CHƯƠNG 1.1 Lý do chọn đề tài Nhu cầu cần thiết của mọi tầng lớp nhân dân là nhà ở (NƠ), NƠ là tiền đề quan trọng góp phần nâng cao mức sống của người dân qua đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH). Tốc độ đô thị hóa trong những năm gần đây tăng nhanh, kể từ năm 1999 từ 36,8% lên 41% năm 2009 và 49,2% vào năm 2019. Việc hình thành các KCN, cùng với làn sống di cư ngày càng mạnh mẽ vào các khu đô thị lớn như TP.HCM, Hà Nội…liên tục tăng cao. Mặt khác, thu nhập của người lao động còn thấp, tích lũy để mua nhà còn hạn chế chưa tự giải quyết mua căn nhà cho chính mình.
Hiện nay, khả năng tỷ lệ người dân tiếp cận về NƠ của một bộ phận cư dân gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là những hộ nghèo, người có thu nhập thấp (TNT) tại khu vực đô thị (KVĐT), công nhân tại các KCN. Theo thống kê (Bộ xây dựng, 2022), khoảng 1/3 cư dân tại các đô thị lớn như TP.HCM, Hà Nội gặp khó khăn về NƠ, trong đó 90% người trong độ tuổi 18-35 không có nhà ở. “Theo số liệu thống kê của Bộ Xây dựng, nhu cầu NƠXH toàn quốc trong giai đoạn từ năm 2011 - 2020 cần khoảng 440.000 căn; Hà Nội khoảng 110. Thế nhưng, theo kết quả thực hiện của các địa phương, đến nay cả nước mới thực hiện được khoảng 33% kế hoạch phát triển NƠXH đã đề ra”(Mai Phương và Hà Mai, 2020).
Nhà ở xã hội (NƠXH) mục đích là phục vụ cho người thu nhập thấp, người yếu thế trong xã hội. Họ muốn có nhà để ở nhưng vì điều kiện khách quan hoặc chủ quan nào đó không thể tự mua căn nhà để ở nên cần được sự trợ giúp bên ngoài mà trước tiên là “Nhà nước”. “Nhà nước” đưa ra những gói tín dụng ưu đãi tài chính để giúp đỡ họ tháo gỡ những khó khăn về nhà ở mà người có thu nhập thấp không tự giải quyết được. 17 Thời gian gần đây, các chính sách phát triển NƠ được Chính phủ ban hành như: giải pháp về “nguồn vốn, thuế, giá, tín dụng” nhưng còn nhiều hạn chế, bất cập, chưa đầy đủ, đồng bộ, kịp thời, việc tổ chức thực hiện cũng còn nhiều vướng mắc khiến cho chương trình phát triển NƠXH của TP.HCM và các tỉnh lân cận chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân, các kế hoạch phát triển NƠXH của TP.HCM và các tỉnh lân cận không đạt được mục tiêu đã đề ra.
“Mong muốn giải quyết vấn đề này, TP.HCM triển khai kế hoạch xây dựng 39 dự án NƠXH với tổng số 44. Dự kiến, đến năm 2020 có thể hoàn thành 20. Thế nhưng trên thực tế, nguồn cung NƠXH vẫn chưa thể đáp ứng được nhu cầu của xã hội” (Mai Phương và Hà Mai, 2020). Mặt khác, tính đến thời điểm hiện tại tuy đã có một số nghiên cứu đơn lẻ về phát triển NƠXH, nhưng những nghiên cứu yếu tố trở ngại ảnh hưởng đến sự thành công khi thực hiện dự án NƠXH tại TP.HCM và các Tỉnh lân cận chưa có nhiều nghiên cứu Vì những lí do trên mà việc hoàn thiện các giải pháp để phát triển NƠXH tại TP.HCM và các tỉnh lân cận để giải quyết nhu cầu NƠ cho người dân, đặc biệt là người có thu nhập thấp và người yếu thế trong xã hội là hết sức cần thiết vì vậy đề tài nghiên cứu của luận văn là “Yếu tố trở ngại ảnh hưởng đến sự thành công khi thực hiện dự án Nhà ở Xã hội tại TP.HCM và các Tỉnh lân cận”.2 Mục tiêu nghiên cứu a) Nhận dạng Yếu tố trở ngại ảnh hưởng đến sự thành công khi thực hiện dự án Nhà ở Xã hội.
- b) Phân tích và đánh giá các yếu tố trở ngại ảnh hưởng đến sự thành công khi thực hiện dự án Nhà ở Xã hội trong giai đoạn chuẩn bị và thực hiện đầu tư. - c) Đề xuất khuyến nghị để cải thiện sự thành công khi thực hiện dự án Nhà ở Xã hội.3 Câu hỏi nghiên cứu - Các yếu tố trở ngại ảnh hưởng đến sự thành công khi thực hiện dự án Nhà ở Xã hội là gì? - Yếu tố nào có gây trở ngại mạnh khi thực hiện dự án Nhà ở Xã hội ? 18 - Cần phải làm gì để cải thiện sự thành công khi thực hiện dự án Nhà ở Xã hội? 1.4 Phạm vi nghiên cứu 1.1 Phạm vi không gian - Nghiên cứu này thực hiện với các dự án NƠXH giai đoạn 2016-2022.2 Phạm vi thời gian Các số liệu thứ cấp: Căn cứ “Luật Nhà Ở (2014), Luật Xây dựng (2014, và điều chỉnh bổ sung 2020), Các Nghị định, Thông tư và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà ở”, đang còn hiệu lực để thi hành và các số liệu kết quả thực hiện đầu tư NƠXH từ 2016-2021 trên địa bàn TP. Các số liệu sơ cấp: thiết kế bảng câu hỏi, phỏng vấn các chuyên viên làm việc tại các công ty đầu tư xây dựng NƠXH, sàn giao dịch BĐS, chuyên viên làm việc tại phòng phát triển nhà ở thuộc sở Xây dựng và người dân có mức thu nhập thấp cần nhà ở xã hội trên địa bàn TP.HCM dự kiến khảo sát từ 01/08/2022 đến 01/11/2022.3 Phạm vi về địa điểm Nghiên cứu này sẽ thực hiện ở Tp.HCM và các tỉnh lân cận.4 Phạm vi về đối tượng nghiên cứu NƠXH và nhà dành cho ngưởi có thu nhập thấp (low-income housing) 1.5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 1.1 Về lý luận Giúp nhận dạng được những trở ngại ảnh hưởng đến sự thành công khi thực hiện đầu tư các dự án NƠXH tại TP.HCM và các Tỉnh lân cận. Cung cấp nền tản cho các bên liên quan xử lý tháo dỡ nhưng “vướng mắc - rào cản” khi triển khai NƠXH tại TP.HCM và các Tỉnh lân cận dựa trên tổng hợp các số liệu có được.2 Về thực tiễn - Luận văn tổng hợp lại một số chính sách – quy định của Chính Phủ về việc hướng dẫn thực hiện NƠXH.
19 - Tìm ra các trở ngại và mức độ ảnh hưởng của chúng đến sự thành công dự án NƠXH tại TP.HCM và các tỉnh lân cận, một nhân tố mới góp phần phát triển NƠXH trong tương lai.6 Cấu trúc luận văn Nội dung các Chương trong luận văn được mô tả “(xem Hình 1.1 Cấu trúc của luận văn 21 CHƯƠNG 2.1 Khái niệm, đặc điểm nhà ở xã hội và thành công của nhà ở xã hội Trước tiên là khái niệm nhà ở được nêu tại “Luật Nhà ở 2014” và được giải thích tại khoản 1 Điều 3 như sau: "Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân." Khái niệm "nhà ở" quy định tại Luật Nhà ở bao gồm: “- Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập. - Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh. - Nhà ở thương mại là nhà ở được đầu tư xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua theo cơ chế thị trường. - Nhà ở công vụ là nhà ở được dùng để cho các đối tượng thuộc diện được ở nhà công vụ theo quy định của Luật này thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác.
- Nhà ở để phục vụ tái định cư là nhà ở để bố trí cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở, bị giải tỏa nhà ở theo quy định của pháp luật. - Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật này.” 22 Như vậy, với khái niệm các loại "nhà ở" theo quy định, thì theo nghĩa rộng, nhà ở xã hội (NƠXH) là dành cho những cư dân có thu nhập thấp (TNT), dưới mức trung bình trong xã hội. Theo nghĩa hẹp là những căn hộ giá rẽ dành cho người có thu nhập thấp và cho các đối tượng CSXH như người già, tần tật, cô đơn không nơi nương tựa… NƠXH có thể là nhà riêng, “căn hộ chung cư”, “căn hộ cho thuê” thuộc sở hữu Nhà nước hay doanh nghiệp hoặc của cá nhân. Phân biệt nhà ở xã hội và các loại nhà ở khác căn cứ dựa trên các đặc điểm sau: Mục đích của việc xây dựng: - Nhà ở tái định cư: nhà nước hổ trợ thay thế cho các ngôi nhà bị di dời do các dự án công cộng hoặc thiên tai.
- Nhà ở xã hội: giúp đỡ người dân thuộc đối tượng quy định cụ thể, có thu nhập thấp có được điều kiện để mua nhà, cải thiện điều kiện sống và giảm bớt gánh nặng chi tiêu cho thuê nhà. - Nhà ở thương mại: tạo ra lợi nhuận cho các nhà đầu tư và phát triển thị trường bất động sản. Về đối tượng khách hàng: - Nhà ở tái định cư: các gia đình bị di dời, cư dân địa phương bị ảnh hưởng bởi các dự án công cộng hoặc thiên tai. - Nhà ở xã hội: người dân có thu nhập thấp hoặc trung bình thấp, giá đình có công với cách mạng… không đủ khả năng tài chính để mua nhà ở thị trường.
- Nhà ở thương mại: các gia đình có thu nhập trung bình hoặc cao, có khả năng tài chính để mua nhà với giá cả thị trường. Về đặc tính: 23 - Nhà ở tái định cư: thông thường có diện tích nhỏ, không có nhiều tiện ích và thiết kế đơn giản. - Nhà ở xã hội: thông thường có diện tích nhỏ hoặc vừa, và thiết kế đơn giản nhưng đáp ứng được nhu cầu cơ bản của người dân. - Nhà ở thương mại: thường có diện tích lớn hơn, thiết kế hiện đại và nhiều tiện ích.
Về giá thành: - Nhà ở tái định cư: thường có giá thành rẻ hơn so với các loại nhà khác. - Nhà ở xã hội: có giá thành rẻ hơn so với nhà ở thương mại, được hỗ trợ bởi chính phủ hoặc các tổ chức phi chính phủ.