LỜI MỞ ĐẦU Việt Nam đang trong thời k xây dựng và mở rộng nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa, cùng với công cuộc cải cách mậu dịch, tự do h a trong thư ng mại đòi hỏi nhu cầu về vốn cho nền kinh tế đang là vấn đề lớn. Thực tiễn cho thấy, các DN của nước ta hiện đang phải cạnh tranh khốc liệt để c thể tồn tại và c được chỗ đứng vững chắc tr n thư ng trường. Để c thể tồn tại và phát triển, DN phải tận dụng những lợi thế của mình, từng bước khắc phục những điểm yếu để nâng cao khả năng cạnh tranh. Đồng thời, các nhà quản trị phải quản lý và sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh ngày càng quyết liệt như hiện nay.
Vốn đ ng một vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của DN. Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành li n tục. Nếu không chú trọng tới quản trị vốn, DN sẽ gặp kh khăn trong việc duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề rất quan trọng giúp DN đứng vững và phát huy h n nữa thế mạnh của mình.
Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn hoạt động ch nh trong ngành sản xuất bia, rượu và nước giải khát. SABECO hiện có 26 nhà máy với tổng công suất sản xuất tr n 1,8 tỷ l t bia/năm. Trong năm 2018, SABECO đạt tổng sản lượng ti u thụ 1.796 triệu l t bia, tổng doanh thu 37.016 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 4. Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn, trong nhiều năm qua, SABECO đã chú trọng đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn.
Tuy nhi n việc quản lý và sử dụng vốn của SABECO vẫn còn nhiều bất cập. Công tác quản lý vốn chủ sở hữu, nợ phải trả, vốn lưu động, tài sản cố định,…vẫn còn những hạn chế như: Tiền nhàn rỗi quá lớn, máy m c thiết bị cũ kỹ, năng lực máy m c thiết bị yếu làm hiệu quả sử dụng tài sản cố định chưa cao; đầu tư tài ch nh dài hạn không hiệu quả;. B n cạnh đ để thực hiện đựợc mục ti u tái cấu trúc DN và chiến lựợc kinh doanh đã đề ra, SABECO phải lành mạnh h a và tăng cường nguồn lực tài ch nh, trong đ cần chú trọng đến vấn đề phân bổ và sử dụng nguồn vốn. 14 Xuất phát từ lý do tr n tác giả chọn đề tài “NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA – RƢỢU – NƢỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN” để làm luận văn tốt nghiệp, với mong muốn đ ng g p ý kiến của mình để tìm những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại SABECO.
Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu tổng quát Dựa tr n những l luận c bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN, tiến hành nghi n cứu, phân t ch và đánh giá tình hình sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của SABECO giai đoạn 2015-2018, từ đ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của SABECO trong thời gian tới. Mục tiêu cụ th và câu hỏi nghiên cứu a) Mục tiêu cụ th - Phân t ch, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại SABECO giai đoạn 2015-2018. - Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại SABECO.
b) Câu hỏi nghiên cứu - Hiệu quả vốn kinh doanh là gì và các ch ti u đánh giá hiệu quả sử dụng vốn? - Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại SABECO trong giai đoạn 2015 –2018 đã diễn ra như thế nào? Những kết quả đạt được, hạn chế và nguy n nhân? - Cần đưa ra giải pháp gì nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của SABECO? 2. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu đề tài - Đối tượng nghi n cứu: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại SABECO. - Phạm vi nghi n cứu: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại SABECO trong các năm từ 2015 - 2018. - Số liệu nghi n cứu: giai đoạn 2015-2018 và các thời k c li n quan.
Phƣơng pháp nghiên cứu 3.1 Phương pháp luận Luận văn sử dụng phư ng pháp duy vật biện chứng chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử làm nền tảng, b n cạnh đ còn sử dụng phư ng pháp diễn giải kết hợp với quy nạp, kết hợp giữa lý thuyết với thực tiễn để nghi n cứu vấn đề. Cụ thể là: Các vấn đề nghi n cứu đi từ việc thu thập xử lý số liệu rồi phân t ch, đánh giá, tổng hợp để đề xuất những giải pháp hợp lý nhằm giải quyết vấn đề trong quá trình nghi n cứu.2 Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu Các số liệu về tình hình sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của SABECO từ 2015-2018 Một số tài liệu li n quan được thu tập từ các báo, tạp ch , internet.3 Phương pháp xử lý số liệu Phư ng pháp so sánh: Đối với dữ liệu thứ cấp thu thập tại SABECO, luận văn sử dụng phư ng pháp so sánh số tuyệt đối và tư ng đối để thấy rõ sự biến động về tình hình sử dụng vốn tại SABECO thời k 2015-2018. Phư ng pháp thống k : Luận văn sử dụng các số liệu thống k trong một thời gian dài nhằm đảm bảo t nh ổn định, độ tin cậy của số liệu, thông tin. Phư ng pháp phân t ch thống k : Luận văn sử dụng nhằm phân t ch tổng hợp số liệu, thông tin c li n quan nhằm khái quát h a, mô hình h a các yếu tố nghi n cứu.
Kết cấu của đề tài Chƣơng 1: C sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn và kinh nghiệm nâng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN. Chƣơng 2: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn giai đoạn 2015-2018 Chƣơng 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn. 16 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH VÀ KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.
Một số nghiên cứu tiêu biểu Trong quá trình nghi n cứu đề tài này, tác giả đã tìm hiểu và nghi n cứu một số tài li n quan đến vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN nói chung, điển hình gồm c một số đề tài sau: Luận văn thạc sĩ đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Tổng Công ty Dược Việt Nam” của tác giả Nguyễn Minh Tâm (2015), Trường Đại học Thư ng mại. Luận văn thạc sĩ đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chế tạo thiết bị điện Đông Anh” của tác giả Vũ Thị Thu Trang (2013), Trường Đại học Bưu Ch nh Viễn Thông, 2013). Luận văn thạc sĩ kinh tế (2014) của Phạm Thị Thảo, khoa Tài chính ngân hàng, Trường đại học Thư ng Mại viết về “hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần công trình Viettel”. Luận văn Thạc sĩ đề tài “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty xây dựng số 3 Hà Nội” của tác giả Phan Thúy Hằng (2012) và nhiều đề tài nghiên cứu li n quan đến tình hình quản lý, sử dụng vốn của các DN vừa và nhỏ trên phạm vi cả nước.
Bài viết “Môi trường kinh doanh minh bạch sẽ tăng lợi nhuận cho DN” của ThS. Nguyễn Hằng, đăng tr n Tạp chí nghiên cứu kinh tế Tập 29, số 1, năm 2013. Tr n c sở phân t ch, đánh giá thực trạng tình hình kinh doanh của các DN hiện nay, tác giả phân tích tầm quan trọng của yếu tố môi trường kinh doanh tác động đến lợi nhuận của DN. Bài viết khẳng định DN được hoạt động trong môi trường kinh doanh minh bạch, đầy đủ thông tin sẽ thành công h n.
Tác giả cũng tìm hiểu một số đề tài nghi n cứu tại văn phòng Tổng Công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn, tiến hành tr ch lục, xác minh tài liệu, hồ 17 s , lịch sử nghi n cứu cũng chưa thấy hồ s lưu trữ c đề tài nào tập trung nghi n cứu hiệu quả sử dụng vốn của SABECO. Ch nh vì vậy, tác giả chọn đề tài tr n là không trùng lặp với những công trình, đề tài đã công bố trước đây. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn Về mặt khoa học: Đề tài thực hiện hệ thống h a và tổng kết những vấn đề lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN nói chung và SABECO nói riêng. Về mặt thực tiễn: Tr n c sở đánh giá thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại SABECO 2015-2018, đề tài phân t ch các nguy n nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của SABECO, từ đ đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại SABECO trong thời gian tới tr n cả hai kh a cạnh là tài ch nh và quản trị.
Khái niệm, đặc trƣng, vai trò và phân loại vốn kinh doanh DN 1. Khái niệm vốn kinh doanh của doanh nghiệp Để sản xuất kinh doanh hàng h a dịch vụ, các DN cần phải c một số tiền vốn nhất định, gọi là vốn kinh doanh. “Vốn kinh doanh của DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đ ch sinh lời”. Nguyễn Đình Kiệm, TS.
Bạch Đức Hiển, 2008. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp. NXB Tài chính, trang 57). Cần c sự phân biệt giữa tiền và vốn.
Thông thường c tiền sẽ làm n n vốn, nhưng tiền chưa hẳn là vốn. Tiền được gọi là vốn phải đồng thời thoả mãn các điều kiện sau: + Một là, tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định, tức là: tiền phải được đảm bảo bằng một lượng tài sản c thực.