số lao ñộng trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương.
Từ những quan ñiểm ñó ta có thể ñưa ra nhận ñịnh khái quát ñối với khái niệm nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp mà mỗi cá nhân sở hữu, ñược sử dụng vào trong quá trình sản xuất ñể mang lại năng suất lao ñộng cao hơn về mặt kinh tế. Do vậy vốn con người là kết quả của quá trình ñầu tư, tích lũy, nên còn ñược gọi là là tài sản vốn con người. Vốn con người ñược hình thành và phát triển qua nhiều kênh, trong ñó kênh giáo dục và ñào tạo ñược coi là quan trọng nhất. Tóm lại, ta có thể hiểu nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người mà trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao ñộng, bao gồm thể lực, trí lực và nhân cách của con người nhằm ñáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp.
ðào tạo nguồn nhân lực ðào tạo ñược hiểu là các hoạt ñộng học tập nhằm giúp cho người lao 10 ñộng có thể thực hiện hiệu quả hơn chức năng nhiệm vụ của mình. ðó chính là quá trình học tập làm cho người lao ñộng nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt ñộng học tập ñể nâng cao trình ñộ, kỹ năng của người lao ñộng ñể thực hiện nhiệm vụ lao ñộng có hiệu quả hơn. ðào tạo có ñào tạo mới và ñào tạo lại, ñào tạo mới ñược áp dụng cho những ñối tượng chưa có nghề, ñào tạo lại dành cho ñối tượng chưa có nghề nhưng vì lý do nào ñó nghề không còn phù hợp phải chuyển ñổi và ñối với ñối tượng ñào tạo lại nguyên nhân có thể xuất phát từ xu thế thay ñổi của xã hội hoặc doanh nghiệp chuyển hướng kinh doanh… ðào tạo nguồn nhân lực là một hoạt ñộng có tổ chức, ñược thực hiện trong một thời gian nhất ñịnh nhằm ñem ñến sự thay ñổi ñể chuẩn bị con người cho tương lai, ñể họ có thể chuyển tới công việc mới trong một thời gian thích hợp dựa trên những yêu cầu, ñịnh hướng tương lai của tổ chức. Như vậy, ñào tạo nguồn nhân lực là quá trình cung cấp các kiến thức, kỹ năng, nhận thức cụ thể cho người lao ñộng ñược thực hiện trong một thời gian nhất ñịnh, giúp họ có ñược năng lực theo những tiêu chuẩn nhất ñịnh nhằm thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp.
Ý nghĩa của công tác ñào tạo nguồn nhân lực a. ðối với doanh nghiệp ðào tạo nguồn nhân lực là một trong những nhân tố quan trọng ñể cho doanh nghiệp tồn tại và cạnh tranh lành mạnh trên thị trường, cụ thể như sau: - ðào tạo giúp cho doanh nghiệp tồn tại, tạo ñược lợi thế cạnh tranh. - ðào tạo tạo ñược ñộng lực thúc ñẩy sự phát triển của doanh nghiệp. - Giữ vững hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp.
- Nâng cao năng suất lao ñộng, bù ñắp vào những chố bị thiếu. - Tạo ñiều kiện áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật công tác sản xuất cũng như quá trình quản lý doanh nghiệp. 11 - Giảm thiểu ñược những tai nạn lao ñộng, rủi ro nghề nghiệp do người lao ñộng nắm vững chuyên môn và có chuyên môn tốt hơn, thái ñộ tốt hơn trong công việc. - Giảm bớt ñược sự giám sát của quản lý.
ðối với người lao ñộng - Giải quyết ñược các vấn ñề mâu thuẫn, xung ñột giữa người lao ñộng và các nhà quản lý. - Thỏa mãn nhu cầu phát triển của nhân viên, tạo ra ñược sự gắn bó giữa người lao ñộng và doanh nghiệp. - Giúp cho người lao ñộng nâng cao kiến thức và kỹ năng công việc thực hiện ñược những trách nhiệm và nhiệm vụ mới. - Hoàn thiện khả năng của người lao ñộng.
NỘI DUNG CỦA ðÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC 1. Xác ñịnh mục tiêu ñào tạo - Xác ñịnh mục tiêu ñào tạo là xác ñịnh cái ñích ñến, tiêu chuẩn cần ñạt ñược. Tức là phải xác ñịnh mục ñích, yêu cầu của sản phẩm khi quá trình ñào tạo kết thúc. ðây là cơ sở ñể ñịnh hướng các nỗ lực của ñào tạo.
- Phải xác ñịnh mục tiêu ñào tạo + Vì các nội dung tiếp theo chỉ có thể ñược xác ñịnh khi mục tiêu ñào tạo ñược xác ñịnh. Do vậy, nếu mục tiêu ñào tạo không ñúng sẽ làm các nội dung tiếp theo không ñược xác ñịnh. + Vì nguồn nhân lực của Công ty trong thời gian ñến ñược phát triển trên cơ sở ñào tạo. Do vậy, nếu xác ñịnh mục tiêu ñào tạo không ñúng hoặc không ñược xác ñịnh thì việc phát triển nguồn nhân lực sẽ không ñược như mong muốn.
- Cách xác ñịnh mục tiêu ñào tạo ðể xác ñịnh mục tiêu ñào tao trước hết phải xuất phát từ yêu cầu công 12 việc, từ mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp, từ yêu cầu của nhà quản trị, từ thực trạng nguồn nhân lực. Chỉ trên cơ sở như vậy mới giúp doanh nghiệp có nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu thực tiễn, tránh tình trạng vừa thừa, vừa thiếu. + Các bước xác ñịnh mục tiêu ñào tạo phục vụ yêu cầu phát triển nguồn nhân lực ñược tiến hành như sau: * Căn cứ vào chiến lược phát triển và kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng giai ñoạn cụ thể ñể xác ñịnh nhiệm vụ và khối lượng công việc phát sinh; * Hoạch ñịnh nguồn nhân lực cần có ñể ñáp ứng ñược nhiệm vụ và khối lượng công việc phát sinh trong giai ñoạn mới (về số lượng, cơ cấu, năng lực cần thiếu), trong ñó tập trung ñịnh hướng năng lực nguồn nhân lực tương lai; * Phân tích nguồn nhân lực hiện tại; * So sánh tương quan giữa ñịnh hướng nguồn nhân lực cần có với khả năng nguồn nhân lực hiện tại của doanh nghiệp ñể xác ñịnh ñào tạo phục vụ cho mục tiêu phát triển. - Mục tiêu ñào tạo phải cụ thể, có khả năng ñạt ñược, ño lường ñược và mô tả toàn bộ kết qảu của khóa ñào tạo.
Mục tiêu phải nêu ñược cả kết quả thực hiện công việc và tiêu chuẩn thực hiện. Nó bao gồm những kỹ năng cụ thể cần ñược truyền ñạt, trình ñộ có ñược sau ñào tạo, ñối tượng, số lượng, thời gian, ngành nghề ñào tạo và cơ cấu học viên theo từng loại, bộ phận lao ñộng. 13 Tóm lại, cách xác ñịnh mục tiêu ñào tạo ñược minh họa như sau Phân tích môi trường bên ngoài Phân tích nguồn nhân lực hiện tại: -Khả năng phát triển của nhân viên Phân tích môi trường bên trong -ðộng cơ của nhân viên Xây dựng chiến lược kinh doanh Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Tìm kiếm sự phù hợp ðào tạo Hình 1. Xác ñịnh mục tiêu ñào tạo Từ hình 1.1 ta thấy rằng phải căn cứ vào việc phân tích môi trường bên ngoài, bên trong ñề ra chiến lược kinh doanh từ ñó mới có thể xây dựng ñược chiến lược nguồn nhân lực biết ñược rằng nguồn nhân lực cần phải có những kỹ năng kiến thức như thế nào ñể ñủ ñáp ứng những ñòi hỏi, thách thức gì trong chiến lược kinh doanh này.
Sau ñó công ty tiến phân tích, ñánh giá nguồn nhân lực hiện tại so sánh với yêu cầu về nguồn nhân lực cần có từ ñó mới có thể xác ñịnh ñược mục tiêu ñào tạo những gì. Xác ñịnh kiến thức ñào tạo - Kiến thức là những gì mà con người tích lũy ñược trong cuộc sống của mình thông qua giáo dục ñào tạo hoặc qua quá trình trải nghiệm cuộc sống, ñáp ứng sở thích hay nhu cầu tồn tại và phát triển của con người. ðể ñảm bảo hiệu quả của công tác ñào tạo thì phải xác ñịnh, lựa chọn kiến thức phù hợp cần trang bị cho người lao ñộng nhằm ñáp ứng ñược yêu cầu công việc. Xác ñịnh kiến thức ñào tạo là xác ñịnh cấp bậc, ngành nghề, khối lượng kiến thức, loại kỹ năng và kết cấu chương trình ñào tạo cần bổ sung cho người lao ñộng phù hợp với mục tiêu cần ñào tạo.