Chương 1 CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NGÀNH GIÁO DỤC 1. Phân biệt cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập - Cơ quan hành chính Nhà nước ( hay còn gọi cơ quan quản lý hành chính Nhà nước): là cơ quan công quyền trong bộ máy Nhà nước hoạt động nhằm duy trì quyền lực của bộ máy Nhà nước từ cấp Trung ương đến địa phương bao gồm: cơ quan Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp. - Đơn vị sự nghiệp công lập: là đơn vị cung cấp dịch vụ công do cơ quan Nhà nước quyết định thành lập trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, văn hóa, y tế, nghiên cứu khoa học, thể dục thể thao. 6 - Phân biệt cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập: Tiêu chí Cơ quan hành chính Nhà nước Đơn vị sự nghiệp công lập Chức Là cơ quan công quyền trong bộ Là đơn vị cung cấp dịch vụ công năng, máy Nhà nước Trung ương đến do cơ quan Nhà nước quyết định nhiệm địa phương.
thành lập trong các lĩnh vực giáo vụ dục, đào tạo, văn hóa, y tế, nghiên cứu khoa học, thể dục thể thao. Nguồn - 100% NSNN cấp theo định mức - Đơn vị sự nghiệp không có kinh phí hành chính do cơ quan có thẩm nguồn thu hoặc nguồn thu thấp, hoạt quyền phê duyệt. NSNN cấp kinh phí hoạt động động - Nguồn thu lệ phí do Nhà nước thường xuyên. quy định (không đáng kể) - Đơn vị sự nghiệp có thu đảm - Thu hợp pháp khác.
bảo 1 phần chi phí thường xuyên, NSNN hỗ trợ phần còn lại - Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên. Văn bản - Quyết định số 192/2001/QĐ- - Nghi định 10/2002/NĐ-CP về pháp lý TTg ngày 17/02/2001. chế độ tài chính áp dụng cho đơn hướng - Thông tư số 17/2002/TTLT/ vị sự nghiệp có thu. dẫn cơ BTC- BTCCBCP ngày - Thông tư số 25/2002/TT-BTC chế thu, 08/02/2002 ngày 21/03/2002 hướgdẫn thi chi - Quyết định 08/2004/QĐ-TTg hành NĐ trên.
ngày 15/01/2004 của Chính phủ - Thông tư số 50/2003/TT-BTC ngày 22/05/2003 của Bộ Tài chính. Chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu: Cơ sở pháp lý quy định về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu, đó là: - Nghị định 10/2002/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 16/01/2002. - Thông tư 25/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 21/03/2002. Chế độ tài chính này được áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp do Nhà nước thành lập, hoạt động có thu trong các lĩnh vực: Giáo dục đào tạo, Y tế, Khoa học công nghệ và môi trường, Văn hóa thông tin, Thể dục thể thao, Sự nghiệp kinh tế, Dịch vụ việc làm.bao gồm: - Các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- Các cơ sở khám chữa bệnh, phòng bệnh, điều dưỡng và phục hồi chức năng. - Các Tổ chức nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ và môi trường. - Các đoàn nghệ thuật, Trung tâm chiếu phim, nhà văn hoá, thư viện bảo tồn bảo tàng, Đài phát thanh truyền hình, Trung tâm thông tin, báo chí, xuất bản. - Các Trung tâm huấn luyện thể dục thể thao, câu lạc bộ thể dục thể thao.
- Các trung tâm chỉnh hình, kiểm định an toàn lao động. - Các đơn vị dịch vụ tư vấn, dịch vụ giải quyết việc làm. - Các đơn vị sự nghiệp kinh tế: Nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; Giao thông; Công nghiệp; Địa chính; Khí tượng thuỷ văn. Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc các Tổng công ty, Tổ chức chính trị, các Tổ chức chính trị-Xã hội cũng được thực hiện theo Thông tư này.
Thông tư này không áp dụng đối với các đơn vị: - Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức xã hội và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp. - Các đơn vị sự nghiệp do Nhà nước thành lập không có nguồn thu, được ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động. Các đơn vị sự nghiệp có thu được sắp xếp vào 2 loại sau: a) Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên: Là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp bảo đảm được toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, ngân sách Nhà nước không phải cấp kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên cho đơn vị. b) Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên: Là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, ngân sách Nhà nước cấp một phần chi phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị.
Cách xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp có thu: 8 a) Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên là đơn vị có nguồn thu chưa trang trải được toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, có mức kinh phí tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị được xác định theo công thức sau đây nhỏ hơn 100%: Mức tự bảo đảm chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp hoạt động thường xuyên = ------------------------------------------------ x 100 của đơn vị sự nghiệp (%) Tổng số chi hoạt động thường xuyên Tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên đơn vị tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định; tình hình thực hiện dự toán thu, chi của năm trước liền kề (loại trừ các yếu tố đột xuất, không thường xuyên) được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên là các đơn vị sau đây: - Đơn vị có cách tính theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%. - Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp, ngân sách Nhà nước không cấp kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên cho đơn vị. - Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp và từ nguồn ngân sách Nhà nước do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng.
- Đơn vị sự nghiệp làm công tác kiểm dịch, kiểm nghiệm, giám định, kiểm tra chất lượng.mà nguồn thu đã bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ các dịch vụ trên theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Ngân sách Nhà nước không cấp thêm kinh phí để bảo đảm hoạt động thường xuyên. Nguồn tài chính và nội dung chi của đơn vị : 1. Nguồn tài chính của đơn vị, gồm: * Ngân sách Nhà nước cấp: a) Đối với cả 2 loại đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí và đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí, ngân sách Nhà nước cấp: - Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành; Chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ đột xuất khác được cấp có thẩm quyền giao.
- Kinh phí Nhà nước thanh toán cho đơn vị theo chế độ đặt hàng để thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước giao, theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định (điều tra, quy hoạch, khảo sát.) - Kinh phí cấp để thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định đối với số lao động trong biên chế dôi ra. 9 - Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án và kế hoạch hàng năm; vốn đối ứng cho các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Riêng đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí: Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí hoạt động thường xuyên. Mức kinh phí ngân sách Nhà nước cấp được ổn định theo định kỳ 3 năm và hàng năm được tăng thêm theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Hết thời hạn 3 năm, mức ngân sách Nhà nước bảo đảm sẽ được xác định lại cho phù hợp. * Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị: a) Tiền thu phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước (phần được để lại đơn vị thu theo quy định). Mức thu phí, lệ phí, tỷ lệ nguồn thu được để lại đơn vị sử dụng và nội dung chi thực hiện theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với từng loại phí, lệ phí. b) Thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ.
Mức thu từ các hoạt động này do Thủ trưởng đơn vị quyết định, theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích luỹ. c) Các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật (nếu có). * Nguồn khác theo quy định (nếu có): Các dự án viện trợ, quà biếu tặng, vay tín dụng. Nội dung chi.
* Chi hoạt động thường xuyên của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và chi cho các hoạt động có thu sự nghiệp: a) Chi cho người lao động: Chi tiền lương, tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn theo quy định. b) Chi quản lý hành chính: Vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí. c) Chi hoạt động nghiệp vụ. d) Chi hoạt động tổ chức thu phí, lệ phí.
e) Chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ (kể cả chi nộp thuế, trích khấu hao tài sản cố định). g) Chi mua sắm tài sản, sửa chữa thường xuyên cơ sở vật chất: nhà cửa, máy móc thiết bị. * Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành; Chương trình mục tiêu Quốc gia; chi thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của Nhà nước; chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài theo quy định. * Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định.
10 * Chi đầu tư phát triển, gồm: Chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản, chi thực hiện các dự án đầu tư theo quy định. * Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao. * Các khoản chi khác (nếu có). Về định mức chi.
Trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước, đơn vị chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêu nội bộ, để bảo đảm hoạt động thường xuyên cho phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị và tăng cường công tác quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả.