chương 1: Chương này tác giả đã trình bày cơ sở lý thuyết về hành vi, ý định. Thực trạng đầu tư BĐS Thé cư hiện nay. Trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư BĐS Thổ cư phía Tây Hà Nội của những Nhà đầu tư cá nhân và nêu ra các giả thuyết của đề tài. 11171670 — Nguyễn Quang Hiểu 8 Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU Xác định vấn đề nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư BĐS Thổ cư phía Tây Hà Nội của những Nhà dau tư cá nhân.
Xác định Cơ sở lý thuyết và công trình mục tiêu. nghiên cứu trước đó. Xử lý số liệu: -Thống kê mô tả. -Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha.
-Phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết quả nghiên cứu Kết luận và kiến nghị Nguồn: Tác giả thực hiện.1: Quy trình nghiên cứu 11171670 — Nguyễn Quang Hiểu 9 Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế 2. XÂY DUNG BANG HOI VA THANG DO ° Xây dựng bảng hỏi Bảng hỏi điều tra bao gồm 24 câu hỏi bao gồm 2 phần chính: - Phan 1 là phan thông tin chung gồm các thông tin cá nhân như: tên, tuổi, giới tính, thu nhập. - Phần 2 gồm những câu hỏi dé khảo sát về mức độ ảnh hưởng của các yếu tô đến đến quyết định đầu tư BĐS Thổ cư phía Tay Hà Nội của những Nhà dau tư cá nhân.
Các biến quan sát trong bảng hỏi được đo bằng thang đo Likert với thang điểm đánh giá từ 1 đến 5. Các biến độc lập được đánh giá theo thang đo: 1. Rất không quan trọng 2. Không quan trọng 3.
Bình thường 4. Rất quan trọng Biến phụ thuộc được đánh giá theo thang đo: 1. Hoàn toàn không đồng ý 2. Bình thường 4.
Hoàn toàn đồng ý 11171670 — Nguyễn Quang Hiểu 10 Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế e Thang đo Thang đo được sử dụng trong phiếu điều tra để đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu cụ thé như sau: Bang 2.1: Thang đo về quyết định quyết định đầu tư BĐS Thổ cư phía Tây Hà Nội của những Nhà đầu tư cá nhân. Yếu tố Biến quan sát Ký hiệu Đầu tư BĐS giúp tôi tăng thu nhập cao hơn. CỌI Đầu tư BĐS Thé cư an toàn và lãi vốn cao. CQ2 Nhan _ | Dau tu BĐS cần có số vốn lớn.
cQ3 thức chủ H x TA x z > ZT LA x BĐS Tho cư là kênh đâu tu dé hơn cả các kênh dau tư CQ4 quan | khdc Vì BĐS Thổ cư có tinh ôn định cao nên dau tu rất an CQ5 toan. Tim kiém BDS Thé cu dé dau tu rat dé dang. DDI Nhận | Thủ tục mua bán BĐS Thổ cư rat đơn giản. DD2 thức SY’ đề dang | BDS Thổ cư có tính thanh khoản cao.
DD3 Quản lý quỹ đầu tư không phức tạp. DD4 BĐS Thổ cư có thể dẫn đến thua lỗ số tiền lớn. RRI : Đầu tư phải những lô đất xấu, đất dữ dẫn tới không RR2 hăng thé thanh khoản. thức độs “TA P AR +9 RR3 rủiro_ | Bi lừa mua sô giả.
Chọn sai người Môi giới không có kiến thức hoặc RR4 không uy tín dan tới mua sai BĐS. Tôi tin rằng với sự phát triển và đô thị hóa sẽ giúp giá TTI BĐS Thô cư Phía Tây Hà Nội tăng mạnh. ` Tôi tin rằng đầu tư vào BĐS Thổ cư giúp tôi gia tăng TT2 Mu thu nhập gấp nhiều lần. tin trlàg Tôi tin rắng những dịch vụ Môi giới sẽ giới thiệu cho TT3 tôi những BĐS đẹp.
Tôi cảm thấy những nhà cung cấp dịch vụ Môi giới TT4 dang tin cay. Tôi vẫn sẽ đầu tư BĐS Thổ cu trong tương lai. QĐI Y định TS 3 đầu tự | Tôi sử dung đa phân số vốn của tôi vào BĐS Tho cư QĐ2 trong phía Tây Hà Nội. - tương lai | Tôi sẽ khuyến khích người thân đầu tư vào BĐS Tho QĐ3 cư phía Tây Hà Nội.
Nguôn: Tác giả thực hiện. 11171670 — Nguyễn Quang Hiểu 11 Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế 2. THU THẬP VÀ XỬ LÝ SÓ LIỆU 2. Cách xác định cỡ mẫu Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tổ khám phá (EFA) vì vậy cỡ mẫu được tính công thức (theo Tabachnick và Fidell, 1996): n > 8m + 50 Trong đó: n là cỡ mẫu tối thiêu cần đạt được m là số biến độc lập của mô hình Số biến độc lập của nghiên cứu là 24, do đó nghiên cứu cần ít nhất 242 mẫu.
Phương pháp thu thập số liệu Số liệu được Tác giả thu thập bằng cách lập bảng khảo sát trên google docs sau đó gửi biêu mẫu qua mail và phương tiện facebook cho các Nhà đầu tư cá nhân đã và đang đầu tư BĐS Thổ cư phía Tây Hà Nội trên địa bàn Hà Nội dé tiền hành khảo sát. Kết quả tác gia đã thu thập được 250 khảo sát. Làm sạch số liệu Với bộ số liệu thu được, Tác giả thực hiện phân tích thống kê mô tả dé tìm xem trong mỗi biến có quan sát nào bị lỗi không. Những quan sát lỗi là những quan sát có giá trị không nằm trong những giá trị có thé xảy ra của biến.
Sau khi làm sạch số liệu, tác giả đã loại 3 số liệu không tốt từ 250 quan sát, bộ số liệu còn lại 247 quan sát tốt. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu e_ Thống kê mô tả Xác định số lượng, tỷ lệ phần trăm câu trả lời đặc điểm của những người được khảo sát. Mục đích của phương pháp này là giới thiệu đặc điểm nhân khẩu học của những người được tham gia khảo sát để so sánh dữ liệu. e_ Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’ Alpha Độ tin cậy của thang do được đánh giá bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha.
Hệ số này được đặt tên bởi Lee Cronbach vào năm 1951. Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha là một công cụ giúp các nhà nghiên cứu kiểm tra mức độ tương quan chặt chẽ giữa các biến quan sát của cùng một nhân tố. Hệ số Cronbach’s Alpha cho biết các biến trong nhân tố có liên kết với nhau hay không. Sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha trước khi phân tích nhân tố EFA dé loại các nhân tô không phù hợp.
Đánh giá thang đo dựa trên giá trị của hệ số Cronbach’s Alpha: 11171670 — Nguyễn Quang Hiểu 12 Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế - Từ 0,6 trở lên: thang đo đủ điều kiện. - Ti 0,7 đến 0,8: thang đo sử dụng tốt. - _ Từ 0,8 trở lên: thang do rat tốt. Hệ số tương quan biến tông là hệ số cho biết tương quan giữa một biến quan sát với mức trung bình của biến khác trong cùng một nhân tố.
Tiêu chuẩn dé đánh giá một biến có thực sự đóng góp giá trị vào nhân tố hay không là hệ số tương quan biến tổng phải lớn hơn 0,3. Nếu biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 thì phải loại nó ra khỏi nhân tố đánh giá. Dựa vào những thông tin trên, dé đánh giá độ tin cậy của thang đo ta dựa trên các tiêu chí sau: - Chọn những thang đo có độ tin cậy Alpha lớn hơn 0,6. - Loại những biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn hơn 0,3.
Chú ý rằng ngoài việc xem xét về số liệu thống kê, khi loại bỏ một biến, cần xem xét cả giá trị nội dung mà biến đó mang lại, khi nội dung biến có ý nghĩa quan trọng, không nhất thiết chỉ dé tăng hệ số Cronbach’s Alpha mà loại đi một biến quan trọng. e Phương pháp phân tích nhân tô khám pha (EFA) Phân tích nhân tổ khám phá là một phương pháp thống kê được sử dung để khám phá cấu trúc cơ bản của một tập hợp các biến tương đối lớn. Việc sử dụng phân tích nhân tổ khám pha dé xác định mối tương quan giữa các biến đo lường, từ đó rút gọn các biến dé thành các nhân tố quan sát gồm nhiền biến có sự tương quan với nhau. Các tiêu chuẩn được quan tâm đến khi thực hiện phân tích nhân tố khám phá là: - Chỉ số KMO: Thể hiện mức độ thích hợp của tương quan nội tại các biến quan sát.
Giá trị của chỉ số KMO trong khoảng giữa 0,5 và 1 thì phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu trị số này nhỏ hơn 0,5 thì nhân tổ là không thích hợp với dữ liệu tổng quan. - Kiểm định Bartlett chỉ có ý nghĩa thống kê khi giá trị Sig. < 0,05, từ đó thé hiện mức độ tương quan giữa các biến quan sát với nhau trong tổng thê. - Chỉ số Eigenvalue: chỉ có những nhân tổ có Eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lai trong mô hình dé tiếp tục phân tích.
- Tổng phương sai trích: các thành phan với tổng phương sai trích phải lớn hơn 50% được xem như những nhân tố đại diện các biến. - Hệ số tải nhân tố (Factor loadings): hệ sỐ này càng lớn cho biết các biến quan sát và nhân tố có quan hệ chặt chẽ với nhau. Dé đảm bảo ý nghĩa thiết thực 11171670 — Nguyễn Quang Hiểu 13 Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế cho EFA hệ số tải nhân tố phải lớn hơn 0,5. © Phân tích héi quy đa biến Sau khi phân tích tương quan, tác giả tiến hành nghiên cứu phân tích hồi quy đa biển theo phương pháp Enter với mức ý nghĩa 5% dé kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu, cũng như xác định mức độ ảnh hưởng của các biên độc lập lên biến phụ thuộc.
Phương pháp hồi quy được sử dụng ở đây là phương pháp bình phương bé nhất thông thương OLS. Hệ số xác định R bình phương được dùng dé xác định độ phù hợp của mô hình. Hồi quy đa biến dé kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu đồng thời xác định tam quan trọng của các nhân tố ảnh hướng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên. = Phương trình hồi quy: Yi = Bo + B1X1 + B2X2+.+ BnXn + ui Trong do: - Yi: Biến phụ thuộc Y định về quê làm việc - Xk: biến độc lập thứ k ( k=1,n) - Bk: hệ số hồi quy từng phần (k=1,n) - ui.
sai số của phương trình hôi quy. THÓNG KÊ MÔ TẢ BỘ SÓ LIỆU 2. Đặc trưng mẫu nghiên cứu Bảng 2.