Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống ngân hàng thương mại, hoạt động huy động vốn giữ vai trò mang tính chất tiền đề, tạo lập nguồn vốn chủ lực để triển khai các hoạt động kinh doanh sinh lời như cho vay, đầu tư và duy trì dự trữ thanh khoản. Trong các nguồn huy động, tiền gửi tiết kiệm từ dân cư chiếm tỷ trọng lớn và mang tính ổn định cao. Tuy nhiên, thị trường tài chính hiện đại chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt không chỉ giữa các ngân hàng thương mại với nhau mà còn từ các định chế tài chính phi ngân hàng như công ty bảo hiểm, bưu điện, quỹ hỗ trợ phát triển và kênh trái phiếu kho bạc. Bên cạnh đó, các kênh đầu tư thay thế trên thị trường tài sản cũng tạo ra áp lực lớn đối với nguồn tiền nhàn rỗi.

Tại Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xây dựng Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn (CB Sài Gòn), phân khúc khách hàng truyền thống trước đây chủ yếu là khách hàng doanh nghiệp. Trước bối cảnh phân khúc doanh nghiệp chịu áp lực cạnh tranh gay gắt và suy giảm biên lợi nhuận, chi nhánh đã chuyển dịch định hướng sang khai thác nguồn vốn tiền gửi từ khách hàng cá nhân. Dữ liệu thực tế giai đoạn 2017 - 2020 tại CB Sài Gòn phản ánh xu hướng sụt giảm liên tục của nguồn vốn huy động:

  • Tiền gửi nội tệ suy giảm từ mức 4.459 tỷ đồng (năm 2017) xuống còn 3.100 tỷ đồng (năm 2020).
  • Tiền gửi của các hộ dân cư giảm từ 2.416 tỷ đồng (năm 2017) xuống còn 1.739 tỷ đồng (năm 2020).
  • Tiền gửi phân loại theo kỳ hạn giảm từ 4.532 tỷ đồng (năm 2017) xuống còn 3.157 tỷ đồng (năm 2020); trong đó, nguồn tiền gửi kỳ hạn từ 12 tháng đến 24 tháng giảm từ 2.188 tỷ đồng xuống 1.796 tỷ đồng.

Để đảo ngược đà suy giảm và xây dựng chính sách thu hút khách hàng cá nhân gửi tiền, tác giả Phạm Khắc Độ đã thực hiện luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng nhằm phân tích các yếu tố tác động đến hành vi này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại CB Sài Gòn, đồng thời đưa ra các hàm ý chính sách để ngân hàng thu hút khách hàng gửi tiền tiết kiệm trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Sài Gòn.
    2. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Sài Gòn.
    3. Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm thu hút khách hàng gửi tiền của khách hàng tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Sài Gòn.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Sài Gòn?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Sài Gòn như thế nào?
  3. Các hàm ý chính sách nào được đưa ra nhằm thu hút khách hàng gửi tiền của khách hàng tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Sài Gòn?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Sài Gòn.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Sài Gòn.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại CB Sài Gòn từ tháng 10 năm 2021 đến tháng 12 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình áp dụng

Nghiên cứu tích hợp hệ thống lý thuyết về hoạt động ngân hàng, tài chính hành vi và hành vi người tiêu dùng để giải thích quyết định gửi tiền tiết kiệm:

  1. Lý thuyết hoạt động huy động vốn: Tiếp cận khái niệm tiền gửi tiết kiệm (Hà, 2013; Hương và Ngọc, 2013) là khoản tiền nhàn rỗi được người dân gửi vào ngân hàng với mục đích tích lũy, sinh lời ổn định và được quản lý bằng sổ tiết kiệm theo các hình thức: có kỳ hạn, không kỳ hạn, hoặc có mục đích. Các nhân tố tác động gồm nhóm khách quan (kinh tế, văn hóa - xã hội, pháp lý, công nghệ) và nhóm chủ quan (chiến lược kinh doanh, quy mô - uy tín ngân hàng, trình độ kỹ thuật - công nghệ).
  2. Lý thuyết tài chính hành vi (Lucy Ackert & Deaves, 2013): Phân tích các sai lệch tâm lý trong quyết định tài chính gồm: lý thuyết kỳ vọng, tâm lý ghét rủi ro, tính toán bất hợp lý, sự tự tin thái quá, lệch lạc do tình huống điển hình, tính bảo thủ, sự phụ thuộc vào kinh nghiệm và tâm lý bầy đàn.
  3. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng:
    • Mô hình hộp đen ý thức của người mua (Philip Kotler, 2001).
    • Thuyết hành động hợp lý - TRA (Fishbein & Ajzen, 1975) và Thuyết hành vi dự định - TPB (Ajzen, 1991).
    • Mô hình chấp nhận công nghệ - TAM (Legris và cộng sự, 2003).
    • Mô hình xu hướng tiêu dùng (Dodds và cộng sự, 1991).
    • Thang đo phong cách người tiêu dùng - CSI (Sproles & Kendall, 1986).
    • Mô hình 5 giá trị lựa chọn tiêu dùng (Sheth & Newman, 1991).

Mô hình nghiên cứu kế thừa trực tiếp từ khung nghiên cứu của Sproles và Kendall (1986) cùng nghiên cứu thực nghiệm tại hệ thống ngân hàng Việt Nam của Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020), xác lập 6 biến độc lập: Thương hiệu ngân hàng (TH), Sự tiện lợi (TL), Chất lượng dịch vụ (CL), Lãi suất tiền gửi (LS), Đội ngũ nhân viên (NV), và Chính sách khuyến mãi (KM).

Mã biến Tên nhân tố Dấu kỳ vọng Căn cứ lý thuyết / nghiên cứu kế thừa
TH Thương hiệu ngân hàng (+) Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020), Umbas (2011), Nguyễn Kim Nam & Trần Thị Tuyết Vân (2015), Lê Đức Thủy & Phạm Thu Hằng (2017), Gunasekara và cộng sự (2018)
TL Sự tiện lợi (+) Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020), Saleh và cộng sự (2013), Nguyễn Kim Nam & Trần Thị Tuyết Vân (2015), Lê Đức Thủy & Phạm Thu Hằng (2017), Gunasekara và cộng sự (2018)
CL Chất lượng dịch vụ (+) Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020), Tehulu & Wondmagegn (2014), Nguyễn Kim Nam & Trần Thị Tuyết Vân (2015), Lê Đức Thủy & Phạm Thu Hằng (2017), Gunasekara và cộng sự (2018)
LS Lãi suất tiền gửi (+) Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020), Umbas (2011), Lakstutiene & Naraskeviciute (2012), Lê Đức Thủy & Phạm Thu Hằng (2017), Gunasekara và cộng sự (2018)
NV Đội ngũ nhân viên (+) Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020), Nguyễn Kim Nam & Trần Thị Tuyết Vân (2015), Gunasekara và cộng sự (2018)
KM Chính sách khuyến mãi (+) Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020), Nguyễn Kim Nam & Trần Thị Tuyết Vân (2015), Gunasekara và cộng sự (2018)

Phương trình hồi quy đa biến có dạng:
$$QD = \beta_0 + \beta_1 TH + \beta_2 TL + \beta_3 CL + \beta_4 LS + \beta_5 NV + \beta_6 KM + \epsilon$$

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

Quy trình nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm chuyên gia gồm các lãnh đạo, cán bộ quản lý phụ trách bộ phận chăm sóc khách hàng và huy động vốn tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh nhằm điều chỉnh câu chữ, bổ sung các biến quan sát cho thang đo sơ bộ.
  • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát chính thức mẫu gồm 350 khách hàng cá nhân đang gửi tiết kiệm tại CB Sài Gòn thông qua bảng câu hỏi phát trực tiếp và gửi thư điện tử trong khoảng thời gian từ tháng 10/2021 đến tháng 12/2021.
  • Công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 22.0 thực hiện quy trình 7 bước: kiểm tra làm sạch dữ liệu, đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích ma trận tương quan Pearson, ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS), và kiểm định các khuyết tật mô hình (hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, tự tương quan, phương sai thay đổi).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương này thiết lập tính cấp thiết của việc nghiên cứu hành vi gửi tiền tiết kiệm trong bối cảnh phân khúc khách hàng doanh nghiệp thu hẹp biên độ sinh lợi và sự cạnh tranh tiền gửi gia tăng tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Tác giả chỉ ra số liệu suy giảm thực tế tại CB Sài Gòn giai đoạn 2017 - 2020 đối với các chỉ tiêu tiền gửi nội tệ, tiền gửi dân cư và tiền gửi có kỳ hạn. Từ đó, xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại CB Sài Gòn, thời gian khảo sát (tháng 10 - 12/2021), phương pháp luận khái quát và kết cấu 5 chương của luận văn.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tình hình nghiên cứu về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chương 2 trình bày bản chất hoạt động huy động vốn và các hình thức tiền gửi tiết kiệm; phân loại các nhân tố môi trường vĩ mô và vi mô chi phối công tác huy động vốn. Tiếp đó, chương hệ thống hóa lý thuyết tài chính hành vi (Ackert & Deaves, 2013) cùng các mô hình lý thuyết hành vi người tiêu dùng (Kotler, TRA, TPB, TAM, Dodds, Sproles & Kendall, Sheth & Newman). Tác giả tổng hợp 10 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Phạm Thị Tâm & Phạm Ngọc Thúy, 2010; Nguyễn Kim Nam & Trần Thị Tuyết Vân, 2015; Lê Đức Thủy & Phạm Thu Hằng, 2017; Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2020; Umbas, 2011; Lakstutiene & Naraskeviciute, 2012; Saleh và cộng sự, 2013; Tehulu & Wondmagegn, 2014; Amer & Mohammed, 2017; Gunasekara và cộng sự, 2018).

Từ các nghiên cứu trước, tác giả chỉ ra ba khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Thiếu sự đào sâu đánh giá về vai trò của đội ngũ nhân sự ngân hàng (phong cách phục vụ, kỹ năng tư vấn, khả năng giải quyết vướng mắc) đối với quyết định gửi tiền.
  2. Bỏ qua tác động của chính sách khuyến mãi, quà tặng, chương trình tri ân khách hàng trong bối cảnh cạnh tranh hiện đại.
  3. Phần lớn nghiên cứu trước đây thực hiện khảo sát diện rộng trên toàn hệ thống hoặc gộp nhiều ngân hàng, làm giảm tính đặc thù; chưa có công trình nào đánh giá cụ thể tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Sài Gòn.

Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc là Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân (QD). Tác giả thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6, tất cả đều kỳ vọng mối quan hệ tác động dương (+). Quy trình nghiên cứu được chi tiết hóa thành 7 bước chặt chẽ, kết hợp phỏng vấn chuyên gia định tính để hoàn thiện bảng hỏi sơ bộ và tiến hành khảo sát định lượng chính thức trên 350 khách hàng. Chương này cũng quy định các tiêu chuẩn kiểm định thống kê: hệ số Cronbach's Alpha, hệ số tải nhân tố EFA, kiểm định KMO và Bartlett, phân tích hồi quy OLS và các kỹ thuật kiểm tra khuyết tật mô hình (đa cộng tuyến, tự tương quan, phương sai thay đổi).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 thể hiện kết quả phân tích dữ liệu khảo sát từ phần mềm SPSS 22.0. Nội dung bao gồm thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khách hàng nghiên cứu; kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho từng nhóm biến; kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến độc lập và biến phụ thuộc (xác nhận tính hội tụ và phân biệt); ma trận hệ số tương quan Pearson giữa các biến; kết quả ước lượng tham số mô hình hồi quy OLS và mức độ giải thích $R^2$; các kiểm định tính phù hợp nhằm khẳng định mô hình không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến, phương sai thay đổi hay tự tương quan; cuối cùng là phần thảo luận đối chiếu kết quả thực nghiệm với các giả thuyết đề xuất.

Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách

Dựa trên kết quả định lượng, chương 5 đúc kết các phát hiện chính và xây dựng hệ thống gợi ý chính sách cho ban lãnh đạo CB Sài Gòn. Các khuyến nghị được phân tách chi tiết theo 6 khía cạnh: củng cố thương hiệu ngân hàng; gia tăng sự tiện lợi về mạng lưới và thủ tục; nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng; duy trì chính sách lãi suất tiền gửi cạnh tranh và linh hoạt; bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên giao dịch; và triển khai các gói khuyến mãi, tri ân khách hàng thiết thực. Đồng thời, chương trình bày các hạn chế nội tại của đề tài và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh trung thực thực trạng suy giảm quy mô huy động vốn tại CB Sài Gòn giai đoạn 2017 - 2020: tiền gửi nội tệ giảm 1.359 tỷ đồng (từ 4.459 tỷ xuống 3.100 tỷ); tiền gửi dân cư giảm 677 tỷ đồng (từ 2.416 tỷ xuống 1.739 tỷ); tiền gửi có kỳ hạn giảm 1.375 tỷ đồng (từ 4.532 tỷ xuống 3.157 tỷ).
  • Kết quả ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến OLS khẳng định cả 6 nhân tố đưa vào mô hình đều có ý nghĩa thống kê và tác động cùng chiều (+) đến Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại CB Sài Gòn:
    1. Thương hiệu ngân hàng (TH)
    2. Sự tiện lợi (TL)
    3. Chất lượng dịch vụ (CL)
    4. Lãi suất tiền gửi (LS)
    5. Đội ngũ nhân viên (NV)
    6. Chính sách khuyến mãi (KM)

Giải pháp và khuyến nghị quản trị

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với các biến số có ý nghĩa thống kê:

  • Thương hiệu ngân hàng: Định vị hình ảnh an toàn, gia tăng truyền thông củng cố niềm tin khách hàng về tính ổn định của ngân hàng.
  • Sự tiện lợi: Nâng cấp cơ sở vật chất điểm giao dịch, tối ưu hóa thời gian xử lý giao dịch, giảm thiểu giấy tờ và ứng dụng công nghệ để tạo thuận lợi cho khách hàng.
  • Chất lượng dịch vụ: Chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng trước, trong và sau khi gửi tiền; đảm bảo giải quyết khiếu nại nhanh chóng.
  • Lãi suất tiền gửi: Xây dựng cơ chế lãi suất linh hoạt, bám sát diễn biến thị trường, thiết kế các gói sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn hấp dẫn để cạnh tranh với các NHTM khác.
  • Đội ngũ nhân viên: Đào tạo phong cách làm việc chuyên nghiệp, kỹ năng giao tiếp và khả năng tư vấn gói sản phẩm phù hợp với nhu cầu riêng biệt của từng khách hàng cá nhân.
  • Chính sách khuyến mãi: Áp dụng các hình thức tặng quà, cộng lãi suất khuyến khích vào các dịp lễ tết, ngày kỷ niệm sinh nhật khách hàng và phát hành voucher ưu đãi liên kết.

Đóng góp của luận văn

  • Về mặt học thuật: Kiểm chứng mô hình hành vi tiêu dùng tài chính tại một ngân hàng tái cơ cấu cụ thể; bổ sung hai biến số quan trọng là "Đội ngũ nhân viên" và "Chính sách khuyến mãi" vào mô hình hồi quy đa biến nhằm lấp khoảng trống của các công trình nghiên cứu trước tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cơ sở khoa học và số liệu thực nghiệm giúp ban lãnh đạo Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Sài Gòn hoạch định chính sách huy động vốn khách hàng cá nhân, từng bước khắc phục tình trạng sụt giảm số dư tiền gửi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi khảo sát chỉ giới hạn tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể (Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Sài Gòn) trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các chi nhánh khác trong hệ thống ngân hàng.
  • Thời gian tiến hành khảo sát diễn ra trong giai đoạn ngắn (từ tháng 10 năm 2021 đến tháng 12 năm 2021), thời điểm thị trường chịu tác động nhất định từ bối cảnh kinh tế - xã hội cuối năm 2021.
  • Kích thước mẫu nghiên cứu dừng lại ở 350 khách hàng cá nhân, mang tính đại diện cho nhóm khách hàng giao dịch tại chi nhánh khảo sát, chưa bao quát được toàn bộ các nhóm khách hàng tiềm năng khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các chi nhánh khác thuộc hệ thống Ngân hàng Xây dựng Việt Nam tại các tỉnh, thành phố lân cận nhằm nâng cao khả năng khái quát hóa của mô hình.
  • Kéo dài khung thời gian theo dõi và khảo sát lặp lại để đánh giá sự biến động trong nhận thức và quyết định của khách hàng qua các thời kỳ kinh tế khác nhau.
  • Bổ sung thêm các nhân tố mới vào mô hình nghiên cứu như tác động của dịch vụ ngân hàng số, tính an toàn bảo mật thông tin, hoặc các biến số nhân khẩu học đóng vai trò kiểm soát.

Giá trị tham khảo

Luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Học viên, sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương, cách thức kế thừa khung lý thuyết hành vi người tiêu dùng (Kotler, Sproles & Kendall, Fishbein & Ajzen) và kỹ thuật phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS 22.0 (kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA, hồi quy tuyến tính bội OLS và kiểm định khuyết tật mô hình).
  • Cán bộ nghiên cứu, giảng viên: Tham khảo nguồn tài liệu tổng hợp phong phú tại Chương 2 với 10 công trình thực nghiệm trong và ngoài nước về các tiêu chí lựa chọn ngân hàng của khách hàng gửi tiết kiệm.
  • Cán bộ quản lý tại các ngân hàng thương mại: Vận dụng hệ thống thang đo và các hàm ý chính sách tại Chương 5 để rà soát chất lượng dịch vụ, chính sách lãi suất, công tác đào tạo nhân viên giao dịch và các chương trình khuyến mãi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong công tác huy động vốn tiền gửi dân cư.

Câu hỏi thường gặp

1. Thực trạng huy động tiền gửi tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2017 - 2020 diễn biến như thế nào?
Trong giai đoạn 2017 - 2020, quy mô tiền gửi tại chi nhánh liên tục sụt giảm: tiền gửi nội tệ giảm từ 4.459 tỷ đồng xuống 3.100 tỷ đồng; tiền gửi hộ dân cư giảm từ 2.416 tỷ đồng xuống 1.739 tỷ đồng; tổng tiền gửi theo kỳ hạn giảm từ 4.532 tỷ đồng xuống 3.157 tỷ đồng, trong đó kỳ hạn 12 - 24 tháng giảm từ 2.188 tỷ đồng xuống còn 1.796 tỷ đồng.

2. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những biến số nào và kế thừa từ nghiên cứu gốc nào?
Mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập: Thương hiệu ngân hàng (TH), Sự tiện lợi (TL), Chất lượng dịch vụ (CL), Lãi suất tiền gửi (LS), Đội ngũ nhân viên (NV), Chính sách khuyến mãi (KM); và 1 biến phụ thuộc là Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân (QD). Mô hình kế thừa trực tiếp từ nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020) và khung lý thuyết của Sproles & Kendall (1986).

3. Tác giả đã xác định những khoảng trống nghiên cứu nào từ các tài liệu trước đây?
Tác giả chỉ ra 3 khoảng trống: (1) các nghiên cứu trước thường bỏ qua hoặc chưa đánh giá sâu vai trò của đội ngũ nhân viên về phong cách tư vấn và kỹ năng xử lý vướng mắc; (2) chưa tập trung xem xét tác động của chính sách khuyến mãi, hậu mãi và quà tặng tri ân; (3) các nghiên cứu trước phần lớn khảo sát diện rộng toàn ngành, thiếu nghiên cứu điển cứu tại một ngân hàng cụ thể như CB Sài Gòn.

4. Dữ liệu khảo sát định lượng được thu thập từ đối tượng nào, quy mô bao nhiêu và trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 350 khách hàng cá nhân đang thực hiện giao dịch gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Sài Gòn, thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp và gửi thư điện tử trong khoảng thời gian từ tháng 10 năm 2021 đến tháng 12 năm 2021.

5. Kết quả kiểm định mô hình hồi quy đa biến OLS cho thấy những nhân tố nào tác động đến quyết định gửi tiền của khách hàng?
Kết quả ước lượng mô hình cho thấy cả 6 nhân tố gồm Thương hiệu ngân hàng, Sự tiện lợi, Chất lượng dịch vụ, Lãi suất tiền gửi, Đội ngũ nhân viên và Chính sách khuyến mãi đều có ý nghĩa thống kê và tác động cùng chiều (+) đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại CB Sài Gòn.


Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Khắc Độ đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Sài Gòn. Bằng quy trình nghiên cứu định lượng chặt chẽ trên mẫu khảo sát 350 khách hàng thông qua phần mềm SPSS 22.0, công trình khẳng định vai trò đồng thuận cùng chiều của 6 yếu tố: Thương hiệu ngân hàng, Sự tiện lợi, Chất lượng dịch vụ, Lãi suất tiền gửi, Đội ngũ nhân viên và Chính sách khuyến mãi. Các hàm ý quản trị được đề xuất cung cấp giải pháp thực tế giúp CB Sài Gòn củng cố uy tín, tối ưu hóa quy trình dịch vụ và thu hút bền vững nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư.