Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh luôn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Ba chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động căn bản của mỗi đơn vị là năng suất, chất lượng và hiệu quả; tuy nhiên, mục tiêu bao trùm và mang tính quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của doanh nghiệp chính là lợi nhuận và tối đa hóa lợi nhuận. Lợi nhuận không chỉ là thước đo trình độ quản lý, tổ chức sản xuất mà còn là nguồn lực cốt lõi để tái đầu tư, mở rộng quy mô, nâng cao đời sống cho người lao động và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Đối với ngành xây dựng cơ bản – một ngành kinh tế kỹ thuật giữ vai trò tạo lập cơ sở vật chất hạ tầng cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân – hoạt động sản xuất kinh doanh mang nhiều nét đặc thù phức tạp: vốn đầu tư lớn, chu kỳ sản xuất kéo dài, sản phẩm cố định tại chỗ, chịu ảnh hưởng trực tiếp của địa hình và thời tiết. Đặc biệt tại các địa bàn miền núi, vùng sâu vùng xa như tỉnh Cao Bằng, điều kiện thi công phân tán và hạ tầng giao thông khó khăn càng đặt ra thách thức lớn đối với việc tối ưu hóa chi phí và gia tăng lợi nhuận.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Mai Xuân Tứ (Lớp QTKDCN 48B, chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Công nghiệp) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài “Biện pháp gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm” dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Ngô Kim Thanh.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Tổng hợp và phân tích tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của Doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm.
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (tỷ suất sinh lời) trong giai đoạn 2006 – 2008; nhận diện các yếu tố ảnh hưởng và hạn chế tồn tại.
  3. Đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp kinh tế - tổ chức khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị, mở rộng thị trường và gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả tài chính, cơ chế hình thành lợi nhuận và các biện pháp nâng cao tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm, có trụ sở chính tại Khu 4 Thị trấn Pác Mầu, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng cùng các công trường thi công trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (huyện Bảo Lạc, Bảo Lâm, Nguyên Bình...).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán, tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm (2006 – 2008).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các lý thuyết căn bản của kinh tế doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp để xây dựng khung phân tích:

  • Khái niệm và bản chất lợi nhuận: Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh: $$\text{Lợi nhuận} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Tổng chi phí}$$ Trong lĩnh vực xây dựng, lợi nhuận phản ánh thu nhập thuần vượt trên chi phí bảo toàn vốn và năng lực thầu khoán của doanh nghiệp.
  • Hệ thống chỉ tiêu tỷ suất sinh lời:
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần, đo lường số đồng lợi nhuận tạo ra từ 100 đồng doanh thu.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA/EBIT): Tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận trước thuế cộng lãi vay với tổng tài sản bình quân, đo lường năng lực sinh lời của toàn bộ tài sản được huy động.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh: Được phân rã theo phương pháp DuPont mở rộng: $$\text{TSLN trên vốn KD} = \text{TSLN trên doanh thu} \times \text{Vòng quay vốn kinh doanh}$$
    • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Thể hiện qua mối tương quan giữa lợi nhuận sau thuế, vòng quay toàn bộ vốn và hệ số nợ ($H_v$): $$P_c = \frac{\text{TSLN sau thuế trên doanh thu} \times \text{Vòng quay toàn bộ vốn}}{1 - H_v}$$
  • Lý thuyết cân đối sản lượng xây lắp: Phân tích mối quan hệ giữa giá trị sản lượng xây lắp hoàn thành bàn giao và chênh lệch khối lượng dở dang cuối kỳ so với đầu kỳ nhằm bảo đảm tính liên tục của chu kỳ sản xuất.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi số liệu tài chính qua các năm (2006, 2007, 2008) theo phương pháp so sánh ngang (tốc độ tăng trưởng) và so sánh dọc (cơ cấu tỷ trọng).
  • Phương pháp phân tích nhân tố và tỷ số tài chính (phân tích chỉ số thanh toán, nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, đòn bẩy tài chính).
  • Phương pháp phân tích kinh tế kỹ thuật đối với quy trình công nghệ thi công công trình và phương pháp nghiên cứu thị trường (kết hợp nghiên cứu trực tiếp qua khảo sát, phỏng vấn và gián tiếp qua tài liệu, hồ sơ ngành).

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu thứ cấp chính thống trích xuất từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và hồ sơ nhân sự do Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Tổ chức - Hành chính của Doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG THÀNH LÂM

Chương I tập trung làm rõ bức tranh toàn cảnh về lịch sử, tổ chức và các đặc thù vận hành của Doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm:

  • Quá trình hình thành và năng lực thi công: Doanh nghiệp có trụ sở tại Khu 4, Thị trấn Pác Mầu, Huyện Bảo Lâm, Tỉnh Cao Bằng, do ông Mai Xuân Linh làm Giám đốc. Tiền thân của doanh nghiệp được tách ra từ Doanh nghiệp xây dựng Hợp Thành (Huyện Bảo Lạc, Tỉnh Cao Bằng) từ năm 2000. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề trong lĩnh vực xây lắp: xây dựng dân dụng, công nghiệp, cầu đường, kênh mương thủy lợi, trạm biến áp và đường dây tải điện đến 35 KV, hệ thống cấp thoát nước, chế biến gỗ, nội thất và khai thác vật liệu xây dựng.
  • Thành tích công trình tiêu biểu:
    • Dân dụng và công cộng: Thi công 20 phòng học trường PTCS xã Mông Ân (Bảo Lâm), 8 lớp học trường Bảo Toàn (Bảo Lạc), 14 phòng học trường Tổng Dùm, 12 phòng học trường PTCS xã Vĩnh Phong (Bảo Lâm), trường mầm non thị trấn Bảo Lạc; trụ sở UBND các xã Đình Phùng, Xuân Trường, Tân Việt; trung tâm y tế và cửa hàng xăng dầu huyện Bảo Lâm.
    • Giao thông: Trúng thầu và chỉ định thầu các tuyến đường trọng yếu: Thị trấn Bảo Lạc – đồn Cô Ba, Xuân Trường – đồn Phìn Sảng, Nà Nàng – Thái Học, Sắc Ngà – Quảng Lâm.
    • Thủy lợi và nước sạch: Thi công kênh mương Hồng Trị, Bảo Toàn, Hưng Đạo, đập tràn Nam Quang, Quảng Lâm; các công trình nước sạch do Hiệp hội HGLVC (Thụy Sỹ) tài trợ và dự án thuộc Chương trình 134 của Chính phủ.
    • Doanh nghiệp được UBND tỉnh Cao Bằng tặng bằng khen vào các năm 2001, 2004, 2005 và nhận nhiều giấy khen từ UBND huyện (2001, 2002–2003, 2005).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc, 4 phòng chức năng (Tổ chức Hành chính, Kế toán Vật tư, Quản lý Kỹ thuật - KCS, Kế hoạch) và Ban chỉ huy các công trường trực tiếp điều phối đội xe, kế toán hiện trường, đội thi công xây dựng và đội chuyên dụng.
  • Đặc điểm kinh tế kỹ thuật: Sản phẩm xây lắp có tính cố định, đơn chiếc, giá trị lớn, thời gian khai thác lâu dài. Quy trình công nghệ khép kín trải qua 5 bước: Đấu thầu $\rightarrow$ Ký kết hợp đồng $\rightarrow$ Tổ chức thi công $\rightarrow$ Nghiệm thu kỹ thuật tiến độ $\rightarrow$ Bàn giao, thanh quyết toán và bảo hành công trình.
  • Cơ cấu nhân lực: Doanh nghiệp có 240 cán bộ công nhân viên. Trong đó: 7 cán bộ quản lý (chiếm 8,3%), 13 cán bộ kỹ thuật trình độ cao (3 kỹ sư xây dựng, 3 kỹ sư thủy lợi, 1 kỹ sư giao thông, 1 cử nhân CĐ giao thông, 5 trung cấp xây dựng); 220 công nhân kỹ thuật (trong đó thợ bậc cao 5/7 – 7/7 chiếm 43,6% với 96 người). Doanh nghiệp cũng kết hợp sử dụng lao động gián tiếp, phổ thông tại chỗ ở địa phương nhằm tối ưu chi phí đi lại và sinh hoạt.

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG THÀNH LÂM

Chương II đi sâu phân tích thực trạng tài chính, các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời và xác định các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp giai đoạn 2006 – 2008.

1. Tình hình tài sản và nguồn vốn:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sánh 07/06 (%) So sánh 08/07 (%)
Tỷ trọng TSLĐ / Tổng tài sản 64,4% 70,1% 61,4% +5,7% -8,7%
Tỷ trọng Khoản phải thu / TSLĐ 0,0% 40,3% 29,2% +40,3% -11,1%
Tỷ trọng Hàng tồn kho / Tổng tài sản - - 32,2% - -
Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng NV) 22,5% 50,7% 19,6% +28,2% -31,1%
Hệ số tự tài trợ (VCSH / Tổng NV) 77,5% 49,3% 80,4% -28,2% +31,1%

Đánh giá cơ cấu vốn:

  • Năm 2006: Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên âm (-495,4 triệu đồng), doanh nghiệp không cần vay vốn ngắn hạn nhiều, vốn bằng tiền dương và khả năng thanh toán bảo đảm.
  • Năm 2007: Tổng tài sản tăng mạnh 164,8% để mở rộng quy mô hoạt động; tuy nhiên hệ số nợ tăng vọt lên 50,7% và các khoản phải thu chiếm tới 40,3% TSLĐ, phản ánh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn.
  • Năm 2008: Doanh nghiệp tái cấu trúc tài chính, cắt giảm nợ vay đưa hệ số nợ xuống 19,6%, nâng hệ số tự tài trợ lên 80,4%. Hàng tồn kho tăng tích lũy chiếm 32,2% tổng tài sản do biến động giá cả vật liệu xây dựng.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh và biến động lợi nhuận:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sánh 07/06 (%) So sánh 08/07 (%) So sánh 08/06 (%)
Doanh thu thuần 8.020 8.766 8.084 109,3% / 109,7% 91,9% 100,4% / 100,8%
Lợi nhuận sau thuế 137 190 171 139,3% 89,6% 124,8%
Tiền lãi vay phải trả 68 202 130 297,0% 64,0% 191,0%

Nhận xét: Năm 2007 ghi nhận sự tăng trưởng tốt với doanh thu tăng 9,7% và lợi nhuận sau thuế tăng 39,3% so với năm 2006. Năm 2008, do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu và lạm phát giá vật tư xây dựng, doanh thu giảm 8,1% và lợi nhuận sau thuế giảm 10,4% so với năm 2007; tuy nhiên mức lợi nhuận 171 triệu đồng vẫn cao hơn 24,8% so với năm 2006.

3. Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (TSLN):

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sánh 07/06 (%) So sánh 08/07 (%) So sánh 08/06 (%)
TSLN trên doanh thu (ROS - %) 1,6325 2,0723 2,0212 126,9% 97,5% 123,8%
TSLN trên tổng tài sản (ROA - %) 4,0458 2,9190 2,7925 72,1% 95,7% 69,0%
TSLN trên vốn kinh doanh (%) 2,7051 1,4216 1,6857 52,6% 118,6% 62,3%
TSLN trên vốn chủ sở hữu (ROE - %) 3,4901 2,8864 2,0951 82,7% 72,6% 60,0%
Vòng quay vốn kinh doanh (vòng) 1,657 0,686 0,834 - - -

Phân tích chi tiết:

  • ROS: Tăng từ 1,6325% (2006) lên 2,0723% (2007) và đạt 2,0212% (2008). Trong 100 đồng doanh thu năm 2008 tạo ra 2,0212 đồng lợi nhuận sau thuế.
  • ROA và TSLN vốn KD: Năm 2007 và 2008 giảm so với 2006 do quy mô tài sản và vốn kinh doanh bình quân tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng lợi nhuận, đồng thời vòng quay vốn giảm từ 1,657 vòng xuống 0,686 vòng (2007) và 0,834 vòng (2008).
  • ROE: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu luôn cao hơn tỷ suất sinh lời tổng tài sản qua các năm (năm 2008 đạt 2,0951% - 2,0966%), cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng đòn bẩy tài chính có hiệu quả nhất định.

4. Đánh giá nguyên nhân hạn chế:

  • Nguyên nhân khách quan: Cạnh tranh ngành xây lắp gia tăng; giá nguyên vật liệu (sắt thép, xi măng, xăng dầu) biến động mạnh; điều kiện thời tiết miền núi gây gián đoạn tiến độ.
  • Nguyên nhân chủ quan: Chiến lược kinh doanh còn ngắn hạn; thiếu hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định chiến lược; phương tiện máy móc chưa đồng bộ; quản lý nhân sự thiếu quy chế kỷ luật lao động chặt chẽ; quy mô vốn kinh doanh còn hạn chế.

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIA TĂNG LỢI NHUẬN TẠI DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG THÀNH LÂM

Chương III trình bày mục tiêu định hướng phát triển và các biện pháp thực tiễn nhằm gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp:

  • Định hướng phát triển:
    • Mục tiêu doanh thu hàng năm đạt từ 14 đến 16 tỷ đồng.
    • Thu nhập bình quân của người lao động đạt từ 2,5 triệu đến 2,8 triệu đồng/người/tháng.
    • Nâng cao năng lực đấu thầu, bảo đảm đủ việc làm liên tục cho cán bộ công nhân viên.
  • Nhóm giải pháp chiến lược và thị trường:
    • Xây dựng chiến lược kinh doanh toàn diện: Thiết lập chiến lược trên 3 trụ cột (khách hàng, năng lực nội tại, đối thủ cạnh tranh); chủ động các phương án dự phòng giảm thiểu rủi ro biến động giá nguyên vật liệu.
    • Nghiên cứu mở rộng thị trường:
      • Phương pháp trực tiếp: Tham gia hội nghị báo cáo cuối năm, hội thảo giới thiệu năng lực thi công, phỏng vấn trực tiếp chủ đầu tư để nắm bắt yêu cầu kỹ thuật.
      • Phương pháp gián tiếp: Theo dõi các ấn phẩm chuyên ngành, phân tích nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản và nghiên cứu đối thủ cạnh tranh (thị phần, chính sách thanh toán, năng lực máy móc).
  • Giải pháp phân tích và kiểm soát tính cân đối trong thi công xây lắp:
    • Thiết lập cơ chế kiểm soát cân đối giữa chi phí bỏ ra và lợi nhuận thu về trong từng chu kỳ sản xuất kinh doanh.
    • So sánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao với tỷ lệ hoàn thành khối lượng xây lắp dở dang chuyển tiếp.
    • Phân loại rõ ràng phần khối lượng dở dang nằm trong thiết kế dự toán được duyệt và phần khối lượng đang có tranh chấp với bên giao thầu để có giải pháp xử lý kịp thời, tránh ứ đọng vốn lưu động.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa bức tranh tài chính - vận hành: Khóa luận đã cung cấp bộ số liệu thực tế chi tiết về tình hình tài chính của một doanh nghiệp xây dựng tư nhân địa phương giai đoạn 2006 – 2008, phản ánh rõ nét tác động của quy mô tài sản, đòn bẩy tài chính và vòng quay vốn tới các chỉ số sinh lời cốt lõi (ROS, ROA, ROE).
  • Đóng góp giải pháp quản trị thực tiễn: Tác giả đã đưa ra các khuyến nghị cụ thể, phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp xây lắp miền núi:
    1. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn, kiểm soát hệ số nợ ở ngưỡng an toàn quanh mức 20% và tăng tốc độ thu hồi nợ để giảm sự chiếm dụng vốn từ khách hàng.
    2. Tăng cường phân tích tính cân đối giữa sản lượng hoàn thành bàn giao và sản lượng dở dang, hạn chế tối đa chi phí phát sinh ngoài dự toán.
    3. Đổi mới công tác tiếp cận thị trường và quản trị nguồn nhân lực kỹ thuật cao gắn với kỷ luật lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Do thời gian thực tập của sinh viên có hạn, nguồn số liệu phân tích tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2006 – 2008).
    • Khóa luận chưa đi sâu phân tích bóc tách chi phí thi công chi tiết (chi phí nhân công trực tiếp, máy thi công, vật liệu) cho từng dự án/công trình cụ thể mà chủ yếu dừng lại ở cấp độ tổng hợp toàn doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích quản trị chi phí theo phương pháp chi phí định mức cho từng hạng mục công trình xây dựng vùng cao.
    • Nghiên cứu sâu hơn về các công cụ bảo hiểm rủi ro biến động giá nguyên vật liệu và quản trị hợp đồng thi công xây lắp trong các dự án đầu tư công.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Tài liệu là một bài mẫu tham khảo điển hình cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp công nghiệp, Kinh tế xây dựng trong việc cấu trúc bài báo cáo thực tập, phương pháp vận dụng mô hình DuPont và phân tích tỷ số tài chính trong doanh nghiệp xây dựng.
  • Đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp xây lắp: Cung cấp phương pháp luận và bảng biểu phân tích cân đối sản xuất thi công, cách thức đánh giá sức ép nợ vay và giải pháp mở rộng thị trường thầu tại các tỉnh miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm được thành lập khi nào và có cơ cấu sở hữu như thế nào?
Doanh nghiệp được tách ra từ Doanh nghiệp xây dựng Hợp Thành (Huyện Bảo Lạc, Tỉnh Cao Bằng) từ năm 2000. Doanh nghiệp có trụ sở chính tại Khu 4, Thị trấn Pác Mầu, Huyện Bảo Lâm, Tỉnh Cao Bằng, do ông Mai Xuân Linh làm chủ sở hữu và Giám đốc điều hành.

2. Đội ngũ nhân sự kỹ thuật của Doanh nghiệp Thành Lâm có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh nghiệp sở hữu 240 cán bộ công nhân viên; trong đó có 13 cán bộ kỹ thuật (gồm các kỹ sư xây dựng, thủy lợi, giao thông) và 220 công nhân kỹ thuật. Đáng chú ý, tỷ lệ thợ kỹ thuật có tay nghề cao bậc 5/7 đến 7/7 chiếm tới 43,6% (96 người), tạo lợi thế lớn trong việc đảm nhận các công trình phức tạp.

3. Tại sao tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh của doanh nghiệp năm 2007 giảm mạnh so với năm 2006?
Năm 2007, tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh giảm xuống 1,4216% (so với 2,7051% của năm 2006) do doanh nghiệp mở rộng vốn đầu tư nhanh nhưng vòng quay vốn kinh doanh bị chậm lại (giảm từ 1,657 vòng xuống 0,686 vòng), chi phí vay nợ tài chính tăng cao và khoản phải thu từ khách hàng tăng đột biến làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

4. Doanh nghiệp đã thi công những loại hình công trình chủ yếu nào trên địa bàn tỉnh Cao Bằng?
Doanh nghiệp thi công 4 nhóm công trình chính: công trình dân dụng/công cộng (trường học, trụ sở UBND xã, trung tâm y tế), công trình giao thông liên xã và tuyến biên phòng, công trình kênh mương thủy lợi và các hệ thống cấp nước sạch nông thôn (chương trình HGLVC Thụy Sỹ và vốn 134 Chính phủ).

5. Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo là gì?
Doanh nghiệp đặt mục tiêu phấn đấu đạt doanh thu hàng năm từ 14 đến 16 tỷ đồng, nâng thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên lên mức 2,5 đến 2,8 triệu đồng/người/tháng và bảo đảm tỷ lệ trúng thầu cao cho các công trình kỹ thuật lớn tại địa phương.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Mai Xuân Tứ đã phản ánh một cách chân thực, có hệ thống về thực trạng tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm giai đoạn 2006 – 2008. Thông qua các phương pháp phân tích tỷ số tài chính và mô hình DuPont, tác giả đã chỉ rõ những biến động của các chỉ tiêu sinh lời, đồng thời nhận diện chính xác các điểm nghẽn về vốn, công nợ và quản lý nhân sự. Các giải pháp được đề xuất về xây dựng chiến lược, nghiên cứu thị trường và kiểm soát cân đối thi công mang tính ứng dụng cao, góp phần thiết thực vào mục tiêu gia tăng lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn miền núi Cao Bằng.