Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, đấu thầu là phương thức cạnh tranh văn minh giúp chủ đầu tư lựa chọn được nhà thầu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, tiến độ và giá thành. Đối với các doanh nghiệp xây lắp, hoạt động tham dự thầu quyết định trực tiếp đến việc tìm kiếm việc làm, mở rộng thị phần, tối ưu hóa doanh thu và khẳng định vị thế thương hiệu trên thị trường xây dựng.

Công ty TNHH Công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc Việt Nam (thành viên của Tập đoàn Saint-Gobain) là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp vật liệu xây dựng và thi công hoàn thiện trần, vách ngăn thạch cao. Dù đã tham gia và trúng thầu tại nhiều dự án quy mô lớn như Vinfast Tower Gia Lâm, Bệnh viện An Sinh, Nhà máy Luxshare Bắc Giang, Nhà máy Kyocera Hải Phòng, song tỷ lệ trúng thầu thực tế của công ty vẫn chưa đạt mục tiêu kỳ vọng. Nhiều gói thầu tiềm năng bị trượt do hạn chế trong công tác lập hồ sơ dự thầu, xây dựng giá dự thầu, giải pháp kỹ thuật cũng như công tác khảo sát thị trường.

Nhằm giải quyết các bất cập thực tế đó, đề tài "Hoàn thiện công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty TNHH Công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc Việt Nam" được thực hiện với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đấu thầu và công tác tham dự thầu xây lắp của doanh nghiệp; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác tham dự thầu tại Công ty TNHH Công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao khả năng thắng thầu cho doanh nghiệp giai đoạn 2020 - 2025.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Làm rõ các khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc, hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu và quy trình tham dự thầu xây lắp.
    • Khái quát năng lực tài chính, máy móc thiết bị, nhân sự, kinh nghiệm và phân tích thực trạng công tác tham dự thầu của công ty thông qua các chỉ tiêu định lượng giai đoạn 2016 - 2020.
    • Đi sâu mổ xẻ hai gói thầu điển hình (một gói trúng thầu và một gói trượt thầu) để nhận diện nguyên nhân thành công và hạn chế.
    • Xây dựng ma trận SWOT và đề xuất các giải pháp khả thi gắn với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
  3. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tham dự thầu xây lắp của nhà thầu.
  4. Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc Việt Nam và các dự án công ty tham gia trên địa bàn Hà Nội cùng các tỉnh lân cận (Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Phòng, Bắc Giang, Nghệ An...).
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và tham dự thầu từ năm 2016 đến năm 2020; định hướng và giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2020 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

Đề tài vận dụng hệ thống lý luận quản lý kinh tế và kinh tế đầu tư xây dựng:

  • Bản chất đấu thầu xây lắp: Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu. Đấu thầu xây lắp mang 4 đặc điểm cơ bản: tính phức tạp (tích hợp nhiều khâu từ thiết kế, thi công đến hoàn thiện), tính kỹ thuật cao, giá trị gói thầu lớn và thời gian thực hiện kéo dài.
  • 5 nguyên tắc đấu thầu: Đảm bảo hiệu quả, cạnh tranh, công bằng, minh bạch và tuân thủ chặt chẽ hành lang pháp lý.
  • Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu: Bao gồm đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện, chào hàng cạnh tranh và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt; kết hợp với 4 phương thức: một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn một túi hồ sơ và hai giai đoạn hai túi hồ sơ.
  • Quy trình tham dự thầu chuẩn của nhà thầu (6 bước): (1) Tìm kiếm thông tin dự án đầu tư; (2) Nghiên cứu hồ sơ mời thầu (HSMT); (3) Tham gia sơ tuyển (nếu có); (4) Chuẩn bị, lập hồ sơ dự thầu (HSDT) gồm đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính; (5) Nộp HSDT và tham gia mở thầu; (6) Đàm phán và ký kết hợp đồng.

Cơ sở pháp lý và định mức kinh tế - kỹ thuật

Tác giả căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Bộ Xây dựng:

  • Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
  • Các Nghị định: Nghị định 63/2014/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu), Nghị định 30/2015/NĐ-CP, Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
  • Quyết định số 1402/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch tổng thể và lộ trình áp dụng đấu thầu qua mạng giai đoạn 2016 - 2025.
  • Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT (lập HSMT xây lắp), Thông tư 05/2015/TT-BKHĐT, Thông tư 23/2015/TT-BKHĐT, Thông tư 09/2019/TT-BXD về quản lý chi phí xây dựng.
  • Các bộ định mức dự toán xây dựng công trình: Định mức phần Xây dựng (Văn bản 1776/BXD-VP, Quyết định 1091/QĐ-BXD, Quyết định 1172/QĐ-BXD, Quyết định 588/QĐ-BXD) và Định mức phần Lắp đặt (Văn bản 1777/BXD-VP, Quyết định 1173/QĐ-BXD, Quyết định 587/QĐ-BXD).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kinh doanh Dự án, Phòng Kỹ thuật và Phòng Hành chính - Nhân sự của công ty.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp, phân tích chuỗi số liệu tài chính, nhân sự, thiết bị và kết quả trúng thầu giai đoạn 2016 - 2020; tính toán các hệ số thanh toán, hệ số nợ để lượng hóa năng lực cạnh tranh.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study): So sánh đối chiếu trực tiếp giữa gói thầu trúng (Bệnh viện An Sinh - Hà Nội) và gói thầu trượt (Nhà máy Tribeco miền Bắc - Hưng Yên).
  • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) làm căn cứ hoạch định chiến lược dự thầu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về công tác tham dự thầu xây lắp tại các công ty xây dựng

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về hoạt động đấu thầu trong lĩnh vực xây dựng. Tác giả phân tích rõ vai trò của đấu thầu đối với ba chủ thể: nền kinh tế quốc dân (tiết kiệm ngân sách, thúc đẩy công nghệ), chủ đầu tư (chọn đúng nhà thầu, tối ưu chi phí, xóa bỏ độc quyền giá) và nhà thầu xây lắp (tạo việc làm, nâng cao trình độ quản lý, năng lực công nghệ và xây dựng thương hiệu).

Tác giả đi sâu phân loại các nhân tố chi phối khả năng thắng thầu của nhà thầu thành hai nhóm:

  • Nhóm nhân tố chủ quan: Năng lực tài chính (quy mô vốn chủ sở hữu, khả năng thanh toán, vòng quay vốn), năng lực kỹ thuật và công nghệ thi công, năng lực máy móc thiết bị, chất lượng đội ngũ nhân sự, kinh nghiệm - uy tín doanh nghiệp, và chất lượng lập giá dự thầu.
  • Nhóm nhân tố khách quan: Uy tín và tính minh bạch của chủ đầu tư/bên mời thầu, mức độ cạnh tranh từ các đối thủ trên thị trường, biến động giá cả vật liệu xây dựng từ nhà cung ứng.

Chương này cũng xác lập 4 nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả đấu thầu của doanh nghiệp: (1) Giá trị trúng thầu và số lượng gói thầu trúng thầu; (2) Lợi nhuận đạt được từ hoạt động xây lắp; (3) Mức độ gia tăng uy tín doanh nghiệp; (4) Thị phần xây lắp tuyệt đối và tương đối.

Chương 2: Thực trạng công tác tham dự thầu xây lắp của Công ty TNHH Công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về năng lực nội tại và thực tế tham dự thầu của công ty trong giai đoạn 5 năm:

1. Năng lực tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh: Công ty duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận liên tục. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng mạnh giúp giảm thiểu rủi ro tài chính từ nợ vay.

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tỷ đồng) 2016 2017 2018 2019 2020
Tổng tài sản 1.286,6 1.336,5 1.682,4 1.793,6 1.842,6
Tài sản ngắn hạn 342,00 564,64 562,80 586,20 659,60
Tổng nợ phải trả 304,00 167,90 135,10 260,10 123,88
Vốn chủ sở hữu (VCSH) 1.010,80 1.511,60 2.305,70 2.368,20 2.448,60
Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ 1.639,1 1.874,5 1.946,9 1.973,7 1.895,8
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) 250,2 289,1 320,9 334,7 331,7
Lợi nhuận sau thuế (LNST) 225,1 260,2 288,8 301,2 298,5
Hệ số khả năng thanh toán tức thời 0,32 0,91 0,63 1,34 1,68
Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng tài sản) 0,23 0,10 0,05 0,08 0,05

2. Năng lực máy móc, thiết bị và nhân sự:

  • Máy móc thiết bị: Tính đến 31/12/2020, công ty sở hữu 14 chủng loại máy móc đồng bộ nhập khẩu từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, Italia (cẩu tự hành 60 tấn, cẩu tháp 20 tấn, máy vận thăng 500kg, máy hàn, máy nâng, ô tô tự đổ...), hiện trạng chất lượng đều đạt trên 70 - 90%. Tuy nhiên, khi thi công đồng thời nhiều dự án lớn, công ty vẫn phải thuê ngoài thiết bị.
  • Nhân sự (Năm 2019): Đội ngũ cán bộ chuyên môn gồm 33 người (3 Thạc sĩ, 25 Đại học, 5 Cao đẳng/Trung cấp; tỷ lệ có trình độ đại học trở lên đạt 84,84%). Lực lượng công nhân kỹ thuật gồm 149 người (nghề điện 11, máy móc 31, kỹ thuật thi công 95, lái xe/máy 12), chủ yếu tập trung ở bậc thợ 4/7 và 5/7 (chiếm 45,6%), công nhân bậc cao (6/7, 7/7) còn chiếm tỷ lệ khiêm tốn.

3. Kết quả tham dự thầu giai đoạn 2016 - 2020:

Tiêu chí phân loại gói thầu trúng 2016 2017 2018 2019 2020
Theo hình thức lựa chọn nhà thầu
- Cạnh tranh rộng rãi 19 23 26 27 32
- Chỉ định thầu 4 5 6 6 7
- Chào hàng cạnh tranh 1 1 0 1 0
Theo lĩnh vực hoạt động
- Cung cấp hàng hóa, NVL 12 14 15 17 19
- Xây dựng công trình dân dụng 4 7 8 9 10
- Xây dựng công trình công nghiệp 5 4 4 6 5
- Duy tu sửa chữa công trình 1 1 2 2 2
- Tư vấn kỹ thuật liên quan 2 3 3 0 3
Tổng số gói thầu trúng 24 29 32 34 39

4. Phân tích tình huống thực tế qua 2 gói thầu:

  • Gói thầu trúng: Dự án thi công hoàn thiện hạng mục trần vách thạch cao Bệnh viện An Sinh (Hồng Ngọc) tại Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội (giá trúng thầu 5,015 tỷ đồng). Công ty thắng thầu nhờ đề xuất giải pháp kỹ thuật tối ưu, bố trí máy móc chuyên nghiệp, tiến độ hợp lý và giá dự thầu bám sát dự toán.
  • Gói thầu trượt: Dự án Nhà máy Tribeco miền Bắc tại KCN Yên Mỹ II, tỉnh Hưng Yên. Nguyên nhân trượt thầu do công tác khảo sát hiện trường chưa sâu sát, tính toán giá dự thầu chưa tối ưu so với đối thủ cạnh tranh và thiếu linh hoạt trong đàm phán phương án kỹ thuật.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp của Công ty TNHH Công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc Việt Nam

Trên cơ sở phân tích SWOT, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2020 - 2025:

  1. Nâng cao năng lực tham dự thầu xây lắp:
    • Năng lực tài chính: Tối ưu hóa quản trị dòng tiền, đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu quyết toán công trình để tăng vòng quay vốn; duy trì cơ cấu vốn an toàn.
    • Năng lực máy móc thiết bị: Lập kế hoạch đầu tư dài hạn mua sắm bổ sung thiết bị thi công hiện đại, công nghệ cao nhằm giảm tỷ trọng thiết bị đi thuê, nâng cao tính tự chủ khi thi công các gói thầu kỹ thuật cao.
    • Năng lực nhân sự: Đào tạo, bồi dưỡng tay nghề bậc thợ (6/7, 7/7) cho đội ngũ công nhân kỹ thuật trực tiếp; đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ đấu thầu và lập dự toán cho cán bộ Phòng Dự án và Phòng Kỹ thuật.
  2. Hoàn thiện các bước trong quy trình tham dự thầu:
    • Chủ động khai thác và xử lý thông tin dự án sớm thông qua mạng lưới đối tác và các kênh thông tin chính thống.
    • Nâng cao chất lượng công tác khảo sát thực địa hiện trường trước khi lập HSDT để lường trước các yếu tố rủi ro địa chất, mặt bằng, giao thông.
    • Nghiên cứu kỹ lưỡng HSMT, xác lập các yêu cầu tiên quyết để đưa ra quyết định tham dự thầu hoặc liên danh phù hợp.
  3. Hoàn thiện công tác lập hồ sơ dự thầu (HSDT):
    • Hoàn thiện công tác lập giá dự thầu: Xây dựng hệ thống định mức chi phí nội bộ sát với năng lực thi công thực tế; phân tích đơn giá chi tiết từng hạng mục vật liệu, nhân công, ca máy; xây dựng chiến lược giá linh hoạt.
    • Hoàn thiện đề xuất kỹ thuật và tiến độ: Đưa ra các giải pháp thi công tiên tiến, sơ đồ quản lý chất lượng rõ ràng, cam kết tiến độ khả thi kèm biện pháp an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
  4. Hình thành bộ phận chuyên trách Marketing dự án:
    • Tách bạch hoặc bổ sung chức năng nghiên cứu thị trường dự án, chuyên trách thu thập dữ liệu đối thủ cạnh tranh, xây dựng mối quan hệ với các chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các tổng thầu lớn.
  5. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước:
    • Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp luật về đấu thầu, hạn chế tình trạng chồng chéo giữa Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng và Luật Đầu tư.
    • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm loại trừ tiêu cực, thông thầu.
    • Phát triển và mở rộng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia công khai, minh bạch.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận đã tập hợp và phân tích chuỗi dữ liệu thực tế 5 năm liên tục (2016 - 2020) của một doanh nghiệp đầu ngành về vật liệu và thi công hoàn thiện trần vách thạch cao tại miền Bắc, phản ánh sự tăng trưởng về tổng tài sản (đạt 1.842,6 tỷ đồng năm 2020) và số lượng gói thầu trúng (từ 24 gói lên 39 gói).
  • Phát hiện những nút thắt thực tế: Chỉ rõ các điểm hạn chế cốt lõi khiến công ty bị trượt thầu tại các dự án công nghiệp quy mô lớn: máy móc chuyên dụng còn phải thuê ngoài, công nhân kỹ thuật bậc cao chiếm tỷ trọng thấp (11,4%), khâu lập giá dự thầu còn phụ thuộc định mức nhà nước chưa tối ưu theo chi phí thực tế.
  • Giá trị ứng dụng: Các giải pháp đưa ra mang tính đồng bộ từ khâu chuẩn bị thông tin, khảo sát, lập giá, tổ chức nhân sự đến đề xuất thành lập bộ phận Marketing dự án chuyên trách, bám sát định hướng phát triển 2020 - 2025 của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung tại chi nhánh miền Bắc của Công ty Vĩnh Tường với các gói thầu có quy mô vừa và nhỏ (dưới 50 tỷ đồng), chưa phân tích sâu các gói thầu xây lắp tổng hợp quy mô hàng trăm tỷ đồng hoặc các dự án có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) áp dụng thông lệ quốc tế FIDIC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Đánh giá hiệu quả thực hiện công tác đấu thầu qua mạng (e-Bidding) theo lộ trình Quyết định 1402/QĐ-TTg của Chính phủ.
    • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mô hình thông tin công trình (BIM) trong việc bóc tách khối lượng và lập giá dự thầu xây lắp nhằm tối ưu hóa độ chính xác và tăng năng lực cạnh tranh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Kinh tế xây dựng, Quản trị kinh doanh trong việc nghiên cứu quy trình dự thầu, lập HSDT và phân tích tài chính nhà thầu xây lắp.
  • Cán bộ quản lý dự án, kỹ sư định giá và nhân viên phòng đấu thầu tại các doanh nghiệp thi công hoàn thiện nội thất và cung ứng vật liệu xây dựng.
  • Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp phân tích, đối chiếu hồ sơ dự thầu giữa gói thầu thành công (Bệnh viện An Sinh) và gói thầu thất bại (Nhà máy Tribeco miền Bắc) tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty Vĩnh Tường miền Bắc giai đoạn 2016 - 2020 có đặc điểm gì nổi bật? Tổng tài sản công ty tăng từ 1.286,6 tỷ đồng (2016) lên 1.842,6 tỷ đồng (2020). Vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 1.010,8 tỷ đồng lên 2.448,6 tỷ đồng, trong khi nợ phải trả giảm từ 304 tỷ xuống 123,88 tỷ đồng. Hệ số nợ giảm sâu từ 0,23 xuống 0,05 và hệ số thanh toán tức thời tăng từ 0,32 lên 1,68 lần, cho thấy cấu trúc tài chính an toàn và tính tự chủ vốn rất cao.

2. Cơ cấu nhân sự phục vụ công tác tham dự thầu và thi công của công ty năm 2019 như thế nào? Công ty có 33 cán bộ chuyên môn (84,84% có trình độ đại học trở lên, gồm 5 kỹ sư kiến trúc, 7 kỹ sư xây dựng, 3 kỹ sư máy, 4 kỹ sư cơ khí, 4 cử nhân kinh tế và 3 thạc sĩ). Đội ngũ công nhân kỹ thuật gồm 149 người, trong đó thợ bậc 4/7 và 5/7 chiếm đa số (63 người), thợ bậc 6/7 và 7/7 có 55 người.

3. Các gói thầu công ty tham gia trúng thầu chủ yếu thuộc hình thức và lĩnh vực nào? Trong giai đoạn 2016 - 2020, công ty trúng tổng cộng 158 lượt gói thầu. Về hình thức, đấu thầu cạnh tranh rộng rãi chiếm tỷ trọng chủ đạo (127 gói, chiếm trên 80%). Về lĩnh vực, cung cấp nguyên vật liệu/hàng hóa chiếm số lượng lớn nhất (77 gói), tiếp theo là xây dựng công trình dân dụng (38 gói) và xây dựng công trình công nghiệp (24 gói).

4. Hai gói thầu điển hình nào được phân tích chi tiết trong khóa luận và bài học rút ra là gì? Khóa luận phân tích gói thầu trúng tại Dự án Bệnh viện An Sinh (giá trúng 5,015 tỷ đồng) và gói thầu trượt tại Dự án Nhà máy Tribeco miền Bắc (KCN Yên Mỹ II, Hưng Yên). Bài học rút ra là nhà thầu phải khảo sát thực địa kỹ lưỡng, tối ưu hóa định mức chi phí để có giá dự thầu cạnh tranh và xây dựng biện pháp kỹ thuật bám sát mặt bằng thực tế.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để nâng cao tỷ lệ trúng thầu cho công ty? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nội bộ: (1) Nâng cao năng lực tài chính, đầu tư máy móc công nghệ cao và đào tạo công nhân bậc cao; (2) Hoàn thiện quy trình thu thập thông tin và khảo sát thực địa; (3) Tối ưu hóa phương pháp lập giá dự thầu và biện pháp thi công; (4) Thành lập bộ phận chuyên trách Marketing dự án để nghiên cứu đối thủ và mở rộng thị trường.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty TNHH Công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc Việt Nam. Dựa trên việc phân tích chuỗi dữ liệu sản xuất kinh doanh và đấu thầu giai đoạn 2016 - 2020, tác giả đã làm rõ thực trạng năng lực, quy trình tham gia đấu thầu cũng như nguyên nhân trúng và trượt thầu qua các dự án cụ thể. Các giải pháp đề xuất có tính hệ thống, gắn chặt với năng lực cốt lõi của doanh nghiệp và định hướng phát triển ngành xây dựng trong giai đoạn 2020 - 2025.