chương 1, tác giả đã sơ lược các nghiên cứu trong nước và quốc tế từ năm 2014 đến nay về hiệu quả của HT KSNB, để từ đó cho thấy hiệu quả của HT KSNB đã và đang là một trong những chủ đề được quan tâm, chú trọng và nghiên cứu nhiều. Đặc biệt, ở Việt Nam đang có rất nhiều nghiên cứu ứng dụng tại các đơn vị cụ thể như điện lực, ngân hàng, bảo hiểm phi nhân thọ, bệnh viện, trường học,… Cũng từ những lược khảo về các nghiên cứu đó tác giả nhận thấy nghiên cứu trong hệ thống các trung gian tài chính tại TP HCM là một khe hổng cần được thực hiện. Từ khe hổng nghiên cứu, tác giả tìm ra hai mục tiêu cần đạt được trong nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của HT KSNB và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả của HT KSNB trong các trung gian tài chính tại TP HCM. Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp.
LV Quản lý kinh tế Kế thừa và phát huy những ưu điểm của các nghiên cứu trước, tác giả sử dụng những bài báo khoa học, tạp chí, nghiên cứu đã thực hiện là nền tảng để thực hiện những chương kế tiếp của luận văn, nhằm hoàn thiện những nghiên cứu trước và rút ra những hàm ý quản trị cho nghiên cứu của mình. 7 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Một số vấn đề chung về kiểm soát nội bộ 2.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ Theo từ điển tiếng Việt, “kiểm soát là một phương tiện nhằm giảm thiểu những yếu tố gây tác động xấu tới hoạt động của một đối tượng nào đó” (Từ điển tiếng Việt, 2000, trang 3). Theo chuẩn mực kiểm toán số 400 của Việt Nam, “HT KSNB được hiểu là qui định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định, để kiểm tra, kiểm soát ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý, nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị”. Năm 1992, tổ chức COSO ban hành báo cáo Kiểm soát nội bộ - Khung tích hợp LV Quản lý kinh tế và được hiệu chỉnh năm 2013.
Theo khung này, kiểm soát nội bộ được định nghĩa là “Một quá trình bị ảnh hưởng bởi hội đồng quản trị của tổ chức, ban điều hành, những cá nhân khác, được thiết kế để cung cấp sự đảm bảo hợp lý liên quan đến việc đạt được các mục tiêu sau: - Tính hiệu quả và năng suất các hoạt động - Độ tin cậy của các báo cáo tài chính - Tuân thủ các luật và qui định được áp dụng (COSO, 2013). Trong các định nghĩa về kiểm soát nội bộ, định nghĩa của COSO là đẩy đủ và mang nghĩa bao hàm rộng hơn so với các định nghĩa còn lại. Hầu hết các định nghĩa đều gói gọn trong phạm vi kế toán, riêng của COSO định nghĩa không chỉ tập trung vào kế toán, kiểm toán, mà tập trung cả hệ thống quản lý, bao gồm hội đồng quản trị, ban điều hành và các cá nhân. Vì vậy, trong nghiên cứu này tác giả sử dụng định nghĩa kiểm soát nội bộ của COSO 2013.2 Hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ - Hiệu quả là “kết quả mong muốn, cái snh ra kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới” (Từ điển tiếng Việt, 2000, trang 2).
- Theo COSO (2013), hiệu quả của HT KSNB là khi HĐQT và nhà quản lý đảm bảo đạt được 3 tiêu chí: Hiểu rõ mục tiêu của tổ chức đạt được ở mức độ nào. BCTC được lập và trình bày một cách đáng tin cậy. Pháp luật và các qui định có liên quan được tuân thủ. - “Các trung gian tài chính là những tổ chức thực hiện huy động nguồn tiền của những người tiết kiệm cuối cùng và sau đó cung cấp cho những người cần vốn cuối cùng” (Sử Đình Thành, 208, trang 236) 2.3 Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài LV Quản lý kinh tế Trên thế giới đã có hàng loạt công trình nghiên cứu khoa học được đăng trên các tạp chí khoa học nổi tiếng như nghiên cứu của Olowolaju (2016), Siyanbola và cộng sự (2016), Adebiyi (2017),Umaru và cộng sự (2018), Raj và cộng sự(2019),… tất cả đều thực hiện nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của HT KSNB của tổ chức.
Nghiên cứu của tác giả Olowolaju (2016) có tên “Evaluation of effectiveness of internal control systerm in small business organisations in Ekiti State of Nigeria” thực hiện việc đánh giá HT KSNB ở các doanh nghiệp nhỏ ở tỉnh Ekiti của Nigeria, kết quả nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp nhỏ ở đây tuân thủ rất tệ việc kiểm soát nội bộ. Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò quan trọng của kiểm soát nội bộ đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, cụ thể là kiểm soát nội bộ có liên quan chặt chẽ đến chi phí và hao phí của doanh nghiệp. 9 Năm 2016, Siyanbola và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu có tên “Role of effective internal control systems on insurance business perfomance in Nigeria” nghiên cứu trên đối tượng là các công ty bảo hiểm ở bang Adamawa, Nigeria, nghiên cứu nhận định sự bất cẩn của các nhà quản lý có thể tạo cơ hội cho nhân viên gian lận, thực thi chính sách quản lý hiệu quả là một trong các tiêu chí chính trong cam kết của tổ chức trong việc thực hành kiểm soát nội bộ trong kinh doanh bảo hiểm, HT KSNB tốt là bắt buộc đối với các công ty bảo hiểm. Nghiên cứu có tên “Impact of effective internal control in the management of mother and child hospital Akure, Ondo State” của tác giả Adebiyi Ifeoluwa Mary thực hiện năm 2017 kiểm tra hiệu quả của HT KSNB trong công tác quản lý tại bệnh viện sản nhi Akure ở Ondo, Nigeria.
Kết quả cho thấy, HT KSNB đóng vai trò vô cùng quan trọng, xem như một điều kiện cần thiết cho sự sống còn của một tổ chức. Hệ LV Quản lý kinh tế thống kiểm soát đầy đủ giúp nâng cao hiệu quả kinh tế, tôn trọng các nguồn lực, qui mô và tính chất của doanh nghiệp. Umaru Hussaini và cộng sự (2018) thực hiện nghiên cứu “The effect of internal control on performance of commercial banks in Nigeria” – nghiên cứu sự ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Nigeria, cho biết kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có mối quan hệ tích cực và có ý nghĩa giữa bốn yếu tố: môi trường kiểm soát, hoạt động kiểm soát, đánh giá rủi ro và giám sát đến hiệu quả hoạt động. Yếu tố thông tin và truyền thông không ảnh hưởng đáng kể.
Nghiên cứu đề xuất mở rộng thêm yếu tố văn hóa rủi ro, quản trị doanh nghiệp cho hướng nghiên cứu kế tiếp. Tác giả Raj (2019) nghiên cứu tại các ngân hàng ở Ả Rập Saudi trong nghiên cứu: “A study on effectiveness of internal control system in selected banks in Saudi Arabia”, nghiên cứu chủ yếu thực hiện kiểm tra tính hiệu quả của HT KSNB thông qua 10 5 yếu tố như COSO đề xuất bao gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát, giám sát. Kết luận nghiên cứu, tác giả khẳng định có sự khác biệt đáng kể về hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng được nghiên cứu.4 Nghiên cứu ở Việt Nam Tại Việt Nam, việc nghiên cứu HT KSNB được thực hiện ở một số ngành nghề thuộc lĩnh vực tài chính ngân hàng, các công ty đã niêm yết trên sàn chứng khoán hoặc các tập đoàn kinh tế nhà nước là chủ yếu. Trong đó, có một số công trình nghiên cứu đáng chú ý của tác giả Hồ Tuấn Vũ (2017), Võ Thu Phụng (2017), Trương Khánh Phương (2019),… cụ thể như sau: Nghiên cứu của tác giả Hồ Tuấn Vũ hoàn thành năm 2017, với đề tài: “Các yếu tố LV Quản lý kinh tế ảnh hưởng đến sự hữu hiệucủa HT KSNB trong các ngân hàng thương mại Việt Nam”.
Ngoài 5 yếu tố tác động đến kiểm soát nội bộ như các nghiên cứu trước, tác giả đề xuất thêm 2 yếu tố có thể tác động đến kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại ở Việt Nam là thể chế chính trị và lợi ích nhóm. Công trình nghiên cứu được thực hiện rất tỉ mỉ, chi tiết và có nhiều phát hiện đột phá. Tuy nhiên, nghiên cứu được thực hiện ở các ngân hàng thương mại chưa có yếu tố nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam nên kết quả có thể chưa bao quát được chung cho các trung gian tài chính. Nghiên cứu của tác giả Võ Thu Phụng (2017), với đề tài “Tác động của các yếu tố cấu thành HT KSNB đến hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam”.
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra được mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố thuộc HT KSNB tác động đến hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Trong đó, yếu tố “vai trò và quyền hạn của hội đồng thành viên” đóng vai trò quan trọng nhất. 11 Tác giả Trương Khánh Phương (2019) với nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HT KSNB trong các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam”, tác giả nghiên cứu 6 yếu tố tác động đến hiệu quả kiểm soát nội bộ, trong đó đánh giá rủi ro là quan trọng nhất. Nghiên cứu có hạn chế là chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp phi nhân thọ.
Ngoài ra, còn có một số nghiên cứu khác như nghiên cứu “Tác động của các yếu tố cấu thành HT KSNB đến hiệu quả hoạt động của các siêu thị, trung tâm thương mại tại Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Thị Hải Yến (2019), tác giả Trần Văn Đạt (2009) với nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HT KSNB tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương”,… và rất nhiều nghiên cứu khác với các đối tượng nghiên cứu rất đa dạng, phong phú.2 Báo cáo COSO 2013 về các yếu tố ảnh hƣởng đến HQ của HT KSNB LV Quản lý kinh tế 2.1 Môi trƣờng kiểm soát Theo tác giả Nguyễn Thị Liên Diệp (2018), môi trường kiểm soát xác định tinh thần chung của một tổ chức, ảnh hưởng đến nhận thức về kiểm soát của mọi người, là cơ sở cho tất cả các thành tố khác của kiểm soát nội bộ.