Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh thị trường tài chính hiện đại, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại (NHTM) trong và ngoài nước cùng các tổ chức tài chính phi ngân hàng ngày càng diễn ra gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các ngân hàng buộc phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, cải tiến chất lượng dịch vụ và tìm kiếm các hướng đi mới nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) được xác định là một trong những mảng nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập và lợi nhuận chủ lực cho hệ thống ngân hàng bán lẻ.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Bình Dương (Sacombank Bình Dương) là một đơn vị kinh doanh lớn trong hệ thống Sacombank, hoạt động trên địa bàn có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, mật độ dân cư đông đúc và tập trung nhiều khu công nghiệp. Chi nhánh đã tích cực đẩy mạnh hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân nhằm khai thác tiềm năng địa phương. Tuy nhiên, thực tế hoạt động tại đơn vị cho thấy chất lượng tín dụng vẫn còn đối mặt với nhiều trở ngại: nợ quá hạn vẫn phát sinh thường xuyên và vòng quay vốn tín dụng còn ở mức thấp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phạm Phú Thịnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng với đề tài: "Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Bình Dương".

Văn bản xác định rõ ràng mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank Bình Dương.

  • Mục tiêu cụ thể:

    1. Phân tích thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank Bình Dương giai đoạn 2019 – 2021.
    2. Xác định những hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
    3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  • Câu hỏi nghiên cứu:

    1. Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank Bình Dương như thế nào?
    2. Những hạn chế và nguyên nhân nào ảnh hưởng đến chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank Bình Dương?
    3. Những giải pháp nào cần được bổ sung, thay đổi nhằm góp phần nâng cao chất lượng cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Sacombank Bình Dương?
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank Bình Dương.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Không gian: Nghiên cứu hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp được khảo sát, thu thập và phân tích trong khoảng thời gian từ năm 2019 đến năm 2021; định hướng giải pháp gắn với mục tiêu phát triển của chi nhánh đến năm 2027.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc kế thừa và tổng hợp quan điểm của các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng:

  • Khái niệm và đặc điểm cho vay KHCN: Khóa luận viện dẫn định nghĩa của Nguyễn Minh Kiều (2006) và Nguyễn Đăng Dờn (2008, 2014) về bản chất chuyển giao quyền sử dụng vốn có thỏa thuận hoàn trả gốc và lãi. Đặc thù của cho vay cá nhân bao gồm: quy mô mỗi khoản vay nhỏ lẻ nhưng số lượng món vay lớn; chất lượng thông tin tài chính không cao dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng; lãi suất cho vay thường cao hơn khách hàng doanh nghiệp (KHDN) để bù đắp chi phí quản lý; chi phí thẩm định, giải ngân, quản lý khoản vay lớn; và rủi ro tín dụng chịu tác động trực tiếp từ thu nhập, thiện chí trả nợ cũng như các biến động kinh tế - xã hội khách quan (Đường Thị Thanh Hải 2014, Lương Thụy Thảo Ngân 2019, Đinh Thùy Dung 2022).
  • Phân loại cho vay KHCN: Dựa trên nghiên cứu của Bùi Diệu Anh và cộng sự (2013), các tiêu chí phân loại gồm: mục đích vay (tiêu dùng, sản xuất kinh doanh); thời hạn vay (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); phương thức cho vay (từng lần, theo hạn mức, thấu chi, trả góp); và mức độ tín nhiệm (cho vay có bảo đảm, cho vay không có bảo đảm).
  • Chất lượng tín dụng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận vận dụng quan điểm của Nguyễn Đình Đức (2020) và Vương Thị Minh Tâm (2015), đánh giá chất lượng tín dụng qua ba góc độ: ngân hàng (sinh lời, an toàn vốn, thu hồi nợ), khách hàng (lãi suất hợp lý, quy trình đơn giản, đáp ứng kịp thời nhu cầu) và kinh tế - xã hội (thúc đẩy sản xuất, luân chuyển vốn).
  • Cơ sở pháp lý điều chỉnh phân loại nợ: Khóa luận căn cứ Khoản 1 Điều 10 Chương II Thông tư số 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để xác định 5 nhóm nợ (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn) và Khoản 5, Khoản 6 Điều 2 Quyết định số 22/VBHN-NHNN để xác định tỷ lệ nợ quá hạn (thuộc nhóm 2, 3, 4, 5) cùng tỷ lệ nợ xấu NPL (thuộc nhóm 3, 4, 5 quá hạn từ 90 ngày trở lên, ngưỡng an toàn thông lệ quốc tế dưới 3%). Bên cạnh đó, các công thức xác định vòng quay vốn tín dụng (Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân) và hiệu suất sử dụng vốn (Dư nợ KHCN / Huy động vốn KHCN) cũng được tác giả chuẩn hóa.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa theo nghiên cứu của Nguyễn Diễm (2021) thành ba nhóm: môi trường hoạt động (kinh tế, văn hóa - xã hội, cạnh tranh, pháp lý, công nghệ), nhân tố từ phía khách hàng (năng lực tài chính, đạo đức, tài sản bảo đảm) và nhân tố nội tại ngân hàng (chiến lược phát triển, chính sách tín dụng, năng lực cán bộ tín dụng, quy trình cấp tín dụng, mô hình quản lý, công tác thông tin CIC, kiểm soát nội bộ và nền tảng công nghệ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện hoàn toàn thông qua phương pháp định tính và xử lý dữ liệu thứ cấp:

  • Phương pháp tổng hợp: Khái quát cơ sở lý luận từ giáo trình, quy chế, văn bản pháp luật và tổng kết thực tiễn hoạt động tại chi nhánh.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập dữ liệu từ các Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường niên của Sacombank Bình Dương từ năm 2019 đến năm 2021, tổng hợp thành bảng số liệu và biểu đồ cơ cấu.
  • Phương pháp phân tích - so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính qua các mốc thời gian (2020 so với 2019, 2021 so với 2020) theo số tuyệt đối và số tương đối để nhận diện xu hướng biến động của quy mô nguồn vốn, dư nợ và chất lượng danh mục cho vay.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài. Tác giả luận giải vai trò của cho vay KHCN đối với sự an toàn tài chính của NHTM: tại Việt Nam, danh mục cho vay thường chiếm từ 50% đến 70% tổng tài sản của ngân hàng, và thu nhập lãi thuần từ tín dụng đóng góp trên 70% tổng thu nhập hoạt động (dẫn chứng số liệu tổng hợp năm 2021). Nâng cao chất lượng cho vay là yếu tố quyết định để hạn chế trích lập dự phòng rủi ro, bảo vệ lợi nhuận và mở rộng bán chéo sản phẩm ngân hàng bán lẻ (thẻ, tiền gửi, dịch vụ ngân hàng điện tử). Tác giả cũng tổng thuật 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước liên quan đến chất lượng tín dụng (Lê Hoằng Bá Huyền 2019, Lê Quang Hiếu 2022, Nguyễn Mạnh Hùng 2018, Trần Thị Hồng Nhung 2017, Võ Thị Ngọc Diễm 2019) để chỉ ra khoảng trống nghiên cứu tại địa bàn Sacombank Bình Dương.

Chương 2: Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Bình Dương

Chương 2 tập trung phân tích số liệu thực tế tại Sacombank Bình Dương (thành lập ngày 25/10/2002 tại số 77-79 Đoàn Trần Nghiệp, chuyển về trụ sở 431 Đại lộ Bình Dương, phường Phú Cường, TP. Thủ Dầu Một ngày 12/05/2004; mạng lưới gồm Chi nhánh Bình Dương, Chi nhánh Bến Cát và 07 Phòng giao dịch trực thuộc gồm: Bắc Tân Uyên, Quốc lộ 1K, Thủ Dầu Một, Tân Phước Khánh, Lái Thiêu, Dĩ An, Tân Uyên).

Tình hình huy động vốn và dư nợ chung giai đoạn 2019 – 2021: Nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 4.068,87 tỷ đồng năm 2019; giảm nhẹ 2,64% xuống 3.961,34 tỷ đồng năm 2020 do tác động của đại dịch Covid-19 và chính sách hạ lãi suất huy động; sau đó phục hồi mạnh mẽ trong năm 2021 lên mức 4.645,88 tỷ đồng (tăng 17,28% so với năm 2020). Trong đó, huy động từ cá nhân luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (đạt 2.644,8 tỷ năm 2019; 2.531,7 tỷ năm 2020 và 2.775,0 tỷ năm 2021). Tổng dư nợ cho vay năm 2019 đạt 3.243,24 tỷ đồng; năm 2020 đạt 3.208,67 tỷ đồng (giảm 1,09% hay 35,22 tỷ đồng) nhằm kiểm soát chất lượng tín dụng trong thời kỳ dịch bệnh; sang năm 2021 bắt đầu tăng trưởng trở lại nhờ triển khai các gói vốn ưu đãi theo Thông tư 03/2021/TT-NHNN của NHNN.

Chỉ tiêu tài chính tổng hợp Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 4.068,87 3.961,34 4.645,88 -2,64% +17,28%
- Huy động từ khách hàng cá nhân 2.644,80 2.531,70 2.775,00 -4,28% +9,61%
- Huy động từ khách hàng doanh nghiệp 1.424,10 1.429,60 1.870,90 +0,39% +30,88%
Tổng dư nợ cho vay (tỷ đồng) 3.243,24 3.208,67 Tăng trở lại -1,09% Dương
- Tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân 65% 68% 62% - -
- Tỷ trọng dư nợ khách hàng doanh nghiệp 35% 32% 38% - -
Tổng doanh thu hoạt động (tỷ đồng) 881,xx 994,47 1.092,04 +12,77% +9,81%
Tổng chi phí hoạt động (tỷ đồng) 417,xx 444,46 466,86 +6,39% Dương
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 464,81 550,01 625,96 +18,52% +13,81%

Thực trạng danh mục cho vay khách hàng cá nhân theo thời hạn: Hoạt động cho vay KHCN luôn là trụ cột, chiếm trên 60% tổng dư nợ toàn chi nhánh (năm 2019 chiếm 65%; năm 2020 đạt đỉnh 68% với 2.181,9 tỷ đồng, tăng 3,48%; năm 2021 giảm về 62% với 2.081,42 tỷ đồng do sự vươn lên của khối KHDN).

Phân loại dư nợ KHCN theo thời hạn Năm 2019 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2019 (%) Năm 2020 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2021 (%)
Cho vay ngắn hạn 1.012,10 48,00% 1.069,10 49,00% 1.082,30 52,00%
Cho vay trung và dài hạn 1.096,40 52,00% 1.112,80 51,00% 999,10 48,00%
Tổng dư nợ cho vay KHCN 2.108,24 100,00% 2.181,90 100,00% 2.081,42 100,00%

Dữ liệu cho thấy sự dịch chuyển rõ rệt: năm 2019 cho vay trung dài hạn chiếm ưu thế (52%) phục vụ các nhu cầu mua nhà, sửa chữa nhà, mua xe ô tô. Sang năm 2020 và 2021, chi nhánh chủ động thắt chặt tín dụng dài hạn, chuyển dịch dòng vốn sang các gói vay ngắn hạn (tỷ trọng tăng từ 48% lên 52%) nhằm kiểm soát thanh khoản, hạn chế rủi ro đọng vốn trong thời kỳ dịch bệnh. Các chỉ tiêu về cơ cấu theo sản phẩm, tài sản bảo đảm, tình hình phân loại nợ quá hạn, nợ xấu, vòng quay vốn tín dụng, hiệu suất sử dụng vốn và số lượng khách hàng vay vốn cũng được phân tích chi tiết nhằm chỉ ra những nút thắt trong công tác thu hồi nợ và quản trị rủi ro tín dụng.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Bình Dương

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển đến năm 2027 bám sát mục tiêu xây dựng ngân hàng bán lẻ hiện đại của Sacombank. Tác giả xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ cấp chi nhánh:

  1. Nâng cao chất lượng thẩm định: Thẩm định chặt chẽ hồ sơ pháp lý, phương án sử dụng vốn và nguồn thu nhập thực tế của cá nhân vay vốn; tránh việc đánh giá phiến diện qua hồ sơ hình thức.
  2. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn sau giải ngân để kịp thời phát hiện việc sử dụng vốn sai mục đích.
  3. Thực hiện tốt công tác thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu: Phân loại khách hàng theo nhóm nợ, xây dựng lịch trình đôn đốc trả nợ linh hoạt, kiên quyết xử lý tài sản bảo đảm đối với các khoản nợ có khả năng mất vốn.
  4. Nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thông tin: Khai thác hiệu quả hệ thống thông tin tín dụng CIC, cập nhật kịp thời lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng tại các TCTD khác để phòng ngừa rủi ro thông tin bất cân xứng.
  5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo nghiệp vụ, bồi dưỡng kỹ năng thẩm định và nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ Chuyên viên khách hàng (CVKH) và Cán bộ tín dụng (CBTD).
  6. Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng: Chuẩn hóa quy trình giao dịch, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và nâng cao tính chuyên nghiệp trong giao tiếp.

Đồng thời, khóa luận nêu một số kiến nghị gửi đến Hội sở chính Sacombank nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm, phân cấp hạn mức phán quyết tín dụng hợp lý và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản trị rủi ro bán lẻ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa và minh chứng bằng số liệu cụ thể về sự phát triển của Sacombank Bình Dương giai đoạn 2019 – 2021: huy động vốn tăng trưởng tích cực từ 4.068,87 tỷ đồng lên 4.645,88 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế duy trì đà tăng trưởng liên tục từ 464,81 tỷ đồng (2019) lên 550,01 tỷ đồng (2020) và 625,96 tỷ đồng (2021).
    • Khẳng định vai trò trung tâm của mảng cho vay KHCN khi luôn chiếm tỷ trọng trên 60% tổng dư nợ chi nhánh (đạt 2.108,24 tỷ đồng năm 2019 và 2.181,90 tỷ đồng năm 2020).
    • Ghi nhận xu hướng tái cơ cấu kỳ hạn danh mục cho vay KHCN: tỷ trọng cho vay ngắn hạn tăng từ 48% (1.012,1 tỷ đồng năm 2019) lên 52% (1.082,3 tỷ đồng năm 2021) nhằm đảm bảo thanh khoản và phân tán rủi ro.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất được 6 nhóm giải pháp thực tế tại chi nhánh (thẩm định, kiểm soát nội bộ, thu hồi nợ xấu, khai thác thông tin CIC, đào tạo nhân lực, chất lượng phục vụ) cùng các kiến nghị về mặt cơ chế gửi Hội sở chính Sacombank.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Tác giả tự nêu nghiên cứu đã khắc phục khoảng trống nghiên cứu khi trước đó chưa có đề tài nào đi sâu phân tích toàn diện chất lượng cho vay KHCN tại riêng địa bàn Sacombank Bình Dương. Đề tài không trùng lặp, đảm bảo tính độc lập và cung cấp cơ sở tham khảo trực tiếp cho ban điều hành chi nhánh trong việc quản trị rủi ro tín dụng cá nhân định hướng đến năm 2027.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu thứ cấp bị giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021), giai đoạn có nhiều biến động bất thường do đại dịch Covid-19, do đó một số chỉ tiêu tín dụng chịu sự chi phối mạnh bởi các cơ chế tái cơ cấu nợ tạm thời của NHNN.
    • Nghiên cứu chỉ sử dụng các phương pháp định tính, thống kê mô tả và so sánh dữ liệu nội bộ; chưa thực hiện được điều tra khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng hoặc hành vi của khách hàng cá nhân do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu của sinh viên còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi dữ liệu tài chính sang các năm tiếp theo để đánh giá tính bền vững của các giải pháp khi nền kinh tế bước vào giai đoạn phục hồi hoàn toàn.
    • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phương pháp nghiên cứu định lượng (khảo sát bảng hỏi cấu trúc, phân tích hồi quy) để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện các đề tài nghiên cứu về tín dụng bán lẻ, quản trị rủi ro cho vay cá nhân tại các chi nhánh NHTM.
    • Đội ngũ quản lý, chuyên viên khách hàng và cán bộ tín dụng tại Sacombank Chi nhánh Bình Dương cũng như các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương có thể tham khảo trong công tác điều hành, rà soát quy trình cấp tín dụng và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng gắn liền với quy định phân loại nợ tại Thông tư số 11/2021/TT-NHNN và Quyết định số 22/VBHN-NHNN.
    • Phương pháp tổng hợp, so sánh chuỗi số liệu về cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn và nguồn vốn huy động trong điều kiện kinh tế biến động tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Sacombank Chi nhánh Bình Dương được thành lập vào thời gian nào và mạng lưới hoạt động trực thuộc gồm những đơn vị nào?
Chi nhánh được khai trương hoạt động vào ngày 25/10/2002 tại số 77-79 Đoàn Trần Nghiệp, Thị xã Thủ Dầu Một; đến ngày 12/05/2004 chuyển về trụ sở 431 Đại lộ Bình Dương, phường Phú Cường, TP. Thủ Dầu Một. Hiện nay, mạng lưới Sacombank trên địa bàn tỉnh gồm 02 chi nhánh (Bình Dương và Bến Cát) cùng 07 Phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh Bình Dương: Bắc Tân Uyên, Quốc lộ 1K, Thủ Dầu Một, Tân Phước Khánh, Lái Thiêu, Dĩ An và Tân Uyên.

2. Tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank Bình Dương biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?
Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân luôn đóng vai trò chủ lực, chiếm trên 60% tổng dư nợ toàn chi nhánh qua các năm: năm 2019 chiếm 65%; năm 2020 tăng lên xấp xỉ 68% (đạt 2.181,9 tỷ đồng); năm 2021 chiếm 62% (đạt 2.081,42 tỷ đồng) do chi nhánh đẩy mạnh tài trợ cho khối khách hàng doanh nghiệp để phục hồi sản xuất.

3. Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo thời hạn tại chi nhánh dịch chuyển ra sao giữa ngắn hạn và trung dài hạn?
Năm 2019, cho vay trung dài hạn chiếm đa số với 1.096,4 tỷ đồng (52%), cho vay ngắn hạn đạt 1.012,1 tỷ đồng (48%). Sang năm 2020, dư nợ ngắn hạn đạt 1.069,1 tỷ đồng (49%), trung dài hạn đạt 1.112,8 tỷ đồng (51%). Đến năm 2021, chi nhánh thắt chặt tín dụng dài hạn, chuyển dịch tỷ trọng cho vay ngắn hạn lên mức 52% (1.082,3 tỷ đồng), trong khi cho vay trung dài hạn giảm còn 48% (999,1 tỷ đồng).

4. Lợi nhuận trước thuế và tổng thu hoạt động của Sacombank Bình Dương đạt kết quả như thế nào qua các năm nghiên cứu?
Tổng thu hoạt động của chi nhánh tăng trưởng đều: năm 2019 đạt trên 881 tỷ đồng, năm 2020 đạt 994,47 tỷ đồng (tăng 12,77%) và năm 2021 đạt 1.092,04 tỷ đồng (tăng 9,81%). Tương ứng, lợi nhuận trước thuế năm 2019 đạt 464,81 tỷ đồng; năm 2020 đạt 550,01 tỷ đồng (tăng 18,52%) và năm 2021 đạt 625,96 tỷ đồng (tăng 13,81%).

5. Khóa luận căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật nào để xác định các tiêu chí phân loại nợ và nợ xấu?
Tác giả căn cứ vào Khoản 1 Điều 10 Chương II Thông tư số 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để xác định 5 nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5, kết hợp với Khoản 5 và Khoản 6 Điều 2 Chương I Quyết định số 22/VBHN-NHNN để xác định tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu (các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 quá hạn từ 90 ngày trở lên).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Phú Thịnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân, đồng thời phản ánh chân thực bức tranh hoạt động tín dụng bán lẻ tại Sacombank Bình Dương giai đoạn 2019 – 2021. Bằng việc phân tích sâu chuỗi số liệu tài chính thực tế, công trình đã làm rõ những kết quả tích cực về quy mô tăng trưởng lợi nhuận cũng như nhận diện xác đáng các nút thắt về nợ quá hạn và luân chuyển vốn tín dụng. Hệ thống 6 giải pháp cấp chi nhánh cùng các kiến nghị đối với Hội sở chính được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn sát với mục tiêu phát triển bán lẻ của Sacombank trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2027.