Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chính sách thuế giữ vai trò nòng cốt trong việc tạo lập nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước và điều tiết các hoạt động kinh tế vĩ mô. Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và cải cách hành chính, hệ thống pháp luật thuế tại Việt Nam liên tục được sửa đổi, bổ sung nhằm phù hợp với thực tiễn sản xuất kinh doanh. Điều này đặt ra yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp là phải liên tục cập nhật các thông tư, nghị định và hướng dẫn của cơ quan thuế để tổ chức công tác kế toán, kê khai và quyết toán thuế đúng quy định pháp luật.

Công ty TNHH Giao nhận Vận tải Trần Quang (TranQuangLogistics) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ giao nhận vận tải và kinh doanh thương mại. Trong quá trình vận hành, công tác kế toán của đơn vị đã tuân thủ cơ bản các quy định của Bộ Tài chính về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Tuy nhiên, công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp vẫn bộc lộ một số mặt hạn chế liên quan đến việc sắp xếp tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển và quản lý chứng từ, sổ sách kế toán, cũng như việc kiểm soát các khoản chi phí hợp lý phục vụ mục đích tính thuế.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về chính sách thuế, kế toán thuế và quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán và kê khai, quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN tại Công ty TNHH Giao nhận Vận tải Trần Quang.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được, chỉ ra các tồn tại, hạn chế trong thực tiễn kế toán thuế tại công ty; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế và quyết toán thuế tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Giao nhận Vận tải Trần Quang (TranQuangLogistics).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích số liệu kê khai thuế GTGT quý 4 năm 2015, hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2015, cùng chuỗi dữ liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung pháp lý và hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Hệ thống văn bản pháp luật về thuế: Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN; Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC, Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN, các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, cũng như mức thuế suất thuế TNDN 20% áp dụng từ ngày 01/01/2016.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong mô hình lý thuyết:
    • Kế toán thuế GTGT: Tài khoản 133 (1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ; 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định); Tài khoản 3331 (33311 - Thuế GTGT đầu ra; 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
    • Kế toán thuế TNDN: Tài khoản 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp); Tài khoản 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành); Tài khoản 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại); Tài khoản 243 (Tài sản thuế thu nhập hoãn lại); Tài khoản 347 (Thuế thu nhập hoãn lại phải trả).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả phối hợp thực hiện gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ các báo cáo tài chính, tờ khai thuế, chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT mua vào/bán ra, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm chi) và tài liệu pháp quy, giáo trình, bài giảng chuyên ngành.
  • Phương pháp hệ thống hóa: Tổng hợp các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán thành các quy trình, sơ đồ hạch toán chuẩn.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Phân tích dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp, đối chiếu giữa lý thuyết quy định và thực tế xử lý nghiệp vụ, so sánh biến động các chỉ tiêu tài chính qua các năm (2013, 2014, 2015) để rút ra nhận xét.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài

Chương mở đầu xác định lý do chọn đề tài xuất phát từ tầm quan trọng của sắc thuế GTGT và TNDN đối với nghĩa vụ ngân sách và hiệu quả quản lý tài chính của Công ty TNHH Giao nhận Vận tải Trần Quang. Tác giả xác định rõ mục đích nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (nghiệp vụ kế toán thuế GTGT và TNDN), phạm vi nghiên cứu (quý 4/2015 đối với thuế GTGT và năm tài chính 2015 đối với thuế TNDN), cùng các phương pháp nghiên cứu được sử dụng và cấu trúc tổng thể 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế và quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN

Chương 2 trình bày toàn diện lý luận về hai sắc thuế chủ yếu trong doanh nghiệp:

  • Thuế Giá trị gia tăng: Định nghĩa là thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ. Trình bày chi tiết 26 nhóm đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định của Luật thuế; căn cứ tính thuế (giá tính thuế của từng loại hình hàng hóa, dịch vụ, hoạt động xây dựng, vận tải, bốc xếp, du lịch lữ hành, đại lý; 3 mức thuế suất 0%, 5%, 10%); thời điểm xác định thuế GTGT; phương pháp tính thuế (phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp trên GTGT, trực tiếp trên doanh thu, phương pháp khoán); quy định về kê khai thuế qua mạng, thời hạn nộp tờ khai (ngày 20 tháng sau đối với khai theo tháng, ngày 30 của tháng đầu quý sau đối với khai theo quý), điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) và các trường hợp được hoàn thuế GTGT.
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Định nghĩa là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở kinh doanh. Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất. Nêu rõ công thức xác định thu nhập tính thuế: $$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập được miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ được kết chuyển})$$ $$\text{Thu nhập chịu thuế} = (\text{Doanh thu} - \text{Chi phí được trừ}) + \text{Thu nhập chịu thuế khác}$$ Trình bày chi tiết các điều kiện để chi phí được tính vào chi phí được trừ; liệt kê danh mục các khoản chi phí không được trừ theo Thông tư 96/2015/TT-BTC (chi phí không có chứng từ hợp pháp, phạt vi phạm hành chính, phần chi trang phục bằng tiền vượt quá 5 triệu đồng/người/năm, chi trả lãi vay vượt 150% lãi suất cơ bản của NHNN, tiền lương chủ doanh nghiệp tư nhân...); quy định về trích lập quỹ khoa học và công nghệ (tối đa 10% thu nhập tính thuế); mức thuế suất thuế TNDN phổ thông 20% (kể từ 01/01/2016) và thuế suất ưu đãi 17%; thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
  • Tổ chức kế toán thuế: Quy định hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng (TK 133, 3331, 3334, 8211, 8212, 243, 347) và sơ đồ phương pháp hạch toán cho từng sắc thuế theo các hình thức kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ).

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Giao nhận Vận tải Trần Quang (TranQuangLogistics)

Chương 3 khái quát về đơn vị thực tập:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tên công ty là Công ty TNHH Giao nhận Vận tải Trần Quang (tên giao dịch: Tran Quang Receive And Deliver Transportation Company Limited), thành lập tháng 07/2004 tại TP.HCM. Trụ sở chính đặt tại số 206/8C Bình Quới, Phường 28, Quận Bình Thạnh, TP.HCM; Mã số thuế: 0309517756; Vốn điều lệ: 500.000.000 đồng; Giám đốc: Bà Thái Thị Tú Quyên. Đơn vị phát triển 4 văn phòng tại TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng; là thành viên của các hiệp hội: WCA Family, CGLN, WCAPN, PLN, VIFFAS, FIATA, VCCI.
  • Hoạt động kinh doanh: Cung cấp dịch vụ vận tải hàng không, đường biển (hàng FCL, LCL, Consol, Sea-Air), khai thuê hải quan, kho bãi, vận chuyển quá cảnh Lào và Campuchia. Từ năm 2014, công ty mở rộng hoạt động thương mại kinh doanh thép (thép không gỉ dạng tấm, dạng cuộn) và xuất khẩu bụi lò.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Chứng từ (chứng từ hàng xuất, chứng từ hàng nhập), Phòng Kinh doanh và Bộ phận Giao nhận. Bộ máy kế toán tổ chức gồm: Kế toán trưởng, Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, Kế toán nhập liệu, Kế toán tiêu thụ, Kế toán tổng hợp, và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức ghi sổ Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Thông tư 45/2013/TT-BTC); phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015:
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu (đồng) 1.737.xxx.xxx (~1,737 tỷ) ~9.000.000.000 (~9 tỷ) >15.000.000.000 (>15 tỷ)
Lợi nhuận sau thuế (đồng) -164.279.000 (âm 164,279 triệu) 98.000.000 (98 triệu) Tăng trưởng dương

Doanh thu năm 2014 tăng gấp 5,4 lần so với năm 2013 nhờ mở rộng kinh doanh thương mại thép và xuất khẩu bụi lò, giúp lợi nhuận chuyển từ mức âm năm 2013 sang có lãi vào năm 2014 và tiếp tục tăng trưởng 1,7 lần trong năm 2015.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán thuế và quyết toán thuế tại Công ty TranQuangLogistics

Chương 4 đi sâu vào thực tế tổ chức công tác kế toán thuế tại đơn vị:

  • Kế toán thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất áp dụng chủ yếu là 10%. Đầu vào chịu thuế gồm cước viễn thông, tiền điện, dịch vụ bưu điện... Đầu ra chịu thuế gồm doanh thu bán thép không gỉ dạng tấm, thép không gỉ dạng cuộn, phí lệnh giao hàng (D/O), phí vệ sinh container, phí chứng từ đại lý...
  • Chứng từ kế toán thuế GTGT sử dụng: Hóa đơn GTGT bán ra (Mẫu số 01GTKT3/001), Hóa đơn GTGT mua vào (Mẫu số 01GTKT0/001, 01GTKT2/004...), Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra (Mẫu 01-1/GTGT), Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (Mẫu 01-2/GTGT), Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT), cùng các chứng từ thanh toán (phiếu chi, phiếu thu, giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm chi).
  • Tài khoản và nghiệp vụ hạch toán thuế GTGT: Sử dụng TK 133 và TK 3331. Văn bản minh họa các nghiệp vụ phát sinh trong quý 4/2015, đơn cử như: Nghiệp vụ ngày 08/10/2015 thanh toán cước dịch vụ viễn thông tháng 9/2015 bằng tiền mặt theo hóa đơn số 0780066 với giá chưa thuế là 173.646 đồng, thuế GTGT 10% là 17.365 đồng, tổng thanh toán 191.011 đồng.
  • Kế toán thuế TNDN: Doanh nghiệp sử dụng chứng từ tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN (kèm phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 03-1/TNDN ban hành theo Thông tư 151/2014/TT-BTC) và giấy nộp tiền vào NSNN; sử dụng TK 3334 và TK 8211 để theo dõi chi phí thuế TNDN hiện hành và nghĩa vụ nộp thuế theo niên độ.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương 5 đánh giá toàn diện công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán hoạt động tương đối chặt chẽ; việc cập nhật và áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được thực hiện đúng quy định; các thủ tục lập tờ khai, nộp thuế qua mạng được thực hiện đầy đủ.
  • Hạn chế: Việc phân công công việc trong bộ máy kế toán còn một số điểm chồng chéo (kế toán nhập liệu kiêm nhiệm cả theo dõi doanh thu, công nợ và xuất hóa đơn); quy trình kiểm tra chứng từ gốc đầu vào đối với các hóa đơn dịch vụ mua ngoài đôi lúc chưa kịp thời; công tác rà soát, tách bạch các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN cần hoàn thiện hơn.
  • Kiến nghị và giải pháp: Đề xuất điều chỉnh phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phần hành kế toán; hoàn thiện công tác lưu trữ, luân chuyển chứng từ hóa đơn; tăng cường kiểm soát tính hợp pháp của hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên nhằm đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đạt được các kết quả cụ thể sau:

  1. Phản ánh trung thực tình hình kinh doanh và thực trạng kế toán của doanh nghiệp:

    • Dữ liệu kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 cho thấy sự tăng trưởng vượt bậc về doanh thu (từ 1,737 tỷ đồng năm 2013 lên khoảng 9 tỷ đồng năm 2014 và đạt trên 15 tỷ đồng năm 2015).
    • Lợi nhuận sau thuế của đơn vị có sự chuyển biến rõ rệt từ mức âm 164.279.000 đồng (năm 2013) lên mức lãi 98.000.000 đồng (năm 2014) nhờ mở rộng thêm hoạt động thương mại thép và xuất khẩu bụi lò bên cạnh hoạt động giao nhận vận tải truyền thống.
  2. Hệ thống hóa quy trình thực hành kế toán thuế:

    • Minh họa chi tiết quy trình ghi sổ Nhật ký chung đối với các nghiệp vụ thuế GTGT (áp dụng mức thuế suất 10% cho cước dịch vụ logistics và thương mại thép) và thuế TNDN theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC.
    • Làm rõ hệ thống biểu mẫu kê khai thực tế gồm tờ khai 01/GTGT, các bảng kê 01-1/GTGT, 01-2/GTGT và bộ hồ sơ quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN.
  3. Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng tại đơn vị:

    • Đưa ra các biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức chứng từ, sắp xếp lại chức năng của các nhân viên kế toán (đặc biệt là kế toán nhập liệu và kế toán tổng hợp).
    • Kiến nghị các biện pháp quản lý chi phí nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định thuế mới nhất của Bộ Tài chính, giảm thiểu rủi ro bị cơ quan thuế loại trừ chi phí hợp lý khi quyết toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ phạm vi đề tài:

  • Phạm vi số liệu: Khóa luận chỉ đi sâu phân tích nghiệp vụ kế toán thuế GTGT trong phạm vi quý 4 năm 2015 và quyết toán thuế TNDN của năm tài chính 2015 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Giao nhận Vận tải Trần Quang), chưa mở rộng phân tích chuỗi số liệu kế toán thuế qua nhiều năm liên tục.
  • Phạm vi sắc thuế: Nghiên cứu chỉ tập trung vào hai sắc thuế chính là thuế GTGT và thuế TNDN, chưa nghiên cứu chuyên sâu các nghĩa vụ thuế khác phát sinh trong doanh nghiệp logistics như thuế môn bài, thuế thu nhập cá nhân hay các chi tiết chuyên sâu về thuế xuất nhập khẩu.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát toàn diện mọi sắc thuế trong doanh nghiệp giao nhận vận tải và đánh giá tác động của các chính sách thuế sửa đổi áp dụng từ niên độ tài chính 2016 trở đi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, chuyên ngành Kế toán tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo về cách thức trình bày khóa luận tốt nghiệp, hệ thống hóa cơ sở lý luận thuế và phương pháp mô tả thực trạng kế toán thuế trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Người làm đề tài về kế toán trong doanh nghiệp Logistics - Vận tải: Cung cấp số liệu, mô hình tổ chức bộ máy kế toán thực tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và quy trình luân chuyển chứng từ đặc thù của ngành giao nhận vận tải kết hợp thương mại.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 (Hệ thống hóa quy định pháp luật về căn cứ tính thuế, điều kiện khấu trừ thuế GTGT và chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN) và Chương 4 (Minh họa các mẫu biểu, chứng từ và quy trình hạch toán nghiệp vụ thuế phát sinh trong quý).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Giao nhận Vận tải Trần Quang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là VND, phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng (Thông tư 45/2013/TT-BTC), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Kết quả kinh doanh của công ty có sự biến động như thế nào trong giai đoạn 2013 – 2015?
Năm 2013, công ty đạt doanh thu hơn 1,737 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế bị âm 164.279.000 đồng. Sang năm 2014, doanh thu tăng vượt bậc lên khoảng 9 tỷ đồng (gấp 5,4 lần năm 2013) và lợi nhuận sau thuế đạt dương 98.000.000 đồng nhờ mở rộng kinh doanh thương mại thép và xuất khẩu bụi lò. Đến năm 2015, doanh thu tiếp tục tăng trưởng mạnh đạt ngưỡng trên 15 tỷ đồng (tăng 1,7 lần so với năm 2014).

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TranQuangLogistics được tổ chức gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, Kế toán nhập liệu, Kế toán tiêu thụ, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.

4. Mức thuế suất thuế GTGT áp dụng chủ yếu tại đơn vị là bao nhiêu và áp dụng cho các mặt hàng, dịch vụ nào?
Mức thuế suất thuế GTGT áp dụng chủ yếu tại công ty là 10%. Trong đó, đầu vào gồm cước viễn thông, điện, dịch vụ bưu điện; đầu ra gồm dịch vụ giao nhận vận tải (phí lệnh giao hàng D/O, phí vệ sinh container, phí chứng từ đại lý) và doanh thu kinh doanh thương mại (thép không gỉ dạng tấm, thép không gỉ dạng cuộn).

5. Các văn bản pháp luật quan trọng nào được tác giả sử dụng làm căn cứ cho việc phân tích kế toán thuế TNDN?
Tác giả căn cứ vào Luật thuế TNDN cùng các văn bản hướng dẫn: Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC (về mẫu biểu quyết toán 03/TNDN) và Thông tư số 96/2015/TT-BTC (về xác định chi phí được trừ, không được trừ và mức thuế suất 20% có hiệu lực từ ngày 01/01/2016).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Võ Đoan Thụy đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng công tác tổ chức chứng từ, hệ thống tài khoản, quy trình ghi sổ Nhật ký chung và lập báo cáo quyết toán thuế tại Công ty TNHH Giao nhận Vận tải Trần Quang trong năm 2015. Các nhận xét về ưu điểm, hạn chế trong tổ chức bộ máy kế toán và quản lý chi phí cùng nhóm giải pháp được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận và thương mại của doanh nghiệp.