Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong cơ cấu kinh tế của Việt Nam, nguồn vốn đầu tư của Nhà nước luôn chiếm tỉ trọng lớn và liên tục gia tăng, chiếm khoảng 30% GDP cả nước. Tuy nhiên, công tác quản lý và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng còn bộc lộ nhiều hạn chế, dẫn đến tình trạng chậm trễ tiến độ, thất thoát, lãng phí và đội vốn đầu tư nghiêm trọng. Một số công trình điển hình chịu sự điều chỉnh vốn lớn bao gồm: dự án đường giao thông Nội Bài đến cầu Nhật Tân điều chỉnh từ 4.956 tỷ đồng lên 6.742 tỷ đồng; dự án hồ Tả Trạch (Thừa Thiên Huế) tăng từ 1.081 tỷ đồng lên 3.848 tỷ đồng (tăng 256%); dự án tòa nhà Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng điều chỉnh từ 880 tỷ đồng lên hơn 2.000 tỷ đồng.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) — địa bàn gồm 13 tỉnh thành với diện tích tự nhiên khoảng 3,96 triệu ha, đặc thù nền địa chất yếu, địa hình sông ngòi chằng chịt và chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu — tình trạng chậm tiến độ và đội vốn cũng diễn ra phổ biến. Có thể kể đến dự án Xí nghiệp Vị Thanh thuộc Công ty Mía đường Cần Thơ đội vốn tăng 213%; dự án bờ kè sông Cần Thơ tăng từ 711 tỷ đồng lên hơn 1.000 tỷ đồng; dự án Bệnh viện đa khoa huyện Ngọc Hiển (Cà Mau) phải điều chỉnh mức đầu tư từ 102 tỷ đồng lên 151 tỷ đồng; dự án cao ốc Bạc Liêu Tower quy mô 18 tầng với tổng mức đầu tư hơn 319 tỷ đồng hoàn thành nhưng chậm đưa vào khai thác sử dụng; cùng nhiều dự án sử dụng vốn ngân sách tại Bạc Liêu bị giải ngân chậm như Trung tâm Văn hóa – Nghệ thuật Cao Văn Lầu, Trung tâm Hội chợ tỉnh Bạc Liêu, Khu hành chính tỉnh.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ: việc lập và quản lý tiến độ thi công tại ĐBSCL hiện chủ yếu áp dụng các phương pháp truyền thống dựa trên định mức dự toán xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành (như văn bản số 1776/BXD-VP và Quyết định số 235/QĐ-BXD). Các định mức này mang tính chất tĩnh, chưa tính toán hết các biến động thực tế hiện trường và các yếu tố bất định (rủi ro thời tiết, khan hiếm nguồn vật liệu, chậm giải phóng mặt bằng, năng suất lao động, biến động pháp lý). Các phương pháp lập tiến độ hiện hành chưa có thuật toán phù hợp để định lượng mức độ ảnh hưởng của các dữ liệu thiếu chắc chắn nhằm đưa ra dự báo tiến độ có độ tin cậy cao. Lý thuyết tập mờ có khả năng xử lý dữ liệu không chắc chắn nhưng việc ứng dụng vào quản lý tiến độ dự án xây dựng tại Việt Nam còn ở mức sơ khai, chưa được chuẩn hóa thành quy trình tính toán cụ thể cho khu vực ĐBSCL.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hoá và bổ sung lý luận về lập tiến độ thực hiện dự án cũng như ảnh hưởng của tiến độ thực hiện dự án đến chi phí đầu tư xây dựng dự án nói chung và ở Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng.
- Đánh giá thực trạng áp dụng lý thuyết tập mờ trong lập tiến độ thực hiện dự án xây dựng ở Đồng bằng sông Cửu Long, xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện dự án xây dựng tại khu vực ĐBSCL.
- Đề xuất các giải pháp ứng dụng lý thuyết tập mờ trong lập tiến độ thực hiện dự án xây dựng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long để hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của tiến độ thực hiện dự án đến chi phí đầu tư xây dựng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng lý thuyết tập mờ trong lập tiến độ thực hiện dự án xây dựng tại khu vực ĐBSCL.
- Phạm vi không gian: Các dự án xây dựng sử dụng vốn nhà nước (bao gồm 3 nguồn vốn chính: Ngân sách Nhà nước, Trái phiếu Chính phủ, ODA) tại 13 tỉnh, thành phố thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Phạm vi thời gian: Các dự án xây dựng sử dụng vốn Nhà nước tại khu vực ĐBSCL trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Trong 3 giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng (chuẩn bị dự án, thực hiện dự án, kết thúc xây dựng), luận án tập trung nghiên cứu giai đoạn thực hiện dự án, cụ thể là tiến độ thực hiện trong quá trình thi công xây dựng công trình (từ khi khởi công đến khi nghiệm thu hoàn thành bàn giao đưa công trình vào sử dụng).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước
Tác giả đã tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý tiến độ và ứng dụng lý thuyết tập mờ:
Về các nghiên cứu quốc tế:
- Ứng dụng lý thuyết mờ trong tính toán vận hành tối ưu máy đào đất nhằm ước tính chính xác thời gian thi công xây dựng.
- Đánh giá an toàn lao động trên công trường bằng logic mờ.
- Dự đoán cường độ ban đầu của bê tông sử dụng hệ thống suy luận mờ (Fuzzy Inference System).
- Ước tính tỷ lệ thiệt hại do động đất của các tòa nhà dựa trên lý thuyết tập mờ.
- Kiểm soát chi phí xây dựng bằng mô hình mờ thông minh, kết hợp mạng nơ-ron và lý thuyết mờ để ước tính chi phí và lựa chọn nhà thầu.
- Cải tiến phương pháp PERT truyền thống thành mô hình Fuzzy PERT sử dụng số mờ tam giác, số mờ hình thang (dạng rời rạc và liên tục) để mô hình hóa thời gian thực hiện công việc không chắc chắn.
- Phương pháp phân tích sơ đồ mạng dự án mờ FPNA (Fuzzy Project Network Analysis) và tích hợp phương pháp phân tích thứ bậc mờ (F-AHP) để đánh giá các yếu tố rủi ro tác động đến tiến độ.
Về các nghiên cứu trong nước:
- Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết mờ trong phân tích mờ kết cấu công trình.
- Ứng dụng lý thuyết mờ trong tính toán giá trị hiện tại (NPV) và đánh giá hiệu quả tài chính của dự án xây dựng.
- Lựa chọn hàm thuộc cho mô hình dự báo nguy cơ ống cấp nước bị chất ô nhiễm xâm nhập.
- Đánh giá độ tin cậy của công trình xây dựng khi có sự tham gia của các biến mờ.
- Ứng dụng lý thuyết mờ trong công tác kế hoạch hóa và lập tiến độ thi công.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu ứng dụng tập mờ trong tính toán kết cấu, thủy lực, độ tin cậy công trình hoặc bài toán kinh tế xây dựng ở mức độ lý thuyết tổng quát. Chưa có công trình nào đi sâu khảo sát thực nghiệm toàn diện các yếu tố gây chậm tiến độ đặc thù tại khu vực ĐBSCL, cũng như chưa xây dựng một quy trình hoàn chỉnh tích hợp mô hình F-AHP với số mờ tam giác nhằm xác định trọng số rủi ro và định lượng thời gian dự phòng mờ cho tiến độ thi công các dự án sử dụng vốn nhà nước tại khu vực này. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống kỹ thuật và phương pháp luận nói trên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Lý thuyết tập mờ (Fuzzy Sets Theory) và Logic mờ (Fuzzy Logic): Được công bố bởi L.A. Zadeh (1965), mở rộng từ lý thuyết tập hợp và logic Boolean cổ điển. Cho phép một phần tử thuộc về một tập hợp với một mức độ thuộc nhất định nằm trong khoảng $[0, 1]$, xác định thông qua hàm liên thuộc $\mu_A(x)$.
- Số mờ (Fuzzy Numbers): Là tập mờ lồi và được chuẩn hóa trên tập số thực, có hàm liên thuộc liên tục từng đoạn và $\mu_A(x) = 1$ tại đúng một điểm. Luận án sử dụng chủ yếu:
- Số mờ tam giác (Triangular Fuzzy Number - TFN): Được định nghĩa bởi bộ ba tham số $(l, m, u)$ tương ứng với giá trị chặn dưới, giá trị có khả năng nhất và giá trị chặn trên.
- Số mờ hình thang (Trapezoidal Fuzzy Number): Định nghĩa bởi bộ bốn giá trị $(a, b, c, d)$.
- Chỉ số cắt $\alpha$ ($\alpha$-cut): Dùng để chuyển đổi các tập mờ thành các khoảng giá trị rõ tại các mức độ tin cậy khác nhau.
- Phương pháp phân tích thứ bậc mờ (F-AHP): Kết hợp lý thuyết mờ với phương pháp AHP của Saaty, sử dụng thang đo mức độ mờ để thiết lập ma trận so sánh cặp mờ, kiểm tra tỷ số nhất quán ($CR$) dựa trên chỉ số ngẫu nhiên ($RI$), từ đó tính toán trọng số các yếu tố ảnh hưởng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án phối hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tổng hợp, phân tích các tài liệu khoa học, quy định pháp luật và định mức xây dựng để xây dựng khung phân tích.
- Phương pháp điều tra khảo sát: Thu thập dữ liệu thực tế tại 3 tỉnh đại diện khu vực ĐBSCL (Cần Thơ, Vĩnh Long, Bến Tre) trong thời gian 7 tháng.
- Tổng số phiếu phát ra: 235 phiếu;
- Tổng số phiếu thu về: 215 phiếu;
- Tổng số phiếu hợp lệ: 205 phiếu.
- Cơ cấu người trả lời: Cán bộ quản lý (31%), Cán bộ kỹ thuật (28%), Cán bộ hỗ trợ/cố vấn (26%), Khác (15%). Về thâm niên: trên 7 năm kinh nghiệm (56%), 5–7 năm (34%), 3–5 năm (10%), không có người dưới 3 năm kinh nghiệm.
- Phương pháp xác suất thống kê: Tổng hợp dữ liệu khảo sát, tính toán điểm trung bình đánh giá mức độ ảnh hưởng của 33 nhân tố theo thang đo từ 1 đến 5.
- Phương pháp chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu, lấy ý kiến chuyên gia quản lý dự án trực tiếp tại công trường và thông qua các hội thảo chuyên môn để xây dựng ma trận so sánh cặp mờ F-AHP cho 2 dự án thực nghiệm (Dự án A và Dự án B).
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các chỉ tiêu định mức và kết quả nghiên cứu quản lý dự án đã công bố.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Cơ sở pháp lý: Luật Xây dựng 2014, Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Công văn số 1776/BXD-VP và Quyết định số 235/QĐ-BXD về định mức dự toán xây dựng công trình.
- Dữ liệu đầu tư công giai đoạn 2015–2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số liệu báo cáo của Ngân hàng Thế giới và các địa phương vùng ĐBSCL.
- Dữ liệu khảo sát sơ cấp từ 205 chuyên gia và cán bộ chuyên trách tại hiện trường.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về sử dụng tập mờ trong lập tiến độ thực hiện dự án xây dựng
Chương 1 phân tích bức tranh tổng thể về đầu tư xây dựng tại Việt Nam và vùng ĐBSCL. Trong kế hoạch trung hạn 2016–2020, tổng nguồn vốn đầu tư công giao cho ĐBSCL là gần 184.000 tỷ đồng, trong đó vốn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý khoảng 28.200 tỷ đồng (chiếm 29% tổng vốn trung hạn của Bộ). Tính đến năm 2019, vốn tài trợ từ các đối tác quốc tế cho ĐBSCL đạt khoảng 2,48 tỷ USD.
Giai đoạn 2015–2020, toàn vùng có hơn 1.000 dự án hoàn thành, hơn 200 dự án đang triển khai và hơn 70 dự án chuẩn bị thực hiện. Cơ cấu dự án gồm: Công trình giao thông (38%), Công trình dân dụng (25%), Công trình hạ tầng kỹ thuật (17%), Công trình công nghiệp (15%), và Nông nghiệp & phát triển nông thôn (5%).
Về thực trạng phương pháp lập tiến độ tại ĐBSCL, tỷ lệ áp dụng gồm:
- Lập tiến độ theo sơ đồ ngang (Gantt): 41%;
- Lập tiến độ theo sơ đồ xiên (dây chuyền): 32%;
- Lập tiến độ theo sơ đồ mạng lưới (CPM): 12%;
- Phương pháp khác: 15%.
Tác giả đã tiến hành khảo sát và đánh giá 33 nhân tố rủi ro ảnh hưởng tới tiến độ (chia thành 7 nhóm). Quy ước đánh giá: Thấp ($>0 \div \le 2$), Trung bình ($>2 \div \le 3$), Cao ($>3 \div \le 5$). Tỷ lệ phân bố kết quả: 52% yếu tố ảnh hưởng cao, 12% yếu tố ảnh hưởng trung bình, 36% yếu tố ảnh hưởng thấp.
| Nhóm yếu tố |
Ký hiệu |
Nhân tố ảnh hưởng tiến độ |
Điểm đánh giá |
Mức độ ảnh hưởng |
| 1. Yếu tố bên ngoài |
NT1 |
Điều kiện khí hậu |
2.63 |
Trung bình |
| 2. Do Chủ đầu tư |
NT2 |
CĐT chậm thanh toán khi hoàn thành công việc |
3.41 |
Cao |
|
NT3 |
CĐT cung cấp tài liệu chậm hoặc không đúng |
2.46 |
Trung bình |
|
NT4 |
CĐT chậm bàn giao mặt bằng thi công |
3.86 |
Cao |
|
NT5 |
CĐT chậm nghiệm thu phần việc đã hoàn thành |
2.58 |
Trung bình |
|
NT6 |
CĐT ra quyết định chậm khi có sự cố |
3.70 |
Cao |
|
NT7 |
Xung đột giữa CĐT và các bên liên quan |
1.00 |
Thấp |
| 3. Do Nhà thầu |
NT8 |
Năng lực đáp ứng của đơn vị thi công |
3.21 |
Cao |
|
NT9 |
Năng lực quản lý, thiếu kinh nghiệm công nghệ mới |
3.14 |
Cao |
|
NT10 |
Thay đổi thầu phụ hoặc ký nhiều thầu phụ |
1.78 |
Thấp |
|
NT11 |
Nhà thầu chính quản lý hợp đồng thầu phụ lỏng lẻo |
3.88 |
Cao |
|
NT12 |
Nhà thầu sử dụng thiết bị thi công không hiệu quả |
3.91 |
Cao |
|
NT13 |
Năng suất lao động của công nhân thấp hơn quy định |
4.77 |
Cao |
|
NT14 |
Đơn vị thi công thiếu kinh phí thực hiện dự án |
0.99 |
Thấp |
|
NT15 |
Xung đột với người dân địa phương, đình công |
1.95 |
Thấp |
|
NT16 |
Thiếu công nhân làm việc ngày chủ nhật, ngày lễ |
1.52 |
Thấp |
|
NT17 |
Thay đổi nguồn cung cấp nhân công, vật tư |
2.48 |
Trung bình |
|
NT18 |
Mâu thuẫn nội bộ đơn vị thi công |
1.77 |
Thấp |
|
NT19 |
Lập tiến độ thực hiện dự án không hợp lý |
4.03 |
Cao |
|
NT20 |
Không có thiết kế biện pháp an toàn lao động |
3.98 |
Cao |
| 4. Do Tư vấn giám sát |
NT21 |
Trình độ quản lý và chuyên môn của giám sát kém |
3.99 |
Cao |
| 5. Do Tư vấn thiết kế |
NT22 |
Khối lượng công việc tăng nhiều so với hợp đồng |
1.04 |
Thấp |
|
NT23 |
Thay đổi thiết kế trong quá trình thi công |
1.95 |
Thấp |
|
NT24 |
Chi tiết thiết kế không rõ ràng, không phù hợp thực tế |
3.90 |
Cao |
|
NT25 |
Khảo sát địa chất sơ sài và không chính xác |
4.27 |
Cao |
|
NT26 |
Hồ sơ thiết kế điều chỉnh không đúng thời hạn |
1.90 |
Thấp |
|
NT27 |
Làm lại hồ sơ thiết kế do thiết kế sai |
1.01 |
Thấp |
|
NT28 |
Thay đổi chủ trì thiết kế hoặc kiến trúc sư |
1.37 |
Thấp |
| 6. Pháp lý, thủ tục |
NT29 |
Thiếu điều kiện ràng buộc tiến độ trong hợp đồng |
3.00 |
Thấp |
|
NT30 |
Chính quyền địa phương gây phiền hà, nhũng nhiễu |
1.79 |
Thấp |
|
NT31 |
Các văn bản pháp luật thay đổi theo thời gian |
3.78 |
Cao |
| 7. Yếu tố khác |
NT32 |
Giá vật liệu thay đổi |
1.81 |
Thấp |
|
NT33 |
Cơ sở cung cấp vật liệu chậm cung cấp |
3.84 |
Cao |
Trong số 33 yếu tố, nhân tố NT13 (Năng suất lao động của công nhân thấp hơn quy định - 4.77 điểm) và NT25 (Khảo sát địa chất sơ sài và không chính xác - 4.27 điểm) là hai yếu tố có điểm đánh giá rủi ro cao nhất.
Chương 2: Cơ sở lý luận về lập và quản lý tiến độ, sử dụng tập mờ trong lập tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Chương 2 thiết lập nền tảng toán học và quy trình phương pháp luận:
- Phân tích bản chất của tiến độ thi công xây dựng dưới góc độ văn bản kinh tế - kỹ thuật mang tính pháp lý, chỉ đạo điều hành và kiểm soát chi phí, an toàn, chất lượng.
- Trình bày hệ thống phép toán cơ bản trên số mờ tam giác $A_1 = (l_1, m_1, u_1)$ và $A_2 = (l_2, m_2, u_2)$ (phép cộng, trừ, nhân, chia và nhân với số thực).
- Thiết lập quy trình đánh giá đa tiêu chuẩn mờ và thuật toán F-AHP:
- Xây dựng cấu trúc thứ bậc từ mục tiêu tổng quát đến các nhóm tiêu chí cấp 1 và tiêu chí cấp 2;
- Thiết lập thang đo mức độ so sánh cặp bằng các số mờ tam giác tương ứng với các biến ngôn ngữ (Bằng nhau, Hơi quan trọng hơn, Quan trọng hơn, Rất quan trọng hơn, Tuyệt đối quan trọng hơn);
- Kiểm tra tính nhất quán thông qua chỉ số nhất quán ngẫu nhiên ($RI$) và tỷ số nhất quán ($CR \le 0.1$);
- Giải mờ (Defuzzification) và chuẩn hóa vector trọng số.
- Thiết lập khung nghiên cứu tổng thể tích hợp giữa điều tra diện rộng và mô hình hóa mờ.
Chương 3: Thực hành ứng dụng lý thuyết tập mờ trong lập tiến độ thực hiện một số dự án xây dựng điển hình tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Chương 3 triển khai mô hình tính toán thực nghiệm trên 2 công trình xây dựng thực tế tại khu vực ĐBSCL (ký hiệu là Dự án A và Dự án B):
- Quy trình thực hiện:
- Thiết lập cấu trúc thứ bậc gồm mục tiêu đo lường rủi ro tiến độ, các nhóm yếu tố cấp 1 (Chủ đầu tư, Nhà thầu, Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát, Môi trường - Pháp lý) và các yếu tố con cấp 2 chọn lọc từ Chương 1;
- Lấy ý kiến hội đồng chuyên gia trực tiếp tham gia tại Dự án A và Dự án B;
- Mờ hóa ma trận so sánh cặp của từng chuyên gia;
- Kiểm tra hệ số nhất quán $CR$ cho từng ma trận so sánh cặp;
- Tổng hợp ý kiến chuyên gia bằng phép tính trung bình hình học mờ;
- Khử mờ và xác định trọng số cục bộ, trọng số tổng thể của các yếu tố ảnh hưởng.
- Kết quả tính toán trọng số:
- Xác định các nhóm yếu tố cấp 1 có mức độ ảnh hưởng chi phối nhất đến tiến độ của Dự án A và Dự án B là: Nhóm yếu tố do Nhà thầu và Nhóm yếu tố do Chủ đầu tư.
- Xếp hạng các yếu tố cấp 2 chi phối: Năng suất lao động của công nhân, công tác khảo sát địa chất, thời gian bàn giao mặt bằng và tiến độ giải ngân thanh toán của Chủ đầu tư.
- Đánh giá sự sai lệch giữa tiến độ lập theo phương pháp truyền thống và tiến độ sau khi áp dụng số mờ, chứng minh việc bổ sung thời gian mờ giúp tiến độ phản ánh sát thực tế thi công tại hiện trường.
Chương 4: Giải pháp ứng dụng lý thuyết tập mờ trong lập tiến độ thực hiện dự án xây dựng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn chỉnh về mặt kỹ thuật và quản lý:
- Trình tự các bước lập tiến độ mờ:
- Bước 1: Phân rã cơ cấu công việc dự án (WBS);
- Bước 2: Xác định mối quan hệ logic và trình tự công nghệ giữa các công việc;
- Bước 3: Thu thập dữ liệu và xác định thời gian thực hiện công việc dưới dạng số mờ tam giác $(t_{ij}^{(l)}, t_{ij}^{(m)}, t_{ij}^{(u)})$ dựa trên trọng số rủi ro F-AHP;
- Bước 4: Tính toán đường găng mờ và xác định thời gian dự phòng mờ cho từng hạng mục và toàn bộ dự án bằng số mờ tam giác;
- Bước 5: Giải mờ để đưa ra lịch trình thi công và các mốc kiểm soát thực tế.
- Các nhóm giải pháp nâng cao năng lực và quản lý:
- Hoàn thiện hành lang pháp lý và cơ chế chính sách: Hoàn thiện quy chuẩn, bổ sung quy định rõ ràng về chia sẻ rủi ro tiến độ và điều khoản thưởng phạt trong hợp đồng xây dựng.
- Minh bạch thông tin và quy trình thanh toán: Đơn giản hóa chu trình và thủ tục nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành, giảm thiểu tình trạng đọng vốn của nhà thầu.
- Nâng cao chất lượng khảo sát mặt bằng và địa chất: Bắt buộc khảo sát địa chất kỹ lưỡng nhằm tránh sai sót thiết kế móng trên nền đất yếu đặc thù ĐBSCL.
- Nâng cao năng suất lao động và an toàn: Đào tạo tay nghề công nhân xây dựng địa phương, cải tiến biện pháp thi công cơ giới hóa đồng bộ.
- Lập tiến độ thích ứng thời tiết và biến đổi khí hậu: Tích hợp biểu đồ ngập lũ, triều cường và mùa mưa tại 13 tỉnh ĐBSCL vào thời gian dự phòng thi công.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý tiến độ dự án xây dựng trong điều kiện thông tin không chắc chắn bằng cách tích hợp lý thuyết tập mờ và phương pháp phân tích thứ bậc mờ (F-AHP).
- Xây dựng mô hình toán học lượng hóa các yếu tố rủi ro định tính thành các giá trị số mờ tam giác, khắc phục tính chủ quan và thiếu linh hoạt của phương pháp CPM và PERT truyền thống khi áp dụng tại Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng gồm 33 yếu tố ảnh hưởng tới tiến độ xây dựng tại ĐBSCL được khảo sát trên 205 chuyên gia, chỉ rõ 52% yếu tố có tác động mức độ cao (đứng đầu là năng suất lao động, khảo sát địa chất và lập tiến độ không hợp lý).
- Xây dựng thành công quy trình các bước lập tiến độ và công thức xác định thời gian dự phòng mờ, đã được kiểm nghiệm thực tế qua 2 dự án cụ thể (Dự án A và Dự án B).
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện hợp đồng, cơ chế thanh toán, nâng cao năng suất công nhân đến các biện pháp thích ứng với điều kiện khí hậu và địa chất ĐBSCL.
Kiến nghị đề xuất
- Bộ Xây dựng và các cơ quan chức năng cần cập nhật, điều chỉnh hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình sát với điều kiện thi công thực tế vùng ĐBSCL; bổ sung hướng dẫn áp dụng các phương pháp mô hình hóa rủi ro trong quản lý tiến độ.
- Các Ban Quản lý dự án chuyên ngành tại 13 tỉnh ĐBSCL cần tăng cường năng lực ứng dụng công cụ quản lý dự án hiện đại, đưa quy định bắt buộc về thời gian dự phòng khoa học vào hồ sơ mời thầu và hợp đồng thi công.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Do đặc trưng của toán học mờ, khi số lượng biến số và yếu tố rủi ro đầu vào lớn, khối lượng tính toán ma trận và tích phân mờ tăng cao, đòi hỏi phải rút gọn danh mục yếu tố để đảm bảo tính khả thi.
- Phạm vi khảo sát điều tra xã hội học chọn điểm tập trung tại 3 tỉnh (Cần Thơ, Vĩnh Long, Bến Tre) và đối tượng nghiên cứu giới hạn ở các dự án sử dụng vốn nhà nước trong giai đoạn thi công xây dựng (2009–2020), chưa bao quát toàn bộ các giai đoạn chuẩn bị dự án hoặc các dự án vốn tư nhân (FDI, vốn ngoài ngân sách).
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn chuẩn bị đầu tư (khảo sát, thiết kế, đấu thầu) và giai đoạn kết thúc dự án.
- Xây dựng phần mềm chuyên dụng hoặc các mô-đun tích hợp vào các phần mềm quản trị tiến độ phổ biến (như MS Project, Primavera P6) để tự động hóa thuật toán F-AHP và giải mờ thời gian thi công.
- Ứng dụng mô hình cho các loại hình công trình đặc thù khác như công trình năng lượng tái tạo (điện gió ngoài khơi, điện khí LNG) và công trình hạ tầng ven biển ĐBSCL.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kỹ thuật Xây dựng / Quản lý Xây dựng: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng, cung cấp khung phương pháp luận F-AHP ứng dụng trong kỹ thuật thi công và tổ chức xây dựng.
- Đối với Chủ đầu tư và các Ban Quản lý dự án: Cung cấp danh mục 33 yếu tố rủi ro cùng quy trình tính toán thời gian dự phòng mờ, giúp các nhà quản lý dự báo chính xác tiến độ, chủ động kế hoạch bố trí vốn và hạn chế phát sinh chi phí do chậm trễ.
- Đối với các Doanh nghiệp xây dựng và Đơn vị tư vấn: Giúp các kỹ sư lập biện pháp tổ chức thi công khoa học, nhận diện sớm các điểm nghẽn tại ĐBSCL (như năng suất lao động, thiết bị, cung ứng vật liệu) để điều phối nguồn lực hợp lý.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Làm cơ sở thực tiễn để rà soát chính sách quản lý hợp đồng xây dựng, định mức kinh tế kỹ thuật và cải cách thủ tục giải ngân vốn đầu tư công.
Câu hỏi thường gặp
1. Những yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến tiến độ thực hiện dự án xây dựng tại ĐBSCL theo kết quả khảo sát của luận án?
Theo kết quả khảo sát 205 phiếu hợp lệ tại Chương 1, có 52% số yếu tố thuộc mức ảnh hưởng cao ($>3 \div \le 5$). Trong đó, các yếu tố có điểm số cao nhất gồm:
- NT13: Năng suất lao động của công nhân thấp hơn quy định (4.77 điểm);
- NT25: Khảo sát địa chất sơ sài và không chính xác (4.27 điểm);
- NT19: Lập tiến độ thực hiện dự án xây dựng không hợp lý (4.03 điểm);
- NT21: Trình độ quản lý và chuyên môn của giám sát kém (3.99 điểm);
- NT20: Không có thiết kế biện pháp an toàn lao động trong thi công (3.98 điểm);
- NT12: Nhà thầu sử dụng thiết bị thi công không hiệu quả (3.91 điểm);
- NT24: Chi tiết trong hồ sơ thiết kế không rõ ràng hoặc không phù hợp thực tế (3.90 điểm).
2. Thực trạng áp dụng các phương pháp lập tiến độ tại khu vực ĐBSCL giai đoạn 2015–2020 như thế nào?
Số liệu thống kê tại Chương 1 cho thấy đa số các dự án tại ĐBSCL sử dụng các phương pháp truyền thống:
- Phương pháp sơ đồ ngang (Gantt) chiếm tỷ lệ cao nhất với 41%;
- Phương pháp sơ đồ xiên (dây chuyền) chiếm 32%;
- Phương pháp sơ đồ mạng lưới (CPM) chiếm 12%;
- Các phương pháp khác chiếm 15%.
Hầu hết các dự án chưa áp dụng các công cụ tối ưu hóa hoặc phương pháp mô phỏng rủi ro mờ để dự phòng các biến động bất định.
3. Lý thuyết tập mờ và phương pháp F-AHP mang lại ưu điểm gì vượt trội so với phương pháp CPM và PERT truyền thống?
Phương pháp CPM giả định thời gian thực hiện công việc là đại lượng xác định cố định, trong khi PERT sử dụng phân phối xác suất beta đòi hỏi dữ liệu quá khứ phong phú và giả định phân phối có tính chủ quan. Lý thuyết tập mờ và F-AHP cho phép chuyển đổi các đánh giá ngôn ngữ định tính của chuyên gia thành các khoảng số mờ $(l, m, u)$, định lượng hóa được mức độ rủi ro ngay cả khi dữ liệu đầu vào không đầy đủ hoặc thiếu chắc chắn, từ đó tính toán chính xác thời gian dự phòng thi công mà không bị áp đặt chủ quan.
4. Cơ cấu mẫu và độ tin cậy của cuộc khảo sát xã hội học trong luận án được thể hiện qua các chỉ số nào?
Khảo sát được thực hiện trong 7 tháng tại Cần Thơ, Vĩnh Long và Bến Tre. Phát ra 235 phiếu, thu về 215 phiếu và đạt 205 phiếu hợp lệ. Độ tin cậy chuyên môn của mẫu được đảm bảo với:
- 56% người trả lời có trên 7 năm kinh nghiệm và 34% có từ 5–7 năm kinh nghiệm (100% người trả lời có thâm niên từ 3 năm trở lên, phần lớn có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên);
- Về vị trí: Cán bộ quản lý chiếm 31%, Cán bộ kỹ thuật chiếm 28%, Cán bộ hỗ trợ/cố vấn chiếm 26%.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trương Công Bằng đã giải quyết trọn vẹn bài toán ứng dụng lý thuyết tập mờ trong việc lập và quản lý tiến độ thi công xây dựng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Thông qua việc kết hợp phương pháp khảo sát thực chứng 205 chuyên gia với mô hình toán học phân tích thứ bậc mờ (F-AHP) và số mờ tam giác trên 2 dự án điển hình, tác giả đã định lượng hóa thành công các yếu tố rủi ro chi phối và thiết lập quy trình tính toán thời gian dự phòng khoa học. Kết quả nghiên cứu đóng góp quan trọng vào việc hoàn thiện lý luận quản lý dự án xây dựng trong điều kiện bất định, đồng thời mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao nhằm kiểm soát tiến độ và hạn chế thất thoát vốn đầu tư công tại khu vực ĐBSCL.