Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận về đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp Chương 3: Tình hình kinh doanh và thực trạng đãi ngộ tài chính tại Công ty CP DV sửa chữa nhiệt điện Miền Bắc Chương 4: Một số giải pháp nhằm cải thiện công tác đãi ngộ tài chính tại Công ty CP DV sửa chữa nhiệt điện Miền Bắc Khóa luận tốt nghiệp 4 SV: Nguyễn Hồng Vinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoa: Quản trị Nhân Lực Lớp: K47U4 CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 2. Một số khái niệm cơ bản. Nhân lực Nhân Lực: Bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp. Nguồn nhân lực: đây là nguồn lực của mỗi con người, gồm có thể lực và trí lực.
Thể lực phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi v. Trí lực là nguồn tiềm tàng to lớn của con người, đó là tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách v. Quản trị nhân lực Theo T.S Nguyễn Quốc Tuấn - Giáo trình Quản trị nhân lực - 2006, quản trị nhân lực là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức về mặt số lượng và chất lượng. Theo giáo trình Quản trị nhân lực – NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2007, quản trị nhân lực là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức về mặt số lượng và chất lượng.
Hoàng Văn Hải và Ths. Vũ Thùy Dương Giáo trình quản trị nhân lực – nhà xuất bản thống kê – 1/2011“Quản trị nhân lực là tổng hợp những hoạt động quản trị liên quan đến tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả yếu tố con người trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp”. Có rất nhiều cách tiếp cận khái niệm của quản trị nhân lực song trong bài này em lựa chọn cách tiếp cận thứ 3 để đi vào phân tích. Khóa luận tốt nghiệp 5 SV: Nguyễn Hồng Vinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoa: Quản trị Nhân Lực Lớp: K47U4 2.
Đãi ngộ nhân lực Theo Ts. Hoàng Văn Hải và Ths. Vũ Thùy Dương Giáo trình quản trị nhân lực – nhà xuất bản thống kê – 1/2011 “Đãi ngộ nhân lực là quá trình chăm lo đời sống vật chất tinh thần của người lao động để người lao động có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp” Đãi ngộ nhân lực là một quá trình ở đó thể hiện cả 2 mặt kinh tế và xã hội nhằm thoả mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần của người lao động. Đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp được thể hiện dưới 2 hình thức cơ bản đó là đãi ngộ tài chính và đãi ngộ phi tài chính.
Ngày nay khi xã hội phát triển trong xu thế hội nhập, sự cạnh tranh càng trở nên khốc liệt thì đãi ngộ nhân lực đã thực sự trở thành một vấn đề cấp bách mang tính tất yếu, vừa là động lực, vừa là mục tiêu phát triển của doanh nghiệp. Đãi ngộ tài chính Đãi ngộ trực tiếp: + Tiền lương: Là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động tương ứng với số lượng, chất lượng lao động mà người lao động đã hao phí trong quá trình thực hiện những công việc do người sử dụng lao động giao. +Tiền thưởng: Là khoản mà người lao động được nhận do có những đóng góp trên mức bình thường. +Cổ phần: là hình thức được áp dụng chủ yếu trong các công ty cổ phần.
Hình thức đãi ngộ này thực chất là cho người lao động nắm giữ một số cổ phần trong doanh nghiệp. Đãi ngộ gián tiếp: +Trợ cấp: Là khoản tiền mà người lao động được nhận để khắc phục những khó khăn phát sinh trong hoàn cảnh cụ thể. +Phúc lợi: Là khoản tiền mà doanh nghiệp dành cho người lao động để họ có thêm điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống. +Phụ cấp: Là khoản tiền doanh nghiệp trả thêm cho người lao động do họ đảm nhận thêm trách nhiệm hoặc làm việc trong điều kiện không bình thường.
Khóa luận tốt nghiệp 6 SV: Nguyễn Hồng Vinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoa: Quản trị Nhân Lực Lớp: K47U4 2. Nội dung đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp 2. Xây dựng chính sách đãi ngộ tài chính Chính sách đãi ngộ tài chính để xây dựng các văn bản hướng dẫn của doanh nghiệp đối với người lao động về đãi ngộ tài chính, hoàn thiện hệ thống đãi ngộ trong doanh nghiệp, thu hút nhân lực tiềm năng và duy trì đội ngũ nhân lực có kinh nghiệm, tạo động lực cho người lao động làm việc hiệu quả nhất. Nguyên tắc xây dựng chính sách đãi ngộ tài chính Nguyên tắc tập trung dân chủ: Khi xây dựng chính sách đãi ngộ tài chính, nhà quản trị phải phát huy tinh thần tham gia đóng góp của tập thể người lao động và các đối tượng có liên quan khác.
Mặt khác, việc xây dựng chính sách đãi ngộ tài chính phải mang tính tập trung thống nhất trong toàn bộ doanh nghiệp, do nhà quản trị cấp cao quyết định dựa trên việc đảm bảo thực hiện mục tiêu chung. Nguyên tắc khoa học thực tiễn: Quá trình xây dựng chính sách đãi ngộ tài chính phái dựa trên cơ sở vận dụng các kiến thức khoa học và các quy luật khách quan. Bên cạnh đó cần chú ý đến tính thực tiễn, khả thi nhằm tạo thuận lợi cho việc áp dụng chính sách. Nguyên tắc hài hòa: Khi xây dựng chính sách đãi ngộ tài chính phải tuân thủ tính hài hòa cân đối, nếu không nó sẽ phá vỡ nền tảng hệ thống của tổ chức.
Sự hài hòa còn phải thể hiện trong việc xây dựng chính sách đãi ngộ cho các đối tượng có quyền lợi liên quan đến nhau, chi phối lẫn nhau. Căn cứ xây dựng chính sách đãi ngộ tài chính Những quy định của nhà nước: Chính sách đãi ngộ tài chính phải đáp ứng các quy định của Nhà nước về đảm bảo quyền lợi cho người lao động Chiến lược phát triển của doanh nghiệp: Chiến lược phát triển của doanh nghiệp là mục tiêu và các giải pháp liên quan đến nhân sự của chiến lược phát triển doanh nghiệp trong từng thời kỳ để đưa ra các chính sách phù hợp. Văn hóa doanh nghiệp: Chính sách đãi ngộ tài chính của doanh nghiệp phải được xây dựng sao cho phù hợp với văn hóa vốn có của doanh nghiệp vừa thúc đẩy các yếu tố mới tích cực nhằm góp phần phát huy truyền thống văn hóa nhưng phải thúc đẩy sự phát triển của chính doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: Chính sách đãi ngộ tài chính thành công là chính sách hướng người lao động tới việc nâng cao hiệu quả công việc của bản Khóa luận tốt nghiệp 7 SV: Nguyễn Hồng Vinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoa: Quản trị Nhân Lực Lớp: K47U4 thân và qua đó, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì vậy, cần chi người lao động biết rằng, nếu hiệu quả kinh doanh càng cao thì mới có điều kiện thực thi đầy đủ chính sách đãi ngộ cho họ. Thị trường lao động: Chính sách đãi ngộ tài chính của doanh nghiệp phải gắn bó với đặc điểm của thị trường lao động cụ thể. Nếu không, doanh nghiệp khó có thể duy trì lâu dài đội ngũ lao động có tay nghề cũng như có thể gặp những phản ứng không mong muốn từ xã hội và các doanh nghiệp trong ngành. Yêu cầu xây dựng chính sách đãi ngộ tài chính Công bằng: Chính sách đãi ngộ phải đảm bảo tính công bằng.
Yêu cầu này phải thể hiện ở mọi khía cạnh của chính sách và là tư tưởng, triết lý xuyên suốt toàn bộ chính sách. Công khai: Chính sách đãi ngộ tài chính phải được công khai và được giải thích cụ thể để mọi người dễ hiểu và thông suốt. Kịp thời: Phải sửa đổi và đưa ra các chính sách tài chính thay thế kịp thời và đúng lúc. Có lý có tình: Chính sách đã ngộ ngoài tính hợp lý còn cần phải mang tính nhân bản, vì con người và cho con người.
Rõ ràng dễ hiểu: Chính sách đãi ngộ tài chính phải được mọi thành viên thông hiểu. Không nên đưa ra hệ thống chính sách chi li, phức tạp, dễ dẫn đến hiểu nhầm hoặc bị xuyên tạc. Một số chính sách đãi ngộ tài chính cơ bản trong doanh nghiệp Chính sách tiền lương: là văn bản hướng dẫn của doanh nghiệp về chế độ tiền lương dành cho người lao động trong doanh nghiệp. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được tính cho lao động đơn giản nhất của doanh nghiệp, các doanh nghiệp tự xác định mức lương này nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định.
Theo quy định của Nhà nước, có hai loại mức lương tối thiểu: là mức lương tối thiểu chung và mức lương tối thiểu theo vùng, mức lương tối thiểu theo ngành. Trong đó, mức lương tối thiểu chung là mức lương tối thiểu áp dụng cho nhiều ngành kinh thế, là căn cứ quan trọng để xây dựng các mức lương tối thiểu khác. Mức lương tối thiểu theo vùng là mức lương tối thiểu áp dụng cho từng vùng. Mức lương tối thiểu theo ngành là mức lương tối thiểu áp dụng cho ngành đó.
Khóa luận tốt nghiệp 8 SV: Nguyễn Hồng Vinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoa: Quản trị Nhân Lực Lớp: K47U4 Hệ thống thang bảng lương của doanh nghiệp: là bảng xác địng tỉ lệ tiền lương giữa người lao động trong cùng một nghề hoặc một nhóm nghề giống nhau. Hệ thống thang bản lương giúp cho doanh nghiệp có căn cứ để dưa ra các quy chế về trả lương.