Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp xây dựng và sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, việc quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành công trình trở thành một nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Hoạt động thi công xây dựng cơ bản, đặc biệt là các công trình giao thông hạ tầng, mang những đặc thù riêng biệt: quy trình thi công kéo dài qua nhiều giai đoạn, địa bàn phân tán, khối lượng vật tư và phương tiện cơ giới huy động lớn, chịu tác động trực tiếp bởi biến động giá cả nguyên vật liệu (xi măng, sắt thép, xăng dầu) và yếu tố lạm phát.
Khóa luận "Tập hợp chi phí & tính giá thành công trình Quốc lộ 13 tại Công ty Cổ phần Hải Vương" do học sinh Trần Thị Hồng Thắm (Lớp C06KD7, Khóa 2006 – 2008, Trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Thủ Đức) thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy Cao Phước Kiên, tập trung giải quyết bài toán hạch toán kế toán chi phí xây lắp tại một doanh nghiệp thực tế.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
- Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán các khoản mục chi phí tại Công ty Cổ phần Sản xuất Xây dựng Thương mại và Nông nghiệp Hải Vương đối với công trình nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 13.
- Đánh giá những ưu điểm, tồn tại trong công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị; từ đó đưa ra các nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính - kế toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung) và quy trình tính giá thành công trình xây lắp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất Xây dựng Thương mại và Nông nghiệp Hải Vương (Trụ sở tại Ấp 2, xã Minh Đức, huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước; Văn phòng điều hành tại 247B Ưng Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh) và hiện trường thi công Gói thầu số 6, Gói thầu số 7 thuộc công trình Quốc lộ 13.
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán thực tế được thu thập và phân tích trong tháng 01 năm 2008.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp kết hợp với khảo sát thực tiễn số liệu kế toán tại đơn vị.
Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng
- Khái niệm chi phí và giá thành xây lắp: Chi phí thi công công trình là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình thi công trong một kỳ nhất định. Giá thành công trình là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một khối lượng công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao.
- Phân loại chi phí:
- Theo yếu tố chi phí: Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu; chi phí nhân công; chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ); chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác.
- Theo khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), chi phí sử dụng máy thi công (CPSDMTC), chi phí sản xuất chung (CPSXC).
- Theo mối quan hệ với khối lượng công việc: Chi phí biến đổi (biến phí) và chi phí cố định (định phí).
- Các phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp định mức, phương pháp phân bước và phương pháp tỷ lệ (hệ số).
- Văn bản pháp lý áp dụng:
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
- Luật Công ty được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/12/1990.
- Giấy phép thành lập số 002872/GP/TLDN-03 ngày 11/04/1997 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059567 ngày 07/05/1997 do các cơ quan chức năng tỉnh Bình Phước cấp.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá (xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền một lần vào cuối tháng, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng), phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ chứng từ gốc phát sinh (phiếu yêu cầu vật tư, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương khoán, biên lai, phiếu chi, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ); đối chiếu và tổng hợp lên Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái các tài khoản chi phí (TK 6214, TK 6224, TK 6234, TK 6274, TK 1544) trong tháng 01/2008.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần SXXDTM và Nông nghiệp Hải Vương
Phần này trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
- Lịch sử hình thành và nguồn vốn: Công ty Cổ phần Hải Vương (tên giao dịch: SIKICO) được thành lập theo Quyết định số 002872/GP/TLDN-03 ngày 11/04/1997 của UBND tỉnh Bình Phước và chính thức hoạt động từ ngày 07/05/1997 với thời gian hoạt động 50 năm. Vốn điều lệ ban đầu là 3,2 tỷ đồng (chia làm 320 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần), sau 2 năm hoạt động đã tăng vốn điều lệ lên 46 tỷ đồng nhằm mở rộng quy mô sản xuất.
- Ngành nghề kinh doanh chính: Thi công các công trình giao thông (cầu, đường); ươm trồng cây công nghiệp, lâm nghiệp, hoa màu, cây cảnh; kinh doanh gỗ xây dựng thành phẩm và gỗ xẻ xuất khẩu (nguồn gốc nhập khẩu hợp pháp từ Campuchia); sản xuất bê tông nhựa nóng (BTNN); kinh doanh xe máy công trình; xuất nhập khẩu trực tiếp.
- Lực lượng lao động và tiền lương: Tổng số cán bộ công nhân viên là 650 người (trong đó nhân viên quản lý là 125 người). Công ty áp dụng ba hình thức trả lương: lương thời gian, lương công nhật và lương khoán, chi trả một lần vào đầu tháng sau dựa trên bảng chấm công.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, tổ chức bộ máy theo mô hình tập trung kết hợp phân tán. Phòng kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ, Kế toán thuế & TSCĐ, Kế toán tiền lương & công nợ, Kế toán ngân hàng & rừng trồng, Kế toán các công trình & Trạm BTNN, cùng các nhân viên kế toán tại các đơn vị trực thuộc.
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; xuất kho tính giá bình quân gia quyền. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm, đồng tiền ghi sổ là Việt Nam Đồng (VNĐ).
Phần II: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí và giá thành
Nội dung phần này khái quát các nguyên tắc hạch toán và sơ đồ luân chuyển tài khoản chi phí theo quy định kế toán hiện hành:
- Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Phản ánh giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho thi công công trình. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 154.
- Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Tập hợp chi phí tiền lương chính, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) tính cho công nhân trực tiếp thi công. Cuối kỳ kết chuyển sang Nợ TK 154.
- Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Theo dõi chi phí hoạt động của xe, máy thi công gồm nhiên liệu, chi phí sửa chữa thay thế phụ tùng, khấu hao xe máy cơ giới và chi phí thuê ngoài ca máy.
- Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Theo dõi các chi phí phục vụ, quản lý tại hiện trường công trình (gồm 6 tài khoản cấp 2: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278). Cuối kỳ phân bổ hoặc kết chuyển toàn bộ vào TK 154.
- Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): Tổng hợp toàn bộ chi phí thi công để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị khi công trình hoàn thành bàn giao.
Phần III: Kế toán tập hợp chi phí thi công và tính giá thành công trình tại Công ty CP SX-XD-TM & Nông nghiệp Hải Vương
Tác giả đi sâu vào quy trình hạch toán chi tiết tại công trình Quốc lộ 13 trong tháng 01/2008 thông qua hệ thống mã hóa tài khoản chi tiết cấp 2 (gắn đuôi số 4 cho công trình QL13: 6214, 6224, 6234, 6274, 1544).
1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 6214)
Nguyên vật liệu chính gồm đá các loại (đá 1x2, đá 0x4, đá 4x6, đá mi bụi), cát xây dựng L2, bê tông nhựa nóng (BTNN C10, BTNN C20), nhũ tương, cống bê tông ly tâm D800, xi măng Cẩm Phả; nhiên liệu gồm dầu DO, xăng Mogas, các loại nhớt (nhớt 10, nhớt 40, nhớt 140), mỡ bò, dầu thắng.
- Số phát sinh trong tháng 01/2008:
- Chi phí vật liệu xuất kho (TK 1523): 3.419.964.274 đồng.
- Chi phí nhiên liệu xuất kho (TK 1526): 316.386.678 đồng.
- Tổng chi phí NVL trực tiếp: 3.736.350.952 đồng (Định khoản: Nợ TK 6214 / Có TK 1523, 1526; Chứng từ ghi sổ số 001 ngày 31/01/2008).
2. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 6224)
Bao gồm lương thời gian của nhân viên vận hành máy chính, lương công nhật làm vệ sinh thảm nhựa Gói 6 và Gói 7, lương khoán xe ben và xe cơ giới, phụ cấp tăng ca, tiền ăn giữa ca và trích nộp bảo hiểm (17% tính vào chi phí).
- Số phát sinh trong tháng 01/2008:
- Lương cơ bản, phụ cấp (TK 334): 212.770.943 đồng.
- Trích BHXH, BHYT phần doanh nghiệp chịu (TK 338): 694.535 đồng (ghi trên sổ cái) / 469.535 đồng.
- Chi phí ăn giữa ca, công nhật (TK 334): 43.693.000 đồng.
- Tổng chi phí nhân công trực tiếp: 257.158.478 đồng (Định khoản: Nợ TK 6224 / Có TK 334, 338; Chứng từ ghi sổ số 002 ngày 31/01/2008).
3. Chi phí sử dụng máy thi công (TK 6234)
Tại đơn vị, chi phí máy thi công được tập hợp trực tiếp cho từng hạng mục công trình mà không qua phân bổ gián tiếp, gồm ca máy thi công thuê ngoài và vật tư phụ tùng mua về sửa chữa xe máy:
- Ca máy thi công thuê ngoài (phải trả người bán TK 331): 177.918.665 đồng (gồm máy thi công cống dọc: 42.662.739 đồng; dải phân cách: 27.240.830 đồng; nền đá gói 6: 92.287.235 đồng; nền đá gói 7: 15.727.862 đồng).
- Chi phí mua vật tư sửa chữa chi bằng tiền mặt (TK 1111): 81.630.312 đồng (gói 6: 74.414.260 đồng; gói 7: 7.216.052 đồng).
- Tổng chi phí máy thi công: 259.548.977 đồng (Định khoản: Nợ TK 6234 / Có TK 331, 1111; Chứng từ ghi sổ số 003 ngày 31/01/2008).
4. Chi phí sản xuất chung (TK 6274)
Chi phí quản lý và phục vụ tại công trường Quốc lộ 13 được tập hợp và phân bổ cho từng gói thầu theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp:
- Lương nhân viên quản lý công trình (TK 334): 130.931.462 đồng (Gói 6: 119.357.230 đồng; Gói 7: 11.574.232 đồng).
- Trích BHXH, BHYT 17% nhân viên quản lý (TK 338): 1.564.000 đồng.
- Khấu hao TSCĐ dùng tại công trình (TK 214): 81.780.568 đồng.
- Phân bổ công cụ dụng cụ (TK 142): 3.591.000 đồng.
- Dịch vụ mua ngoài (TK 331): 101.785.215 đồng (gồm chi phí thuê xe vận chuyển 74.512.488 đồng và chi phí thí nghiệm công trình 27.272.727 đồng).
- Chi phí bằng tiền mặt khác (TK 1111): 19.430.363 đồng.
- Tổng chi phí sản xuất chung: 339.082.608 đồng (Định khoản: Nợ TK 6274 / Có TK 334, 338, 214, 142, 331, 1111; Chứng từ ghi sổ số 004 ngày 31/01/2008).
5. Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 1544)
Cuối kỳ kế toán tháng 01/2008, toàn bộ chi phí thi công công trình Quốc lộ 13 phát sinh trong tháng được kết chuyển sang TK 1544 theo Chứng từ ghi sổ số 005 ngày 31/01/2008:
| Khoản mục chi phí |
Số hiệu tài khoản |
Số tiền phát sinh (VNĐ) |
Tỷ trọng (%) |
| Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu trực tiếp |
6214 |
3.736.350.952 |
81,36% |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
6224 |
257.158.478 |
5,60% |
| Chi phí sử dụng máy thi công |
6234 |
259.548.977 |
5,65% |
| Chi phí sản xuất chung |
6274 |
339.082.608 |
7,38% |
| Tổng chi phí tập hợp (Nợ TK 1544) |
1544 |
4.592.141.016 |
100,00% |
Do công trình Quốc lộ 13 trong tháng 01/2008 vẫn đang trong giai đoạn thi công dở dang, chưa hoàn thành nghiệm thu bàn giao toàn bộ hạng mục hay gói thầu, nên toàn bộ chi phí 4.592.141.016 đồng được tiếp tục theo dõi dở dang cuối kỳ trên TK 1544 và chưa kết chuyển sang TK 1554 (hoặc TK 632).
Phần IV: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng kết đánh giá hoạt động kế toán của đơn vị:
- Ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; phòng kế toán phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phần hành, chịu sự kiểm soát tập trung của Kế toán trưởng; hệ thống chứng từ thực hiện đầy đủ theo quy định của Bộ Tài chính; áp dụng phần mềm máy tính hỗ trợ lưu trữ và xử lý số liệu.
- Hạn chế: Khoảng cách địa lý giữa văn phòng điều hành (TP. Hồ Chí Minh) và công trường thi công (Bình Phước) khiến việc luân chuyển chứng từ gốc bị chậm, tạo áp lực dồn việc vào thời điểm cuối tháng; quy mô phòng kế toán tinh gọn khiến khi có biến động nhân sự thôi việc sẽ gây quá tải cho các nhân sự còn lại.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Tổng hợp đầy đủ toàn bộ chi phí thi công phát sinh trong tháng 01/2008 cho công trình Quốc lộ 13 với tổng giá trị là 4.592.141.016 đồng.
- Xác định rõ cơ cấu chi phí xây lắp tại doanh nghiệp: Chi phí nguyên vật liệu và nhiên liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo (81,36%), tiếp theo là chi phí sản xuất chung (7,38%), chi phí máy thi công (5,65%) và chi phí nhân công trực tiếp (5,60%).
- Minh chứng quy trình ghi sổ kế toán hoàn chỉnh theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại doanh nghiệp thi công cầu đường, từ chứng từ ban đầu, Chứng từ ghi sổ số 001 đến 005 cho đến các Sổ cái tài khoản 6214, 6224, 6234, 6274 và 1544.
Kiến nghị của tác giả
- Dự phòng và ổn định nguồn nhân lực kế toán: Công ty nên liên kết hoặc ký hợp đồng nguyên tắc với các đơn vị cung cấp nhân lực chuyên nghiệp nhằm sẵn sàng bổ sung nhân sự kế toán có trình độ khi phát sinh tình huống nhân viên nghỉ việc đột xuất, tránh làm gián đoạn tiến độ công việc.
- Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ: Cần thiết lập lịch trình và phương thức giao nhận chứng từ chặt chẽ giữa các đội thi công, phân trường tại Bình Phước với văn phòng kế toán trung tâm tại TP.HCM nhằm khắc phục tình trạng chứng từ chuyển về dồn dập vào cuối tháng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát số liệu thực tế chỉ giới hạn trong 01 tháng (tháng 01/2008), chưa bao quát toàn bộ vòng đời thi công kéo dài nhiều năm của dự án Quốc lộ 13.
- Do công trình chưa hoàn thành nghiệm thu bàn giao trong kỳ nghiên cứu, đề tài chưa phản ánh được số liệu thực tế về việc tính giá thành đơn vị thành phẩm hoàn thành và quyết toán công trình bàn giao chủ đầu tư (chỉ dừng ở bước tập hợp chi phí dở dang trên TK 1544).
- Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Khảo sát trọn vẹn chu kỳ từ giai đoạn lập dự toán, tập hợp chi phí thi công qua nhiều niên độ kế toán đến khi hoàn thành nghiệm thu, bàn giao công trình và quyết toán vốn đầu tư.
- Nghiên cứu sâu các phương pháp kiểm soát biến động giá vật tư và chi phí ca máy trong điều kiện nền kinh tế lạm phát cao.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán xây dựng cơ bản bậc cao đẳng, đại học; nhân viên kế toán mới tiếp cận công tác kế toán chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng giao thông.
- Nội dung có giá trị ứng dụng:
- Hệ thống mã hóa tài khoản chi tiết theo công trình và phương pháp phản ánh dòng chi phí xây lắp trên sơ đồ tài khoản chữ T.
- Mẫu biểu Chứng từ ghi sổ và Sổ cái chi tiết các tài khoản chi phí xây lắp (TK 621, 622, 623, 627, 154) với số liệu phát sinh thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Hải Vương áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và sử dụng hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ.
2. Tổng chi phí thi công công trình Quốc lộ 13 được tập hợp trong tháng 01/2008 là bao nhiêu?
Tổng chi phí tập hợp trên TK 1544 trong tháng 01/2008 là 4.592.141.016 đồng, bao gồm: Chi phí NVL trực tiếp (TK 6214): 3.736.350.952 đồng; Chi phí nhân công trực tiếp (TK 6224): 257.158.478 đồng; Chi phí máy thi công (TK 6234): 259.548.977 đồng; Chi phí sản xuất chung (TK 6274): 339.082.608 đồng.
3. Vì sao trong tháng 01/2008 đơn vị chưa kết chuyển giá thành từ TK 1544 sang TK 1554 hay TK 632?
Do công trình Quốc lộ 13 tại thời điểm cuối tháng 01/2008 vẫn đang trong quá trình thi công dở dang, chưa hoàn thành nghiệm thu gói thầu hay bàn giao công trình cho chủ đầu tư nên toàn bộ chi phí phát sinh được giữ lại trên số dư Nợ của TK 1544. Khi nào công trình hoặc hạng mục hoàn thành nghiệm thu thì mới thực hiện tính giá thành và kết chuyển.
4. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá hàng tồn kho xuất kho và trích khấu hao TSCĐ?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền (tính một lần vào cuối tháng) để xác định đơn giá xuất kho vật tư, nguyên liệu; và áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng cho phần lớn tài sản cố định (riêng một số TSCĐ tại Trạm bê tông nhựa nóng được trích khấu hao theo sản lượng sản xuất).
5. Khó khăn chính trong tổ chức công tác kế toán tại đơn vị là gì?
Khó khăn lớn nhất là khoảng cách địa lý giữa trụ sở/công trường thi công tại tỉnh Bình Phước và văn phòng điều hành công ty tại TP. Hồ Chí Minh, dẫn đến việc luân chuyển chứng từ gốc về phòng kế toán thường bị chậm trễ và dồn việc vào thời điểm cuối tháng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hồng Thắm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán chi phí tại Công ty Cổ phần SXXDTM và Nông nghiệp Hải Vương đối với công trình Quốc lộ 13. Với tổng chi phí tập hợp trong tháng 01/2008 đạt 4.592.141.016 đồng, nghiên cứu đã minh họa rõ nét cơ cấu chi phí xây lắp với tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu chiếm trên 81%. Công trình nghiên cứu là tài liệu tham khảo thiết thực cho việc tìm hiểu nghiệp vụ kế toán chi phí và tổ chức sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ trong lĩnh vực thi công hạ tầng giao thông.