Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nền kinh tế mở ra nhiều cơ hội thu hút đầu tư tài chính, khoa học kỹ thuật và mở rộng thị trường, song cũng đặt các doanh nghiệp non trẻ trước sự cạnh tranh khốc liệt. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xây dựng, áp lực cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải đồng thời nâng cao chất lượng công trình, đổi mới quản lý và hạ giá thành sản phẩm nhằm duy trì uy tín và vị thế trên thị trường. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, cho thấy mức độ tiết kiệm hay lãng phí vật tư, lao động và tiền vốn của doanh nghiệp.

Đặc thù của ngành xây dựng cơ bản là sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, quy mô lớn, địa điểm thi công cố định, thời gian xây lắp kéo dài qua nhiều kỳ kế toán. Toàn bộ chi phí chỉ có thể được kết chuyển, bàn giao và tính toán giá thành hoàn chỉnh khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sử dụng. Do đó, công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có ý nghĩa sống còn trong việc kiểm soát dòng tiền, quyết toán công trình và đảm bảo hiệu quả tài chính.

Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp: "Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại 559 Mai Châu - Hoà Bình" do sinh viên thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Trần Đức Vinh nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa tổng quan về cơ cấu tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại 559.
  2. Phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị thông qua các hồ sơ, chứng từ, sổ sách của công trình thực tế (tiêu biểu là công trình Nhà văn hoá xã Nà Phòn).
  3. Đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại 559 (trụ sở tại Tiểu khu II, thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình; Văn phòng đại diện tại Số 8 ngõ 260 đường Cầu Giấy, Hà Nội) và các đội thi công trực thuộc.
    • Thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006 và Quý III năm 2007; hồ sơ thi công công trình Nhà văn hoá xã Nà Phòn giai đoạn 2005 – 2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chính sách kế toán áp dụng

Doanh nghiệp thực hiện hạch toán dựa trên hệ thống văn bản quy phạm và chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Niên độ kế toán: Năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hàng tồn kho ghi nhận theo giá gốc; phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho cuối kỳ là phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
  • Kế toán tài sản cố định (TSCĐ): TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá, theo dõi số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại; thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
  • Kế toán thuế GTGT: Tính theo phương pháp khấu trừ. Thuế suất 5% đối với các hợp đồng xây lắp ký trước năm 2004 và 10% đối với các hợp đồng ký từ sau năm 2004.
  • Ghi nhận doanh thu và giá vốn: Doanh thu xây lắp xác định theo giá trị khối lượng thực hiện được chủ đầu tư (bên A) nghiệm thu, thanh quyết toán và đã xuất hóa đơn GTGT. Giá vốn xây lắp ghi nhận theo chi phí thực tế phát sinh phù hợp với doanh thu trong kỳ.
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán CADS ACCOUNTING.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp kế toán nghiệp vụ (chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng, ghi sổ tổng hợp và chi tiết), phương pháp thống kê mô tả, phân tích chỉ số tài chính, phương pháp so sánh số liệu thực tế qua các năm tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại 559, bao gồm: hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN, Thuyết minh BCTC Mẫu B09-DN), hệ thống hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, hợp đồng giao khoán, bảng chấm công, hợp đồng thuê thiết bị, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại 559 Mai Châu – Hoà Bình

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, chức năng hoạt động, cơ cấu nguồn lực và bộ máy tổ chức của doanh nghiệp:

  • Quá trình hình thành: Công ty tiền thân là Xí nghiệp Xây dựng 559, được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 25.000024 ngày 06/01/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hoà Bình cấp. Trụ sở chính đặt tại Tiểu khu II, thị trấn Mai Châu, tỉnh Hoà Bình; Văn phòng giao dịch tại Số 8 ngõ 260 đường Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi (từ năm 1998, 2000); xây dựng nhà ở dân dụng (1999); xây dựng công trình điện, đường dây tải điện dưới 35KV và trạm biến áp dưới 320KVA (2000); sản xuất đồ gỗ (2001); đại lý kinh doanh xăng dầu; khai thác và chế biến khoáng sản.
  • Năng lực nhân sự: Tổng biên chế thường xuyên là 375 người, gồm 10 cán bộ hành chính, 13 kỹ sư, 15 kỹ sư viên, 260 công nhân lành nghề và 77 lao động không lành nghề.
  • Năng lực máy móc thiết bị: Đơn vị sở hữu danh mục trang thiết bị chuyên dụng gồm máy trộn bê tông 100–600L (2 chiếc), máy trộn bê tông rời (4 chiếc), máy đầm bàn dùi (3 chiếc), máy đầm cóc Dynapac (4 chiếc), máy đầm cóc Thụy Điển (1 chiếc), máy ủi Komatsu (2 chiếc), máy lu Komatsu (3 chiếc), máy san tự hành (4 chiếc), máy hàn điện Nhật Bản (4 chiếc), máy hàn cơ động Nhật Bản (1 chiếc), ô tô tải (3 chiếc), xe kéo cột (2 chiếc), ba lăng 5 tấn (2 chiếc), bu lăng 1,5 tấn (2 chiếc), ròng rọc (15 chiếc), nồi nấu nhựa tự hành (2 chiếc), đầm chân cừu 1400 ST (2 chiếc), máy phát điện (2 chiếc), téc tưới nhựa đường (1 bộ) và 400m giàn giáo thép.
  • Quy mô tài chính: Tổng vốn kinh doanh đạt 50 tỷ đồng.
Chỉ tiêu tài chính Đơn vị tính Năm 2006 Quý III/2007
Tài sản ngắn hạn / Tổng tài sản % 92,73 93,00
Tài sản dài hạn / Tổng tài sản % 7,27 7,00
Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn % 91,11 92,12
Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn % 8,89 7,88
Tổng tài sản / Nợ phải trả Lần 1,10 1,20
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Lần 1,02 1,03
Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,10 0,13
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế / Doanh thu % 1,42 0,89
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu % 13,75 10,85
Thu nhập bình quân / người / tháng Triệu đồng 2,12 2,22
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp các phòng ban chức năng: Phòng Dự án - Kinh tế thị trường - Đối ngoại, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật thi công, Văn phòng Công ty; cùng các đơn vị trực thuộc gồm Ban Khảo sát thiết kế & tư vấn xây dựng, Ban Quản lý số 1, Ban Xây dựng cầu đường và Xí nghiệp Vật tư.
  • Quy trình sản xuất: Thực hiện theo chu trình 5 bước: Đấu thầu $\rightarrow$ Ký kết hợp đồng $\rightarrow$ Tổ chức thi công $\rightarrow$ Nghiệm thu kỹ thuật và tiến độ với bên A $\rightarrow$ Bàn giao và thanh quyết toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán nửa tập trung nửa phân tán. Các tổ đội ghi nhận chứng từ ban đầu chuyển về Phòng Tài chính - Kế toán; tại văn phòng, Kế toán trưởng điều hành các phần hành: Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt, Kế toán công cụ dụng cụ, Kế toán vốn - chi phí - giá thành và Kế toán nghiệp vụ khác.
[Sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627, 154]  [Sổ Nhật ký chung]              [Sổ cái các tài khoản]
                          [Sổ tổng hợp CPSX & Thẻ tính giá thành]
                                [Bảng cân đối số phát sinh]
                                   [Báo cáo tài chính]

Chương 2: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại 559 Mai Châu – Hoà Bình

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp thu thập chứng từ, định khoản và luân chuyển số liệu trên sổ kế toán cho từng yếu tố chi phí tại Công trình Nhà văn hoá xã Nà Phòn (khởi công ngày 01/01/2005, hoàn thành ngày 31/12/2007).

  • Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí: Đối tượng tập hợp là từng công trình/hạng mục công trình riêng biệt; áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếp. Kỳ tính giá thành theo năm và kết chuyển toàn diện khi công trình hoàn thành.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), TK 632 (Giá vốn hàng bán).

1. Hạch toán Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng từ 50% đến 60% tổng chi phí công trình.

  • Vật liệu phụ do đội tự mua bằng tiền tạm ứng (oxy, gas hoá lỏng): Quy trình lập Giấy đề nghị tạm ứng (Biểu số 1, ngày 03/09/2007 số tiền 12.000.000 đồng của Chủ nhiệm công trình Dương Minh Đức) $\rightarrow$ Lập Bảng hoàn ứng - thanh toán chi phí công trình (Biểu số 2, mua 234 chai oxy và 25 bình gas trị giá 13.000.000 đồng chưa thuế) $\rightarrow$ Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Biểu số 3 - HU 09/001, ghi Nợ TK 621: 13.636.364 đồng, Nợ TK 1331: 636.364 đồng, Có TK 141: 14.000.000 đồng).
  • Vật liệu chính do Công ty mua chuyển thẳng tới chân công trình (thép tấm các loại): Căn cứ Hóa đơn GTGT số 02 GTGT-3LL ngày 03/09/2007 của nhà cung cấp Nguyễn Văn Chánh (Biểu số 4, khối lượng 3.000 kg thép, đơn giá 11.000 đ/kg, thành tiền 33.000.000 đồng, VAT 5% là 1.700.000 đồng, tổng thanh toán 35.700.000 đồng) kèm Biên bản giao nhận vật tư (Biểu số 5) $\rightarrow$ Lập Phiếu kế toán khác PK09/016 (Biểu số 6, Nợ TK 621NVHXNP: 33.000.000 đồng, Nợ TK 133: 1.700.000 đồng / Có TK 3311: 35.700.000 đồng).
  • Ghi sổ tổng hợp: Số liệu được cập nhật tự động vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số 7), Sổ chi tiết TK 621 (Biểu số 8) và Sổ cái TK 621 (Biểu số 9). Cuối niên độ (31/12/2007), kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí NVLTT sang TK 154 (Chứng từ KC09, số tiền 38.675.000 đồng).

2. Hạch toán Chi phí Nhân công trực tiếp (TK 622)

Chi phí nhân công chiếm từ 10% đến 15% tổng doanh thu và thầu phụ của công trình.

  • Lao động trong biên chế (trả lương theo thời gian): Dựa trên Bảng chấm công (Biểu số 10) và Bảng thanh toán lương tháng 09/2007 của Tổ 1 - Phan Quốc Dân (Biểu số 11). Tiền lương tính theo công thức: $$\text{Tiền lương chính} = \frac{\text{Mức lương cơ bản} \times \text{Hệ số lương}}{\text{Số ngày công quy định trong tháng}} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$ Doanh nghiệp thực hiện trích nộp theo quy định: BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 1% tính trên lương cơ bản (tính vào chi phí doanh nghiệp); người lao động đóng 6% BHXH, BHYT trừ vào lương.
  • Lao động thuê ngoài (trả lương khoán): Chiếm tỷ trọng lớn do hiệu quả công việc. Ký Hợp đồng giao khoán (Biểu số 12 ngày 01/09/2007 với tổ Phan Thanh về gia công thép dầm) $\rightarrow$ Lập Biên bản nghiệm thu khối lượng khoán (Biểu số 13 ngày 30/09/2007, khối lượng 97.000 kg, số tiền thực lĩnh 102.000.000 đồng) $\rightarrow$ Bảng thanh toán tiền lương khoán (Biểu số 14) $\rightarrow$ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Biểu số 15). Lao động thuê ngoài không trích BHXH, BHYT riêng mà tính trọn gói trong đơn giá khoán.
  • Ghi sổ kế toán: Lập phiếu kế toán PK09/145 (lương tổ 1: 41.000.000 đồng), PK09/146 (trích theo lương: 3.280.000 đồng), PK09/147 (lương thuê ngoài: 102.000.000 đồng) $\rightarrow$ Phản ánh vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 16), Sổ chi tiết TK 622 (Biểu 17), Sổ cái TK 622 (Biểu 18) và kết chuyển sang TK 154 cuối năm.

3. Hạch toán Chi phí Sử dụng máy thi công (TK 623)

  • Máy thuộc sở hữu công ty: Các đội quản lý máy nhỏ (máy trộn, đầm dùi); máy lớn do Công ty điều phối. Trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng thông qua Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (Biểu số 19, tháng 09/2007 phân bổ cho công trình Nhà văn hoá Nà Phòn gồm máy trộn JZC trích 31.143 đồng, máy trộn khác trích 16.000 đồng...). Tiền lương của công nhân vận hành máy thi công không hạch toán vào TK 623 mà tính chung vào TK 622. Nhiên liệu máy hạch toán trực tiếp vào TK 623.
  • Máy thuê ngoài: Áp dụng hình thức thuê trọn gói (máy kèm người điều khiển). Ký Hợp đồng kinh tế số 08C/HĐ ngày 05/07/2007 thuê máy cẩu KATO 25T từ Công ty CP Thương mại Duy Linh (đơn giá 45.000.000 đ/tháng, thời hạn 2 tháng) $\rightarrow$ Biên bản thanh lý hợp đồng số 08C/TLHĐ ngày 05/09/2007 (tổng giá trị thanh toán 90.000.000 đồng gồm VAT 10%) $\rightarrow$ Phiếu chi PC09/021 (Biểu 22, Nợ TK 623: 81.181.818 đồng, Nợ TK 1331: 8.818.182 đồng / Có TK 111: 90.000.000 đồng) $\rightarrow$ Ghi Sổ chi tiết TK 623 (Biểu 23) và Sổ cái TK 623 (Biểu 24).

4. Hạch toán Chi phí Sản xuất chung (TK 627)

Gồm các tiểu khoản: TK 6273 (Chi phí công cụ, dụng cụ), TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác).

  • Chi phí phát sinh riêng cho công trình được tập hợp trực tiếp; chi phí phát sinh chung cho nhiều công trình được phân bổ theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp: $$\text{Mức chi phí SXC phân bổ cho CT A} = \frac{\text{Tổng chi phí SXC cần phân bổ}}{\text{Tổng chi phí NCTT các CT}} \times \text{Chi phí NCTT của CT A}$$
  • Căn cứ Bảng phân bổ CCDC (Biểu 25, phân bổ TK 242/TK 142 cho Tổ 2 số tiền 40.000.000 đồng), Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (Biểu 27), hóa đơn dịch vụ mua ngoài (quần áo bảo hộ, vận chuyển - Biểu 28) để ghi chép vào các sổ chi tiết tài khoản tương ứng.

Chương 3: Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại 559 Mai Châu – Hoà Bình

Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp khắc phục các điểm hạn chế trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty, nhằm tối ưu hóa tổ chức luân chuyển chứng từ và nâng cao hiệu quả quản trị chi phí xây lắp.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phản ánh thực trạng tài chính và cơ cấu chi phí: Chuyên đề lượng hóa cụ thể cơ cấu chi phí xây lắp tại doanh nghiệp, trong đó chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chi phối (50% – 60%), chi phí nhân công chiếm 10% – 15% tổng doanh thu và thầu phụ. Hệ số nợ phải trả trên tổng nguồn vốn của công ty ở mức cao (91,11% năm 2006 và 92,12% năm 2007), đòi hỏi quy trình tính giá thành phải đảm bảo sự chuẩn xác tuyệt đối để kiểm soát vòng quay vốn.
  2. Minh họa quy trình kế toán xây lắp thực tế: Tác giả hệ thống hóa đầy đủ đường đi của chứng từ và bút toán hạch toán trên phần mềm kế toán CADS ACCOUNTING cho toàn bộ 4 khoản mục chi phí (NVLTT, NCTT, MTC, SXC) từ các chứng từ ban đầu (hóa đơn, biên bản nghiệm thu, bảng hoàn ứng, hợp đồng thuê máy cẩu KATO) đến các sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính.
  3. Làm rõ đặc thù hạch toán tại doanh nghiệp: Phân biệt rõ cách thức quản lý đối với hai nhóm lao động (lao động biên chế có trích nộp BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 1% và lao động giao khoán ngoài không trích nộp bảo hiểm) cũng như phương pháp xử lý máy thi công (tự vận hành và thuê trọn gói).

Đóng góp thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa đóng trên địa bàn miền núi (Mai Châu, Hoà Bình).
  • Minh chứng cách thức tổ chức hạch toán nửa tập trung nửa phân tán, kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung phù hợp với Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn; phạm vi khảo sát thực tế tập trung chủ yếu vào số liệu của một số công trình điển hình (Công trình Nhà văn hoá xã Nà Phòn) và dữ liệu kế toán giai đoạn 2006 – 2007.
  • Hướng phát triển: Tiếp tục nghiên cứu sâu về các biện pháp kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại chân công trình; tối ưu hóa tiêu thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung giữa các công trình thi công đồng thời; cập nhật quy trình kế toán phù hợp với các chuẩn mực và thông tư kế toán mới ban hành.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán xây dựng cơ bản, Quản trị tài chính; kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng: Hệ thống mẫu biểu chứng từ hạch toán xây lắp thực tế (Hợp đồng giao khoán, Biên bản nghiệm thu khối lượng khoán, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Hợp đồng thuê máy thi công) cùng quy trình tổ chức sổ kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty 559 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán CADS ACCOUNTING với niên độ kế toán tính theo năm dương lịch.

2. Tỷ trọng của các khoản mục chi phí chính trong giá thành công trình xây lắp tại Công ty là bao nhiêu?

Theo số liệu phân tích của công ty, Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) chiếm tỷ trọng lớn nhất, từ 50% đến 60% tổng chi phí toàn công trình; Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) chiếm khoảng 10% đến 15% tổng doanh thu và thầu phụ công trình.

3. Doanh nghiệp xử lý chi phí nhân công và các khoản trích theo lương như thế nào đối với lao động thường xuyên và lao động thuê ngoài?

Đối với lao động thường xuyên trong danh sách, doanh nghiệp trả lương theo thời gian kết hợp hệ số và trích nộp các quỹ gồm BHXH (15%), BHYT (2%), KPCĐ (1%) tính trên lương cơ bản đưa vào chi phí. Đối với lao động thuê ngoài, doanh nghiệp ký hợp đồng giao khoán và thanh toán theo khối lượng nghiệm thu hoàn thành, không trích nộp BHXH/BHYT mà tính trọn gói trong đơn giá khoán.

4. Chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài tại công trình Nhà văn hoá xã Nà Phòn được ghi nhận bằng chứng từ và bút toán nào?

Doanh nghiệp ký Hợp đồng kinh tế thuê máy cẩu KATO 25T trọn gói từ Công ty CP Thương mại Duy Linh (90.000.000 đồng/2 tháng gồm VAT 10%). Khi hoàn thành, lập Biên bản thanh lý hợp đồng và Phiếu chi PC09/021 với định khoản: Nợ TK 623: 81.181.818 đồng, Nợ TK 1331: 8.818.182 đồng / Có TK 111: 90.000.000 đồng.

5. Chi phí sản xuất chung phát sinh liên quan đến nhiều công trình được phân bổ theo tiêu thức nào?

Khi chi phí sản xuất chung phát sinh liên quan đến nhiều công trình cùng lúc, phòng kế toán tiến hành phân bổ gián tiếp cho từng công trình dựa trên tỷ lệ Chi phí nhân công trực tiếp của từng công trình so với tổng chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại 559 Mai Châu - Hoà Bình. Qua việc phân tích các dẫn chứng chứng từ và sổ sách thực tế tại công trình Nhà văn hoá xã Nà Phòn, nghiên cứu làm rõ trình tự hạch toán 4 khoản mục chi phí cấu thành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC trên phần mềm CADS ACCOUNTING. Tài liệu mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cao cho công tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản.