Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, việc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏi sự đổi mới đồng bộ của hệ thống các công cụ quản trị, trong đó công tác hạch toán kế toán giữ vai trò hạt nhân. Hệ thống thông tin hạch toán bao gồm ba phân hệ: hạch toán nghiệp vụ, hạch toán thống kê và hạch toán kế toán; trong đó, hạch toán kế toán là nguồn cung cấp dữ liệu cơ bản phục vụ việc kiểm soát toàn bộ tình hình hoạt động, bảo toàn vốn và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải và thương mại, quy trình quản lý chi phí, phương tiện máy móc và doanh thu có tính chất đặc thù do địa bàn hoạt động phân tán, chi phí nhiên liệu biến động mạnh và giá trị hao mòn tài sản cố định lớn. Báo cáo thực tập tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Khảo sát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Hùng Tưởng.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ áp dụng tại đơn vị.
  3. Phản ánh chi tiết nghiệp vụ hạch toán các phần hành trọng yếu trong tháng 04/2005: hạch toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, hạch toán tài sản cố định, hạch toán chi phí quản lý và vận hành, hạch toán tiền lương, hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  4. Đánh giá thực trạng công tác hạch toán nhằm tìm ra các điểm bất cập trong điều kiện vốn đầu tư phụ thuộc vào vốn vay và chi phí đầu vào biến động.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Hùng Tưởng (Trụ sở: Số 28 Quốc Bảo, Thị trấn Văn Điển, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp giai đoạn 2003–2004 và các chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh chi tiết trong tháng 04 năm 2005.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Tài liệu thiết lập hệ thống khái niệm và cơ sở phương pháp luận dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành:
    • Nguyên vật liệu: Là đối tượng lao động tham gia vào một chu kỳ sản xuất để tạo ra sản phẩm dịch vụ, thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu và dịch chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Trong doanh nghiệp vận tải, nguyên vật liệu được phân chia chủ yếu thành: nhiên liệu (xăng, dầu Diezel cung cấp nhiệt lượng vận hành máy móc, phương tiện) và phụ tùng thay thế (ắc quy, hộp số, lốp xe...).
    • Tài sản cố định (TSCĐ): Tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng trên 01 năm, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, giữ nguyên hình thái vật chất cho đến khi hư hỏng và chuyển dần giá trị vào chi phí thông qua trích khấu hao theo thời gian sử dụng.
    • Tiền lương: Biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống chi trả cho người lao động dựa trên thời gian làm việc, chuyên môn và khối lượng công việc hoàn thành.
    • Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Tổ chức ghi chép kế toán dựa trên căn cứ trực tiếp là Chứng từ ghi sổ được lập từ chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc; phân định rõ giữa ghi chép theo trình tự thời gian (Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và ghi chép theo hệ thống tài khoản (Sổ cái, Sổ chi tiết).
  • Văn bản pháp lý áp dụng: Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 được Quốc hội thông qua ngày 12/06/1999; Giấy phép thành lập doanh nghiệp ngày 13/09/2001.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ thực tế: Trích xuất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế và biên bản thanh lý.
    • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (TK 111, TK 131, TK 141, TK 152, TK 154, TK 211, TK 214, TK 331, TK 334, TK 621, TK 622, TK 627, TK 642, TK 511, TK 632, TK 911, TK 421, TK 001, TK 009) để phản ánh các quan hệ kinh tế.
    • Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Lập bảng tổng hợp chứng từ, bảng phân bổ khấu hao, bảng thanh toán lương và đối chiếu số liệu giữa Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái và Bảng cân đối số phát sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Khái quát chung về doanh nghiệp

Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Hùng Tưởng được thành lập vào ngày 13/09/2001 với ngành nghề kinh doanh cốt lõi là cẩu và vận tải các loại máy móc, thiết bị vật tư phục vụ thi công công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, cơ sở hạ tầng, đường ống, đường dây viễn thông, trạm điện, sân bay, nhà máy hóa chất và khai thác mỏ.

  • Đặc điểm tài chính và kết quả hoạt động:
    • Vốn điều lệ đăng ký: 950.000 VNĐ.
    • Năm 2003: Tổng doanh thu và thu nhập khác đạt 220.773 đơn vị tiền tệ; tổng lợi nhuận sau thuế đạt 1.115 đơn vị tiền tệ.
    • Khó khăn vận hành: Nguồn vốn mua sắm máy móc thiết bị chủ yếu từ vốn vay có lãi suất cao, áp lực thu hồi vốn nhanh dẫn đến chi phí khấu hao lớn; giá vật tư nhiên liệu (xăng, dầu) biến động tăng liên tục gây áp lực lên giá thành.
Tiêu chí Năm 2003 (Đơn vị tính) Năm 2004 (Đơn vị tính)
Tổng doanh thu và thu nhập khác 220.773 Tăng trưởng theo biểu đồ tổng hợp
Tổng lợi nhuận (lãi) 1.115 Tăng trưởng dương
Áp lực chi phí Vốn vay lãi suất cao Khấu hao lớn, biến động giá xăng dầu
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

    • Ban Giám đốc: Gồm Giám đốc (chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất) và Phó Giám đốc (giúp việc theo phân công, điều hành mảng kỹ thuật và thi công).
    • Các phòng ban chức năng: Phòng Kế toán tài chính (quản lý nguồn vốn, chi phí, tiền lương, lập báo cáo tài chính), Phòng Kinh doanh (lập kế hoạch thiết bị, theo dõi đội xe), Phòng Kỹ thuật thi công (nắm bắt thông tin dự án, tham mưu đấu thầu, điều phối tiến độ), Phòng Hành chính (quản trị nhân sự, đời sống nội bộ) và Đội xe trực tiếp thực hiện dịch vụ vận chuyển.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:

    • Gồm 05 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung và kiểm tra, Kế toán thanh toán tiền lương, Kế toán TSCĐ và vật tư, Thủ quỹ kiêm giao dịch ngân hàng, Kế toán tổng hợp.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ:

    • Hằng ngày: Kế toán căn cứ chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập Chứng từ ghi sổ; sau đó ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái. Đồng thời chứng từ gốc được dùng để vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
    • Cuối tháng: Khóa sổ, tính tổng phát sinh Nợ/Có trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái; lập Bảng tổng hợp chi tiết từ các Sổ chi tiết; đối chiếu số liệu giữa Bảng tổng hợp chi tiết với Sổ cái; lập Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.

Phần II: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Hùng Tưởng

1. Hạch toán nguyên vật liệu

  • Phương pháp tính giá: Áp dụng phương pháp tính giá thực tế cho cả nhập kho và xuất kho.
  • Các nghiệp vụ điển hình trong tháng 04/2005:
    • Ngày 06/04/2005: Mua phụ tùng thay thế từ Công ty xuất khẩu VIEXIM (Kìm cối thái, IC thái, Điôt nạp thái, Phíp chịu nhiệt) theo Hóa đơn GTGT số 035651, tiền hàng 709.998 đồng, thuế GTGT 10% 70.999 đồng, tổng thanh toán 780.997 đồng bằng tiền tạm ứng của nhân viên Nguyễn Văn Minh (Ghi Nợ TK 152: 709.998, Nợ TK 133: 70.999 / Có TK 111: 780.997). Khi xuất dùng thay thế cho ô tô lập Phiếu xuất kho số 10 (Ghi Nợ TK 627: 709.998 / Có TK 152: 709.998).
    • Ngày 07/04/2005: Mua 100 lít dầu Diezel từ Công ty thương mại Long Hải theo Hóa đơn số 030820, giá chưa thuế 345.455 đồng, thuế GTGT 34.545 đồng, phí xăng dầu 30.000 đồng, tổng tiền 410.000 đồng (Ghi Nợ TK 152: 345.455, Nợ TK 133: 34.545, Nợ TK 154: 30.000 / Có TK 111: 410.000). Xuất dùng nhiên liệu phục vụ vận tải ghi Nợ TK 621: 345.455 / Có TK 152: 345.455.
    • Tập hợp bảng tổng hợp hóa đơn mua xăng dầu tháng 04/2005 của đội xe gồm 05 lái xe:
Họ và tên lái xe Thuế GTGT (TK 133) Xăng dầu (TK 621) Lệ phí giao thông (TK 627) Tổng thanh toán (TK 111)
Nguyễn Văn Minh 928.850 9.299.550 815.400 11.043.800
Hoàng Hải Hà 1.190.579 11.919.421 1.035.000 14.145.000
Phạm Huy Hùng 1.659.605 16.600.227 1.439.170 19.689.002
Nguyễn Đình Quyền 983.225 9.840.020 842.700 11.665.945
Hoàng Văn Lợi 1.989.446 13.063.779 1.189.200 16.242.425
Tổng cộng 6.751.705 60.722.997 5.311.470 72.786.172

2. Hạch toán tài sản cố định

  • Phân loại TSCĐ: Phương tiện vận tải (xe tải, xe cẩu) và thiết bị phục vụ quản lý (ti vi Sony, dàn Sony, xe máy Yamaha Sirius, Jupiter).
  • Mua sắm TSCĐ: Ngày 01/04/2005 mua 01 Cần cẩu TADANO từ Công ty TNHH DV&TM Hà Nội với giá thanh toán tiền mặt 61.000.000 đồng; ghi tăng nguyên giá trên Sổ cái TK 211.
  • Khấu hao TSCĐ: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theo thời gian sử dụng (Mức KH năm = Nguyên giá / Thời gian sử dụng). Bút toán trích khấu hao tháng 04/2005: Ghi Nợ TK 642 / Có TK 214 cho xe máy (333.586 đồng) và đồng thời ghi Nợ TK 009 tăng nguồn vốn khấu hao.
  • Sửa chữa TSCĐ:
    • Sửa chữa thường xuyên: Ngày 09/04/2005 đăng kiểm xe ô tô tải 29H-3190 tại Trạm 2902V với tổng chi phí 200.000 đồng (gồm phí đăng kiểm 171.400 đồng, thuế GTGT 5% 8.600 đồng, lệ phí chứng nhận 20.000 đồng), hạch toán Nợ TK 627, Nợ TK 133 / Có TK 111.
    • Sửa chữa lớn: Ngày 10/04/2005 thay bình dầu (500.000 đồng), thay hộp số (9.000.000 đồng), phụ tùng khác (1.500.000 đồng), chi phí khác (1.000.000 đồng), tổng chi phí 12.000.000 đồng. Kế toán tập hợp vào TK 241/TK 142 và thực hiện phân bổ dần trong 5 tháng vào chi phí sản xuất chung (Nợ TK 627: 2.400.000 đồng/tháng).
  • Thuê hoạt động TSCĐ: Thuê xe tải 29H-8358 của cá nhân Khúc Đình Quyền từ ngày 05/04 đến 15/04/2005. Giá trị phương tiện nhận bàn giao theo dõi ngoài bảng: Nợ TK 001 (110.000.000 đồng); giá thuê thanh toán theo hợp đồng là 4.500.000 đồng (hạch toán Nợ TK 627 / Có TK 331, thanh lý chi tiền mặt ghi Nợ TK 331 / Có TK 111; khi trả xe ghi Có TK 001).

3. Hạch toán chi phí quản lý, chi phí cầu phà và tiền lương

  • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Hóa đơn tiếp khách ngày 25/04/2005 (bia Tiger, bia Hà Nội, thuốc lá Vina) trị giá 374.500 đồng; hóa đơn cước viễn thông Bưu điện Hà Nội ngày 29/04/2005 trị giá 1.635.764 đồng (thuế GTGT 10% là 148.705,8 đồng). Toàn bộ hạch toán Nợ TK 642 / Có TK 111.
  • Chi phí cầu phà: Tổng hợp chi phí cầu phà của đội xe trong tháng 04/2005 trên các tuyến đường (Hà Nội - Đà Nẵng, Thái Bình, Nam Định, Gia Lâm, Phủ Lỗ) là 3.191.000 đồng, hạch toán Nợ TK 627 / Có TK 111.
  • Hạch toán tiền lương: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên vị trí công tác và trình độ chuyên môn. Quyết định ngày 30/04/2005 quy định mức lương cho 18 lao động (Giám đốc: 1.500.000 đồng; Phó Giám đốc: 1.300.000 đồng; 03 Kế toán: 1.200.000 – 1.300.000 đồng/người; 13 Lái xe: 900.000 – 1.200.000 đồng/người). Tổng quỹ lương tháng 04/2005 là 24.600.000 đồng, hạch toán Nợ TK 334 / Có TK 111.

4. Tổng hợp chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tháng 04/2005

Cuối kỳ kế toán ngày 30/04/2005, các bút toán kết chuyển chi phí, doanh thu và xác định lợi nhuận được thực hiện trên hệ thống Chứng từ ghi sổ và Sổ cái:

1. Kết chuyển Chi phí NVL trực tiếp:
   Nợ TK 154:  60.977.000 đồng
      Có TK 621:  60.977.000 đồng

2. Kết chuyển Chi phí nhân công trực tiếp:
   Nợ TK 154:  24.000.000 đồng
      Có TK 622:  24.000.000 đồng

3. Kết chuyển Chi phí sản xuất chung:
   Nợ TK 154:  57.524.000 đồng (hoặc 57.176.000 đồng theo sổ cái)
      Có TK 627:  57.524.000 đồng

4. Kết chuyển Giá thành dịch vụ hoàn thành vào Giá vốn hàng bán:
   Nợ TK 632: 142.759.000 đồng
      Có TK 154: 142.759.000 đồng

5. Kết chuyển Doanh thu thuần cung cấp dịch vụ cẩu, vận chuyển:
   Nợ TK 511: 173.697.000 đồng
      Có TK 911: 173.697.000 đồng

6. Kết chuyển Chi phí quản lý doanh nghiệp và Giá vốn:
   Nợ TK 911: 145.436.000 đồng
      Có TK 632: 142.759.000 đồng
      Có TK 642:   2.677.000 đồng

7. Kết chuyển Lợi nhuận thuần trước thuế trong kỳ:
   Nợ TK 911:  28.261.000 đồng
      Có TK 421:  28.261.000 đồng
Tài khoản Tên tài khoản Số phát sinh Nợ (Đơn vị sổ) Số phát sinh Có (Đơn vị sổ) Mục đích kết chuyển
TK 621 Chi phí NVL trực tiếp 60.997 60.997 / 60.977 Kết chuyển sang TK 154 tính giá thành
TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp 24.000 24.000 Kết chuyển sang TK 154 tính giá thành
TK 627 Chi phí sản xuất chung 57.176 57.176 / 57.524 Kết chuyển sang TK 154 tính giá thành
TK 154 Chi phí SXKD dở dang 142.759 142.759 Tổng hợp giá thành dịch vụ kết chuyển sang TK 632
TK 632 Giá vốn hàng bán 142.759 142.759 Kết chuyển sang TK 911 xác định KQKD
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.677 2.677 Kết chuyển sang TK 911 xác định KQKD
TK 511 Doanh thu bán hàng và CCDV 173.697 173.697 Kết chuyển sang TK 911 xác định KQKD
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh 173.697 173.697 Cân đối doanh thu và chi phí
TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối 0 28.261 Phản ánh lợi nhuận kinh doanh đạt được trong tháng

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
    • Báo cáo phản ánh chi tiết toàn bộ chuỗi chứng từ và sổ kế toán phát sinh của 38 hợp đồng/phiếu dịch vụ cẩu, vận chuyển trong tháng 04/2005 (vận chuyển máy nén khí, cẩu trạm biến áp, chở máy lu đi Long Xuyên, chở tôn thép, vải đi Quảng Nam, Nam Định, Thái Bình...).
    • Làm rõ quy trình hạch toán chi phí tiêu hao nhiên liệu thông qua cơ chế tạm ứng, bảng kê hóa đơn bán lẻ xăng dầu của từng tài xế và đối chiếu trên tài khoản 111, 141, 152, 621.
    • Minh họa việc áp dụng đầy đủ các mẫu chứng từ theo quy định: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hợp đồng thuê xe, Biên bản thanh lý hợp đồng và Chứng từ ghi sổ.
  • Phát hiện các điểm nghẽn quản trị tài chính:
    • Doanh nghiệp có quy mô vốn điều lệ nhỏ (950.000 VNĐ) nhưng đầu tư dàn thiết bị chuyên dụng giá trị lớn bằng vốn vay khiến gánh nặng lãi vay và trích khấu hao tăng cao.
    • Chi phí nhiên liệu xăng dầu chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng giá thành dịch vụ (TK 621 chiếm 60.722.997 đồng trong tổng giá vốn 142.759.000 đồng, tương đương hơn 42,5% tổng chi phí dịch vụ trực tiếp), đòi hỏi quy trình kiểm soát định mức tiêu hao chặt chẽ hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của tài liệu:
    • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn trong chu kỳ hạch toán 01 tháng (tháng 04/2005), chưa phản ánh được tính mùa vụ của ngành vận tải xây lắp qua các quý trong năm.
    • Trong các bảng số liệu trích xuất từ chứng từ thực tế, có sự chưa đồng nhất về quy ước đơn vị tiền tệ (một số bảng ghi theo đơn vị nghìn đồng viết tắt như 220.773, 142.759, một số bảng ghi đầy đủ đồng như 780.997, 72.786.172 đồng).
    • Chưa đi sâu vào quy trình hạch toán các khoản trích theo lương bắt buộc (BHXH, BHYT, KPCĐ) theo tỷ lệ trích nộp quy định.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Nghiên cứu giải pháp ứng dụng phần mềm kế toán máy nhằm thay thế phương pháp ghi sổ thủ công, rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính.
    • Xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nhiên liệu theo từng cung đường và tải trọng xe nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất chung và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và cán bộ kế toán thực tế tại các công ty vận tải, logistics, thương mại dịch vụ cơ giới.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Cẩm nang thực hành chi tiết về phương pháp ghi chép theo hình thức Chứng từ ghi sổ, từ khâu xử lý chứng từ gốc đến lập Chứng từ ghi sổ số 10 đến 31 và ghi chép Sổ cái các tài khoản từ 111 đến 911.
    • Phương pháp kế toán tài sản cố định thuê hoạt động (sử dụng tài khoản ngoài bảng 001) và kế toán phân bổ chi phí sửa chữa lớn phương tiện vận tải qua tài khoản chi phí trả trước (TK 142/TK 241).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Hùng Tưởng áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Trình tự luân chuyển: Căn cứ vào chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán lập Chứng từ ghi sổ, sau đó vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái. Đồng thời chứng từ gốc được dùng để ghi vào Sổ chi tiết. Cuối tháng lập Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.

2. Chi phí xăng dầu của đội xe trong tháng 04/2005 được tập hợp và hạch toán như thế nào?

Hằng tháng, từng lái xe gom hóa đơn mua xăng dầu để lập Bảng tổng hợp hóa đơn mua xăng dầu theo mẫu công ty. Trong tháng 04/2005, tổng chi phí thanh toán cho 05 lái xe là 72.786.172 đồng, trong đó chi phí xăng dầu trực tiếp (TK 621) là 60.722.997 đồng, thuế GTGT đầu vào (TK 133) là 6.751.705 đồng và lệ phí giao thông (TK 627) là 5.311.470 đồng.

3. Nghiệp vụ thuê phương tiện vận tải bên ngoài được xử lý trên hệ thống tài khoản nào?

Khi thuê ô tô vận tải (ví dụ hợp đồng thuê xe 29H-8358 của ông Khúc Đình Quyền giá trị 110.000.000 đồng), kế toán theo dõi nguyên giá phương tiện trên tài khoản ngoài bảng TK 001 "Tài sản thuê ngoài" (Ghi Nợ TK 001 khi nhận xe và Ghi Có TK 001 khi thanh lý trả xe). Chi phí thuê xe 4.500.000 đồng được trích vào chi phí sản xuất chung (Nợ TK 627 / Có TK 331, thanh toán ghi Nợ TK 331 / Có TK 111).

4. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định tại doanh nghiệp là gì?

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính ($Mức\ khấu\ hao\ năm = Nguyên\ giá / Thời\ gian\ sử\ dụng$). Hằng tháng, chi phí khấu hao phương tiện vận tải được hạch toán vào chi phí sản xuất chung (TK 627), chi phí khấu hao phương tiện quản lý hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) đối ứng với TK 214, đồng thời ghi tăng nguồn vốn khấu hao trên TK 009.

5. Kết quả kinh doanh dịch vụ trong tháng 04/2005 của công ty đạt bao nhiêu sau khi kết chuyển?

Trong tháng 04/2005, tổng doanh thu dịch vụ thuần kết chuyển từ TK 511 sang TK 911 là 173.697.000 đồng; tổng giá vốn dịch vụ (TK 632) kết chuyển sang là 142.759.000 đồng; chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) là 2.677.000 đồng. Lợi nhuận thuần trước thuế đạt 28.261.000 đồng, được kết chuyển toàn bộ vào tài khoản 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Hùng Tưởng theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu, mẫu biểu chứng từ và quy trình hạch toán chi tiết cho các phần hành cơ bản của doanh nghiệp vận tải như nguyên vật liệu, tài sản cố định, tiền lương, giá thành và kết quả kinh doanh trong tháng 04/2005. Tài liệu làm rõ sự gắn kết giữa lý luận kế toán doanh nghiệp với thực tiễn xử lý chứng từ phát sinh tại một đơn vị kinh tế cơ sở.