Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2011 - 2015, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân ấn tượng đạt 15,1%/năm, thu nhập bình quân đầu người đạt 3.278 USD và tỷ lệ đô thị hóa lên tới 93,1% trên tổng dân số 239.057 người. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ kéo theo nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính ngày càng tăng cao từ người dân và hơn 1.200 doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý hiện đại, Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá đã triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008.

Mặc dù trong giai đoạn 2011 - 2015, đơn vị đã tiếp nhận và giải quyết 153.273 hồ sơ với tỷ lệ đúng hạn đạt 99,6%, song tỷ lệ hồ sơ trễ hạn có xu hướng tăng từ 0,21% năm 2013 lên 0,94% năm 2015. Thực tế công tác cung ứng dịch vụ hành chính công tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: diện tích phòng tiếp nhận chỉ đạt 75m2 (thấp hơn quy định tối thiểu 80m2), tính liên thông giữa các phòng ban chưa đồng bộ, một bộ phận cán bộ còn gây phiền hà và tình trạng chi trả chi phí ngoài quy định vẫn tồn tại.

Mục tiêu trọng tâm của luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công là hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ hành chính công, phân tích thực trạng cung ứng dịch vụ tại Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá thông qua kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2015 và số liệu khảo sát thực địa 120 người dân vào tháng 6 năm 2017. Từ đó, tác giả xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao mức độ hài lòng của tổ chức và công dân từ mức 70% - 85% hiện tại lên trên 95% trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Quản lý công mới kết hợp với lý thuyết Hàng hóa công cộng để định vị bản chất của dịch vụ hành chính công là hoạt động phục vụ quyền và nghĩa vụ pháp lý của công dân do cơ quan công quyền trực tiếp thực thi, mang tính phi lợi nhuận và thẩm quyền bắt buộc.

Khung phân tích của đề tài dựa trên mô hình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và mô hình tiếp cận theo quá trình của Học viện Hành chính Quốc gia gồm 5 nhóm tiêu chí:

  1. Tiêu chí mục tiêu hoạt động và cam kết chất lượng của cơ quan hành chính.
  2. Tiêu chí các yếu tố cấu thành đầu vào (cơ sở vật chất, trang thiết bị, năng lực và thái độ của công chức, yêu cầu thành phần hồ sơ).
  3. Tiêu chí quá trình giải quyết công việc (tính dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch, thời gian xử lý và sự đồng cảm).
  4. Tiêu chí đầu ra dịch vụ (tính kịp thời, độ chính xác pháp lý của văn bản, giấy tờ cấp phát).
  5. Tiêu chí kết quả của đầu ra (mức độ thỏa mãn nhu cầu công dân và tác động quản lý xã hội dài hạn).

Đồng thời, đề tài tổng hợp các bài học thực tiễn từ mô hình một cửa hiện đại tại quận Ngô Quyền (Hải Phòng), Đề án 30 cắt giảm 66% quy định thủ tục hành chính tại tỉnh Bắc Giang, chuẩn hóa 407 biểu mẫu tại thành phố Đà Nẵng và cơ chế một cửa một dấu đạt 96% hồ sơ đúng hẹn tại Quận 5 (Thành phố Hồ Chí Minh).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp phân tích thống kê định lượng.

Nguồn dữ liệu của luận văn gồm hai phần:

  • Dữ liệu thứ cấp: Tập hợp các báo cáo hành chính, niên giám thống kê giai đoạn 2011 - 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá, tổng hợp kết quả giải quyết 153.273 hồ sơ và số liệu điều tra xã hội học chính thức trên 612 đối tượng đối với 6 nhóm thủ tục hành chính trọng điểm.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp 120 người dân đang thực hiện giao dịch tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của thành phố Rạch Giá vào tháng 6 năm 2017.

Cỡ mẫu 120 đối tượng được lựa chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện có phân tầng theo địa bàn cư trú (11 phường nội ô và xã nông thôn Phi Thông) nhằm đảm bảo tính đại diện cho các nhóm dân cư (người Kinh chiếm 88,85%, người Khmer chiếm 6,91%, người Hoa chiếm 4,12%). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh đối chiếu là nhằm phát hiện các khoảng cách sai lệch giữa số liệu hành chính nội bộ và trải nghiệm thực tế của công dân, đảm bảo tính khách quan và khoa học cho các kết luận nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về năng lực xử lý và tiến độ giải quyết hồ sơ: Trong giai đoạn 2011 - 2015, Bộ phận một cửa thành phố Rạch Giá đã giải quyết 153.273 hồ sơ, đạt tỷ lệ hoàn thành 100%. Trong đó, 152.263 hồ sơ được trả đúng và sớm hạn (chiếm 99,6%), chỉ có 1.010 hồ sơ trễ hạn (chiếm 0,4%). Tuy nhiên, tỷ lệ trễ hạn có xu hướng tăng dần theo từng năm: năm 2013 tỷ lệ trễ hạn là 0,21%, đến năm 2015 đã tăng lên 0,94% (tăng hơn 4,4 lần).

Thứ hai, về cơ sở vật chất và không gian tiếp nhận: Diện tích làm việc của Bộ phận một cửa thành phố chỉ đạt 75m2, khu vực ngồi chờ của người dân khoảng 30m2 với 10 ghế ngồi, chưa đạt chuẩn diện tích tối thiểu 80m2 theo Quyết định 09/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. Kết quả khảo sát 120 người dân cho thấy 43,3% người được hỏi đánh giá việc bố trí nơi tiếp nhận chưa hợp lý và 36,7% đánh giá diện tích phòng làm việc ở mức chưa tốt.

Thứ ba, về tính thuận tiện của quy trình và thủ tục: Có 85,8% người dân đánh giá việc niêm yết công khai biểu mẫu hồ sơ là tốt và rất tốt, 74,2% đánh giá thủ tục đơn giản, dễ hiểu. Dù vậy, vẫn có 53,3% người dân cho biết phải đi lại từ 2 đến nhiều lần để hoàn tất thủ tục và 30% trường hợp bị yêu cầu bổ sung giấy tờ ngoài danh mục ban đầu do cán bộ hướng dẫn chưa đầy đủ (48,3% đánh giá việc hướng dẫn bằng phiếu chưa tốt).

Thứ tư, về tính minh bạch tài chính và thái độ cán bộ: 100% người dân xác nhận việc thu phí, lệ phí thực hiện theo đúng mức niêm yết. Tuy nhiên, có tới 35% người dân tham gia khảo sát thừa nhận phải chi trả các khoản phí ngoài quy định để hồ sơ được giải quyết nhanh chóng, và 21,7% đánh giá mức phí chưa tương xứng với chất lượng dịch vụ. Về năng lực thực thi, 77,5% đánh giá cán bộ thành thạo chuyên môn, nhưng vẫn còn 23,3% người dân phàn nàn về thái độ giao tiếp thiếu lịch sự và 35% cho rằng tinh thần trách nhiệm của công chức chưa cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ sự gia tăng nhanh chóng của khối lượng giao dịch đất đai, xây dựng trong bối cảnh đô thị hóa 93,1%, tạo áp lực nặng nề lên hạ tầng tiếp nhận vốn chỉ rộng 75m2. Bên cạnh đó, một số công chức chuyển từ các phòng chuyên môn sang Bộ phận một cửa chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng giao tiếp hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin.

Khi đối chiếu giữa báo cáo chính thức của Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá (khảo sát 612 mẫu cho thấy tỷ lệ hài lòng về thái độ cán bộ đạt 86,83%, sự hài lòng về thủ tục đạt từ 51% đến 87,5%) với kết quả khảo sát độc lập của tác giả trên 120 mẫu, có sự chênh lệch rõ rệt. Tỷ lệ hài lòng thực tế về sự thuận tiện chỉ đạt khoảng 46,7% (do 53,3% phải đi lại nhiều lần) và xuất hiện 35% phản ánh về chi phí không chính thức. Điều này phản ánh tâm lý người dân thường e ngại khi trả lời các cuộc điều tra nội bộ của cơ quan nhà nước.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột ghép so sánh tỷ lệ hài lòng giữa báo cáo nội bộ và khảo sát độc lập trên 5 khía cạnh chất lượng. Đồng thời, bảng tổng hợp phân tích tương quan giữa số lần đi lại của người dân và mức độ sẵn sàng chi trả chi phí ngoài quy định sẽ làm nổi bật tính cấp bách của việc chuẩn hóa quy trình liên thông một cửa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, mở rộng và chuẩn hóa cơ sở vật chất hạ tầng tiếp nhận:

  • Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá cần khẩn trương mở rộng diện tích Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả từ 75m2 lên tối thiểu 120m2, bố trí khu vực chờ đạt 60m2 với ít nhất 40 ghế ngồi trước quý 4 năm 2024 nhằm đáp ứng đúng Quyết định 09/2016/QĐ-UBND.
  • Trang bị hệ thống lấy số thứ tự tự động, màn hình cảm ứng tra cứu thủ tục hành chính và camera giám sát trực tuyến công khai.

Thứ hai, tái cấu trúc và số hóa 100% quy trình thủ tục hành chính liên thông:

  • Ban hành quy chế phối hợp chặt chẽ giữa Bộ phận một cửa với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, đảm bảo rút ngắn 15% đến 20% thời gian xử lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy phép xây dựng.
  • Thiết lập cơ chế kiểm soát nghiêm ngặt quy trình tiếp nhận: chỉ cho phép yêu cầu bổ sung hồ sơ 1 lần duy nhất bằng văn bản hướng dẫn chuẩn hóa, phấn đấu giảm tỷ lệ người dân phải đi lại nhiều lần xuống dưới 10% vào năm 2025.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực, đạo đức công vụ và loại bỏ chi phí ngoài quy định:

  • Tổ chức định kỳ 4 khóa bồi dưỡng/năm về văn hóa ứng xử, đạo đức công vụ và kỹ năng vận hành phần mềm điện tử cho 100% cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận một cửa.
  • Thiết lập đường dây nóng độc lập và hòm thư góp ý điện tử để giám sát công vụ, xử lý nghiêm các trường hợp gây nhũng nhiễu, kiên quyết xóa bỏ hoàn toàn tình trạng 35% người dân phải trả chi phí không chính thức.

Thứ tư, đẩy mạnh cung ứng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4:

  • Triển khai kết nối liên thông cổng dịch vụ công trực tuyến của thành phố với Cổng Dịch vụ công quốc gia, tích hợp dịch vụ bưu chính công ích trong việc chuyển phát kết quả tận nhà.
  • Mục tiêu đến năm 2026 đạt trên 80% hồ sơ hành chính thông thường được nộp và giải quyết trực tuyến, đưa chỉ số hài lòng chung của người dân vượt mức 95%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo Ủy ban nhân dân các cấp quận, huyện, thị xã và cán bộ chuyên trách công tác cải cách hành chính: Công trình cung cấp mô hình thực tiễn và bộ giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa hoạt động của Bộ phận một cửa theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, giúp nâng cao chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) và chỉ số hài lòng (SIPAS) tại địa phương.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu, giảng viên và chuyên gia trong lĩnh vực Quản lý công, Hành chính học: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ công qua quá trình 5 bước, kết hợp đối chiếu sinh động giữa nguồn dữ liệu quản lý vĩ mô (153.273 hồ sơ) và dữ liệu điều tra xã hội học vi mô.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên các chuyên ngành Luật, Quản lý nhà nước, Chính sách công: Luận văn cung cấp phương pháp luận chuẩn xác, cách thức thiết kế bảng hỏi khảo sát thực địa và kỹ thuật xử lý số liệu thống kê trong nghiên cứu khoa học hành chính.

Thứ tư, các cơ quan xây dựng chính sách và đơn vị tư vấn chuyển đổi số hành chính: Báo cáo thực trạng và các bài học kinh nghiệm từ Rạch Giá, Đà Nẵng, Bắc Giang sẽ hỗ trợ xây dựng phần mềm một cửa liên thông và quy trình giải quyết thủ tục số hóa sát với nhu cầu thực tế của người dân.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008 đóng vai trò gì trong cung ứng dịch vụ hành chính công tại thành phố Rạch Giá? Hệ thống ISO 9001:2008 giúp chuẩn hóa 100% các khâu tiếp nhận, xử lý và trả kết quả theo quy trình rõ ràng, minh bạch. Nhờ áp dụng tiêu chuẩn này, thành phố Rạch Giá đã giải quyết đúng hạn 152.263 hồ sơ trong tổng số 153.273 hồ sơ giai đoạn 2011 - 2015 (đạt 99,6%), đồng thời giúp 95% thủ tục được xử lý nhanh hơn 10% thời gian luật định.

Tại sao tỷ lệ giải quyết hồ sơ trễ hạn có xu hướng tăng từ 0,21% năm 2013 lên 0,94% năm 2015? Nguyên nhân chủ yếu do tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh (15,1%/năm) khiến khối lượng hồ sơ đất đai và xây dựng tăng đột biến. Trong khi đó, quy trình thẩm định liên thông giữa các phòng ban còn chậm, diện tích làm việc 75m2 chật hẹp và cán bộ chưa thích ứng kịp với các phần mềm quản trị mới.

Sự khác biệt lớn nhất giữa báo cáo của cơ quan nhà nước và khảo sát thực địa của tác giả là gì? Báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố ghi nhận tỷ lệ hài lòng đạt trên 85% đối với các thủ tục. Tuy nhiên, khảo sát độc lập trên 120 người dân của tác giả chỉ ra 35% người dân phải trả chi phí ngoài quy định và 53,3% phải đi lại nhiều lần, phản ánh khoảng cách giữa số liệu hành chính và trải nghiệm thực tế.

Luận văn đã kế thừa những bài học kinh nghiệm nào từ các địa phương khác tại Việt Nam? Tác giả đúc kết 4 bài học lớn: chuẩn hóa 407 biểu mẫu thủ tục theo mô hình Đà Nẵng, kiên quyết cắt giảm 66% quy định hành chính theo Đề án 30 của Bắc Giang, xây dựng một cửa hiện đại như quận Ngô Quyền (Hải Phòng), và phân tách dịch vụ công với quản lý nhà nước như Quận 5 (Thành phố Hồ Chí Minh).

Điểm nghẽn lớn nhất về cơ sở vật chất tại Bộ phận một cửa thành phố Rạch Giá hiện nay là gì? Điểm nghẽn then chốt là không gian làm việc chỉ rộng 75m2 và khu vực chờ rộng 30m2 với vỏn vẹn 10 ghế ngồi, chưa đạt diện tích chuẩn 80m2 theo Quyết định 09/2016/QĐ-UBND của tỉnh Kiên Giang, dẫn đến 43,3% người dân đánh giá việc sắp xếp khu vực giao dịch chưa hợp lý.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về dịch vụ hành chính công và khung 5 nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008.
  • Đánh giá toàn diện kết quả giải quyết 153.273 hồ sơ tại thành phố Rạch Giá giai đoạn 2011 - 2015 với tỷ lệ đúng hạn đạt 99,6%, đồng thời chỉ rõ sự gia tăng trễ hạn lên 0,94% vào năm 2015.
  • Phân tích thực chứng 120 phiếu khảo sát người dân, chỉ ra các tồn tại cốt lõi: 53,3% công dân phải đi lại nhiều lần, 35% phản ánh chi phí không chính thức và diện tích 75m2 chưa đạt chuẩn.
  • Đúc kết 4 bài học cải cách hành chính sâu sắc từ các địa phương tiên phong như thành phố Đà Nẵng, tỉnh Bắc Giang, quận Ngô Quyền và Quận 5 Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về cơ sở vật chất, tái cấu trúc quy trình liên thông, bồi dưỡng công chức và chuyển đổi số cung ứng dịch vụ công trực tuyến.

Lộ trình triển khai khuyến nghị được chia làm hai bước: giai đoạn 2024 - 2025 hoàn thành nâng cấp phòng giao dịch lên trên 120m2 và số hóa 100% quy trình tiếp nhận; giai đoạn 2025 - 2026 triển khai toàn diện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và địa phương có thể ứng dụng ngay khung đánh giá và các đề xuất thực tiễn của công trình này để nâng cao hiệu lực bộ máy hành chính và gia tăng sự hài lòng của nhân dân.