Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về ý định sử dụng dịch vụ chuyển tiền quốc tế trên ngân hàng số của khách hàng cá nhân tại ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị cho việc triển khai dịch vụ chuyển tiền quốc tế trên ngân hàng số của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ TRÊN NGÂN HÀNG SỐ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM. Lý thuyết về dịch vụ chuyển tiền quốc tế trên ngân hàng số của khách hàng cá nhân 1.
Lý thuyết về ngân hàng số a. Khái niệm Ngân hàng số là sự chuyển đổi tất cả các hoạt động và dịch vụ ngân hàng truyền thống sang nền. Chuyển đổi ngân hàng số là quá trình đưa số hóa và công nghệ số vào mọi lĩnh vực, dịch vụ của ngân hàng truyền thống, đây là quá trình có yêu cầu cao về công nghệ, bao gồm việc cải tiến các dịch vụ tài chính cho cả khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp liên quan đến AI và thanh toán, kỹ thuật số, chiến lược di động, công nghệ quản lý.dữ liệu, block- chain, API, kênh phân phối và công nghệ (Sarma, 2017). Nhìn chung, ngân hàng số là mô hình hoạt động dựa trên nền tảng công nghệ với mục tiêu trao đổi thông tin và thực hiện các giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng.
Việc sử dụng các dịch vụ trên ngân hàng số được thực hiện thông qua các thiết bị số như điện thoại, máy tính bảng, được cài đặt phần mềm máy tính trong điều kiện có internet. Đây là hệ thống ngân hàng mà khách hàng có thể sử dụng mọi lúc mọi nơi, có thể tự do truy cập và thực hiện các hoạt động ngân hàng 24/7 mà không cần phải đến các địa điểm chi nhánh của ngân hàng để thực hiện các dịch vụ (Adapa, 2011; Shaikh & Karjaluoto, 2016; Zheng, 2010). Các ngân hàng ngày càng mở rộng các tính năng trên ngân hàng số để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ tài chính của khách hàng. Hiện nay, một số tính năng phổ biến trên ngân hàng số của các ngân hàng như: Đăng ký tài khoản online: dịch vụ giúp khách hàng đăng ký mở thẻ, tài khoản trên nền tảng ngân hàng số bất cứ thời điểm nào, quá trình đăng ký diễn ra vô 7 cùng nhanh chóng và thuận tiện chỉ với một số thông tin cơ bản yêu cầu khách hàng cung cấp.
Thanh toán chi phí: khách hàng có thể mua sắm hàng hóa , thẻ điện thoại, i i internet, truyền hình cáp, điện, nước một cách dễ dàng với hệ thống ngân hàng số. Chuyển tiền: khách hàng có thể thực hiện chuyển tiền thông qua dịch vụ ngân hàng số một cách linh hoạt, nhanh chóng, tại bất kỳ thời điểm nào. Hỗ trợ vay vốn: khách hàng có thể làm thủ tục vay tiền bằng cách tạo yêu cầu và điền thông tin ngay trên ứng dụng hoặc website của ngân hàng. Quá trình này tiết kiệm rất nhiều thời gian, chi phí giao dịch và đi lại cho khách hàng.
Gửi tiết kiệm: một sản phẩm đang rất phổ biến trên dịch vụ ngân hàng số là các khoản tiết kiệm online. Tại đây, khách hàng tự mở tài khoản tiết kiệm của mình một cách dễ dàng với đa dạng các lựa chọn về kỳ hạn, hình thức nhận lãi, loại tiết kiệm phù hợp, và có thể chủ động tất toán tài khoản vào thời điểm mong muốn, tùy thuộc vào những quy định về gói sản phẩm đã được khách hàng chấp nhận vào thời điểm mở tài khoản. Dịch vụ bảo hiểm, đầu tư: khách hàng có nhu cầu về đầu tư tài chính hoặc dịch vụ bảo hiểm có thể tận dụng các sản phẩm tích hợp giữa ngân hàng và các công ty cung cấp thông qua ứng dụng ngân hàng số. Điều này cũng cho phép khách hàng dễ dàng sử dụng tài khoản của họ để mở các tài khoản đầu tư tại các công ty khác như công ty chứng khoán hoặc sàn giao dịch, một cách đơn giản và thuận tiện hơn.
Lợi ích "Đối với ngân hàng Đối với các ngân hàng, việc triển khai hệ thống ngân hàng số đại diện cho một bước tiến mới, mang lại nhiều lợi ích quan trọng bao gồm tăng cường hiệu quả hoạt động, giảm thiểu chi phí và nhiều lợi ích khác. Giảm chi phí nhân sự và vận hành: khách hàng giao dịch qua kênh online đồng nghĩa với lượng khách hàng đến các chi nhánh, quầy giao dịch giảm đi. Đồng thời, khi khách hàng thao tác trên ngân hàng số, hệ thống có thể lưu trữ giấy tờ, xác 8 thực chủ tài khoản, xác minh thông tin. thay vì chuyên viên của ngân hàng phải thực hiện khi khách hàng giao dịch tại quầy.
Do đó, ngân hàng có thể ngân hàng có thể giảm số lượng nhân sự làm việc tại các đơn vị phục vụ khách hàng, quầy giao dịch, từ đó giảm chi phí hoạt động của toàn hàng. Đa dạng gói sản phẩm: bằng trí tuệ nhân tạo (AI) và máy học (ML), hệ thống ngân hàng số có khả năng thống kê nhu cầu của từng khách hàng giao dịch, thực hiện phân tích để đưa ra các giải pháp tài chính, từ đó cung cấp cho khách hàng các lựa chọn tài chính phù hợp một cách cá nhân hóa, đồng thời, ngân hàng cũng có cơ sở đưa ra các gói sản phẩm phù hợp và đa dạng hơn cho nhiều đối tượng khách hàng cần phục vụ. Tạo vị thế cạnh tranh và nâng cao uy tín: ngân hàng số đem đến các dịch vụ đa dạng, hỗ trợ khách hàng nhanh chóng và bảo mật hơn. Do đó, uy tín và thương hiệu của các ngân hàng cũng được nâng cao và vị thế cạnh tranh cũng được cải thiện.
Đối với khách hàng Thuận tiện: khách hàng chỉ cần có thiết bị đáp ứng, có thể sử dụng tất cả các dịch vụ của ngân hàng bất kỳ lúc nào, bất cứ nơi đâu, tiết kiệm thời gian cho các nhu cầu giao dịch. Đây là những điều cần thiết cho sự tồn tại của ngân hàng thông qua lợi thế khách hàng có thể truy cập và sử dụng các dịch vụ một cách thuận tiện bất kể vị trí và thời gian (Sundarraj & Wu, 2005; Daniel, 1999; Mols, 2001). Độ chính xác tối ưu: Tất cả các giao dịch, từ việc truy vấn thông tin đến thanh toán và chuyển tiền, đều phải trải qua nhiều bước xác nhận trên hệ thống. Điều này đảm bảo rằng khách hàng tự thực hiện giao dịch và đạt được độ chính xác rất cao.
Đồng thời, khách hàng cũng có khả năng kiểm tra lại các giao dịch đã thực hiện thông qua mục lịch sử. Tiết kiệm chi phí: Các kênh giao dịch trực tuyến hỗ trợ khách hàng mà không bị ràng buộc về địa điểm và thời gian. Do đó, người dùng có thể tự chủ động thực hiện các yêu cầu trên hệ thống bằng thiết bị cá nhân của họ. Điều này 9 giúp tiết kiệm cho khách hàng nhiều công sức, chi phí, thời gian di chuyển và thời gian chờ đợi.
Bảo mật tối ưu: Hệ thống ngân hàng số có hệ thống bảo mật ngày càng được nâng cao. Thay vì sử dụng công nghệ xác thực 3 lớp như trước đây, hiện nay hầu hết các ngân hàng đã chuyển sang sử dụng công nghệ xác thực eKYC hiện đại cho các giao dịch trên ngân hàng số, không chỉ giúp rút ngắn thời gian thực hiện xác thực mà còn đem lại mức độ an toàn cao hơn, giảm thiểu nguy cơ rò rỉ thông tin. Lý thuyết về dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân a. Khái niệm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân Dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân là việc các sản.phẩm dịch vụ i của ngân hàng được cung.ứng tới từng.cá nhân và hộ gia đình thông qua mạng lưới chi nhánh, hoặc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp.với các sản phẩm dịch vụ của ngân.hàng thông qua các phương tiện điện tử viễn thông, công nghệ thông tin.
Khách hàng cá nhân rất đa dạng về độ tuổi, trình độ học vấn, vị thế xã hội và hành vi tiêu dùng, do đó nhóm đối tượng này có nhu cầu về dịch vụ ngân hàng cũng rất đa dạng và phong phú. Các dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân bao gồm dịch vụ cho vay, nhận tiền gửi, thanh toán, bảo lãnh, các nghiệp vụ ủy thác và đại lý, kinh doanh ngoại hối, các dịch vụ tư vấn tài chính, đầu tư, bảo hiểm cho khách hàng. Với xu hướng ngân hàng đa năng hiện nay, NHTM còn cung cấp các dịch vụ chứng khoán và bảo hiểm. Ngoài ra, ngân hàng cũng thực hiện các dịch vụ như giấy tờ có giá, bảo quản hiện vật quý, cầm đồ, cho thuê tủ két.
Đặc điểm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân ii Đối tượng khách hàng của dịch vụ ngân hàng bán lẻ là cá nhân, hộ gia đình, các tổ hợp tác nên lượng khách hàng là rất lớn, mức sống của người dân ngày càng đi lên nên nhu cầu về các dịch vụ ngân hàng tăng lên dẫn đến lượng giao dịch ngân hàng của khách hàng cá nhân rất lớn. Mặc dù vậy, giá trị của mỗi giao dịch thường nhỏ lẻ, tương ứng với nhu cầu của một cá nhân, một hộ gia đình. Ngân hàng thu lợi từ các dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân nhờ sự thường xuyên và ổn định trong các giao dịch của khách hàng, điều này góp phần mang lại một nguồn thu nhập đáng 10 kể và sự tăng trưởng bền vững của ngân hàng. Bên cạnh đó, các giao dịch của khách hàng cá nhân không chứa đựng nhiều rủi ro do các giao dịch có giá trị không quá lớn, góp phần đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng.
Đồng thời, địa bàn sinh sống của đối tượng khách hàng cá nhân là rất rộng lớn (các vùng miền trên cả nước và quốc tế), do đó theo mô hình ngân hàng truyền thống, để có thể tiếp cận và đáp ứng tới mọi đối tượng khách hàng, các ngân hàng phải liên tục mở rộng thêm mạng lưới hệ thống ATM, các phòng giao dịch, chi nhánh phủ sóng đến mọi miền Tổ quốc và cả các nước lân cận. Ngân hàng nào có mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch, điểm ATM phân bố càng rộng, số lượng càng nhiều thì càng có cơ hội tiếp cận nhiều đối tượng khách hàng, từ đó có lợi thế thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ.